Báo Cóa Thực Tập Tót Nghiệp Đề tài Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Thiats Bị Cơ Đạt - Pdf 26

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gây gắt. Tiến
trình hội nhập nền kinh tế Quốc Tế tác động đến hoạt động của các Doanh nghiệp. Khi
tiếp cận với nền Kinh Tế Thế Giới đây là cơ hội để Doanh nghiệp đến với thị trường
rộng lớn, cơ hội tiếp thu công nghệ mới, Phương thức quản lý tiên tiến để nâng cao hiệu
quả và năng lực cạnh tranh, khả năng tiếp cận tốt hơn đến các nguồn lực tài chính, tín
dụng đa dạng cả ở trong và ngoài nước để tăng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên hoạt động tài chính là hoạt động cốt lõi đảm bảo cho việc sản xuất kinh
doanh phần thuận lợi trong Kinh doanh. Nghiên cứu và đưa ra những giải pháp Tài
chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng: Nhà quản lý, đầu tư, Nhà cung cấp và bạn
hàng. Vì thông qua Phân tích tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của cho phép
Nhà quản lý, đầu tư, Nhà cung cấp và bạn hàng thu thập, xử lý các thông tin. Từ đó
đánh giá được tình hình tài chính, khả năng tiềm lực và hiệu quả kinh doanh cũng như
rủi ro và tiềm năng của Công Ty mình trong tương lai. Nhận thức được tầm quan trọng
và lợi ích của việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như sự
quan tâm, khả năng của bản thân về tài chính nên em chọn đề tài : “Hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, những giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp”
Mục tiêu nghiên cứu :
Phân tích tài chính giúp cho chúng ta thấy được các điểm mạnh của một công ty
và đồng thời sửa chữa những yếu kém. Hay nói cách khác, phân tích tài chính giúp
chúng ta đánh giá tình hình tài chính của một công ty. Đối với những người sử dụng
báo cáo tài chính thì mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau :
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp : phân tích tài chính cung cấp các thông
tin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó làm cơ sở cho các dự báo tài
chính, các quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận ….
Đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư khi họ đầu tư vào một doanh nghiệp nào
đó người ta quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp đó có lành mạnh hay
không, lợi tức cổ phần họ nhận được là bao nhiêu và giá trị cổ phiếu đó có tăng lên hay

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CƠ ĐẠT
1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp
Cơ Đạt
1.1.1 Lịch sử hình thành:
- Căn cứ luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005, Công Ty Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp
Cơ Đạt được thành lập vào ngày 08/01/2006 Số đăng ký kinh doanh 4102057474 do Sở Kế
Hoạch Đầu Tư cấp.
- Công Ty có tư cách pháp nhân theo luật Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có
con dấu riêng, được mở tài khoản Tại Ngân Hàng Vietcombank số tài khoản:
007.1000.578422 chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh
- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP CƠ ĐẠT
Tên viết tắt :CO DAT CO., Ltd
Tên đối ngoại :CO DAT MACHINERY AND INDUSTRIAL EQUIPMENT CO., LTD
Lo go Công Ty:
Vốn kinh doanh: 1.000.000.000 đồng
Mã số thuế: 4102057474
Địa chỉ trụ sở: 62/11-Lê Văn Huân-Phường 13-Quận Tân Bình
1.1.2 Quá trình phát triển
- Công Ty TNHH Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt là một trong những công ty hàng
đầu Việt Nam trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm máy và thiết bị nâng công nghiệp,
sản phẩm cơ khí - điện, dụng cụ cầm tay, lâm nông ngư nghiệp, thiết bị vận chuyển liên
tục: cầu trục, xe nâng tay, con đội chân, cổng trục, động cơ và hộp số cho máy nâng
chuyển… của Trung Quốc và Châu Âu, Nhật Bản.
- Công Ty luôn hoạt động với phương châm : “ Sự phát triển của Công Ty luôn gắn liền
với lợi ích của khách hàng, Sản phẩm chất lượng cao luôn đi kèm với dịch vụ hoàn hảo”
- Công Ty luôn nghiêm túc trong việc xây dựng và thực hiện chính sách đầu tư phát triển
kinh doanh, mở rộng thị trường .
SVTH: Nguyễn Thị Thu Nguyên
3

kinh doanh đúng ngành nghề kinh doanh đăng ký
- Thực hiện tốt kế hoạch đề ra hàng năm, cung cấp đến khách hàng những sản phẩm chất
lượng phù hợp
SVTH: Nguyễn Thị Thu Nguyên
4
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
- Xây dựng và tổ chức thực hiên kế hoạch kinh doanh hàng năm theo khả năng phát triển
của Công Ty Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế
- Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, quản lý, sử dụng hợp lý nguồn vốn có hiệu
quả
- Thực hiện kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng ký kinh doanh trong khuôn khổ pháp
luật cho phép. Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký với các tổ chức
trong và ngoài nước
- Trong hoạt động của mình Công Ty thực hiện bảo vệ Công Ty, môi trường, giữ gìn an ninh
trật tự xã hội
- Quản lý toàn diện và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo pháp luật và theo chủ
trương chính sách của nhà nước, theo cấp quản lý của từng phòng ban để thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh của Công Ty.
- Tăng tốc phát triển nhanh các mặt hàng ngành ngư nông lâm nghiệp, chiếm lĩnh nhiều thị
phần trên thị trường máy móc cơ khí.
1.3Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công Ty:
1. 3.1. Bộ máy quản lý
- Ban Giám Đốc:
Giám đốc
Phó Giám Đốc
- Các Phòng nghiệp vụ
Phòng tài chính – kế toán
Phòng kế hoạch - kinh doanh
Phòng hành chính – Nhân Sự
Phòng dịch vụ - kỹ thuật

- Xây dựng đề xuất các phương thức kinh doanh của Công Ty.
- Xây dựng kế hoạch theo dõi kế hoạch kinh doanh
- Soạn thảo tham mưu ký kết các hợp đồng kinh tế, Theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng
kinh tế, cùng phòng Tài chính – kế toán thanh lý hợp đồng.
- Xây dựng các đề án liên doanh, liên kết kinh tế, kế hoạch mở rộng thị trường đưa các
mặt hàng mới vào thị trường.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Nguyên
6
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
- Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ hàng tháng, hàng quý,hàng năm. Báo cáo, đánh giá
kết quả tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thị trường Việt Nam.
* Phòng Dịch Vụ Kỹ Thuật:
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện, theo dõi máy móc khách hàng theo định kỳ hàng tháng:
bảo trì, bảo hành.
* Phòng hành chánh- nhân sự :
- Có nhiệm vụ quản lý và điều hành nhân sự, quản lý định mức lao động. Xây dựng quy
chế tiền lương, triển khai các chế độ chính sách theo quy định của nhà nước: Bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm grass savoye cho mỗi nhân viên.
* Phòng tài chính kế toán:
- Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm
- Ghi chép một cách thật chính xác và trung thực, liên tục, có hệ thống các biến động về
lao động, vật tư, tiền vốn. Tính toán đầy đủ và đúng các chi phí trong kinh doanh. Phân
phối thu nhập công bằng và hợp lý.
- Đảm bảo sử dụng tiền vốn đúng mục đích, thu chi theo đúng quy định Công Ty đề ra.
- Tổ chức kiểm kê quyết toán tài chính, vật tư theo đúng quy định của cấp trên đề ra
- Cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cho việc điều hành, hoạt động kinh doanh. Thực hiện
việc lập và gửi lên cấp trên đầy đủ và đúng thời hạn các báo cáo định kỳ.
- Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
* Cơ cấu tổ chứcvà sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của Công Ty được áp dụng theo mô hình tổ chức kế toán phân tán, đã đáp

KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN
THANH TOÁN
THỦ QUỸ KẾ TOÁN
THUẾ
KẾ TOÁN
TỔNG HỢP
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
1.5 Các nguồn lực tại Công Ty:
* Nguồn nhân lực :
- Cơ cấu nhân sự từng phòng ban : Hiện có khoảng 25 nhân viên đang làm việc tại
Công Ty TNHH Máy Và Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt, nhân viên trong Công Ty được
phân bổ như sau:
Phòng - ban Số người
Ban Giám Đốc 2
Văn Phòng ban Giám Đốc 2
Phòng kế hoạch kinh doanh 5
Phòng hành chánh nhân sự 5
Phòng dịch vụ kỹ thuật 6
Phòng kế toán 5
( Nguồn: Phòng hành chánh nhân sự)
- Trình độ chuyên môn, học vấn của nhân viên ở các phòng ban:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Nguyên
9
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ đăng ký

* Nguồn vật lực:
Trụ sở chính tại TP.HCM và kho nằm Tại tỉnh Bình Dương luôn sẵn sàng chăm sóc các
khách hàng của mình một cách tốt nhất khi có yêu cầu.
- Hệ thống thông tin liên lạc được nối mạng 24/24 giúp việc trao đổi với khách hàng và
phối hợp nội bộ được xuyên suốt và nhanh chóng, đồng thời tạo điều kiện cho đội ngũ bán
hàng cập nhật thông tin các thị trường máy móc thiết bị cơ khí Công nông lâm ngư nghiệp
một cách liên tục.
- Hệ thống kho bãi trong khu vực công nghiệp đang phát triển là một lợi thế cho việc bốc
dỡ, quản lý hàng nhanh chóng, kinh tế và hiệu quả.
SVTH: Nguyễn Thị Thu Nguyên
10
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
- Công đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ
tiên tiến , tự động hóa cao; nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm.
* Nguồn vốn:
- Vốn hiện kim: 1.000.000.000 tỷ đồng (vốn điều lệ)
* Một số nguồn lực khác:
- Vị thế: vị thế của Công Ty và các mặt hàng của Công Ty trên thị trường. Công Ty đã tạo
được chỗ đứng của mình tương đối vững chắc trên thị trường nội địa của ngành Công nông
lâm ngư nghiệp. Công ty lại tiếp tục dự trù nhiều mặt hàng mới cho các khách hàng, mà đơn
đặt đã được ký kết ngay từ giữa năm 2008. Công ty đã chiếm được nhiều khách hàng từ các
Công ty khác với sự cạnh tranh mạnh về chất lượng của các mặt hàng
- Thương hiệu: Trải qua 3 năm hình thành và phát triển, sức trẻ của Công ty TNHH Máy Và
Thiết Bị Công Nghiệp Cơ Đạt tiếp tục vươn lên, báo hiệu năm mới với nhiều thành công
mới. Công ty đã đạt được Chứng chỉ ISO 9001:2008. trong năm 2008
1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh:
- Dựa vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán tài chính ta
có thể đánh giá được kết quả kinh doanh của Công Ty
- Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty thể hiện qua biểu đồ sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Nguyên

nước và thế giới đang nóng lên
1.7.2 Khó khăn
SVTH: Nguyễn Thị Thu Nguyên
12
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
- Trong tình hình kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay khó khăn lớn nhất của Công
Ty là vấn đề phát triển thị trường ra các tỉnh Miền Tây, Tỉnh Bình Dương, Tỉnh Miền
Trung. Đòi hỏi Công Ty ngày càng thích nghi với yêu cầu chung của kinh tế thị trường
cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
- Công tác quản lý đang trên đường hoàn thiện do vậy cũng không tránh khỏi sự chồng
chéo giữa các phòng ban, nhân viên trong Công Ty
1.8 Định hướng phát triển Công Ty từ năm 2010 đến năm 2011:
- Năm 2010:Liên doanh khai thác mặt bằng hiện tại ở TPHCM
- Năm 2011: Xây dựng chi nhánh ở Bình Dương, Tiền Giang, Lâm Đồng.
- Tích cực tham gia hội chợ, mở rộng các chương trình tiếp thị quảng bá tạo dựng hình ảnh
thương hiệu của Công Ty. Tăng thêm các mặt hàng máy công nghiệp, tăng doanh số bán ra
của thiết bị ngành ngư nghiệp, lâm nghiệp
- Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng quan hề đối ngoại để tìm kiếm đối
tác xuất khẩu, mở rộng thị trường ra nước ngoài, đặc biệt là các nước trong khu vực.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH MÁY VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP
CƠ ĐẠT
2.1 Cơ sở lý luận về phân tích và đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động
kinh doanh của công ty
2.1. 1 Khái niệm
Phân tích tài chính là quá trình kiểm tra đối chiếu, xem xét, so sánh, đánh giá các số
liệu tài chính hiện hành và quá khứ nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềm năng
trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá khả năng của doanh
nghiệp một cách chính xác.

2.2.1 Đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:
Để đánh giá tổng quát quy mô, kết cấu các loại vốn, tài chính Công Ty đang quản lý
và sử dụng ta đi vào phân tích đánh giá tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn thông
qua bảng cân đối kế toán
2.2.1.1 Phân tích đánh giá tình hình biến động tài sản:
Bảng phân tích tình hình biến động tài sản
SVTH: Nguyễn Thị Thu Nguyên
14
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
ĐVT: đồng
CHỈ TIÊU
CHÊNH
LỆCH
Tốc độ
tăng,
giảm
CHÊNH
LỆCH
Tốc độ
tăng,
giảm
2008-2007 % 2007-2006 %
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 146,643,182 12.42 119,944,767 11.31
I. Tiền và các khoản tương đương
tiền
109,010,010 19.91 184,278,677 50.75
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 40,964,063 10.69 27,683,794 7.79
1. Phải thu khách hàng 33,935,328 16.15 10,105,300 5.05
2. Trả trước cho người bán (6,000,000) (6.59) 4,446,351 5.14
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngun

+ Khon phi thu khỏch hng nm 2007 so vi nm 2006 tng 10,105,300 ng tng ng
vi tc 5.05%, nm 2008 tng 33,935,328 ng (tc tng 16.15%) so vi nm 2007,
iu ny cho thy Cụng Ty cú bin phỏp nhm lm gim lng vn khỏch hng chim
dng cú hiu qu
SVTH: Nguyn Th Thu Nguyờn
17
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
+ Khoản trả trước cho người bán năm 2007 so với năm 2006 tăng 4,446,351 đồng tương
ứng với tốc độ tăng là 5.14%, năm 2008 so với năm 2007 giảm mạnh với số tiền là
6,000,000 đồng tương ứng với tốc độ giảm 6.59% nghĩa là năm 2008 không còn khoản trả
trước cho người bán
+ Các khoản phải thu khác năm 2007 so với năm 2006 tăng 13,132,143 đồng tương ứng
với tốc độ tăng 19.03 %, năm 2008 tăng 13,028,735 đồng (15.86%) so với năm 2007,
khoản phải thu giữa các năm tuy giảm tỷ lệ nhưng số tiền thu chênh lệch không nhiều
- Hàng tồn kho: năm 2007 so với năm 2006 giảm 103,625,654 đồng tương ứng với tốc độ
giảm 32.28%, năm 2008 so với năm 2007 giảm 16,971,495 đồng tương ứng với tốc độ
giảm 7.81%. Hàng tồn kho giảm do lượng hàng gửi đi bán, hàng mua trên đường nhiều
- Tài sản ngắn hạn khác: năm 2007 so với năm 2006 tăng 11,607,950 đồng tương ứng với
tốc độ tăng 55.73%, năm 2008 so với năm 2007 tăng 13,640,604 đồng tương ứng với tốc
độ tăng 42.05 %. Đây là các khoản tạm ứng, chi phí trả trước của Công Ty trả và tạm ứng
trước để lấy hàng từ các nhà cung cấp
Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn:
- Tài sản cố định: tài sản của Công Ty ở hình thái vật chất, hiện kim tham gia vào nhiều
chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu như : máy móc thiết bị, nhà
cửa, vật kiến trúc, vốn điều lệ…. Tài sản cố định năm 2007 giảm so với năm 2006 là
5,524,914 đồng tương ứng với tốc độ giảm 8.16%, tài sản cố định giữa hai năm này giảm là
do nguyên nhân giá trị hao mòn lũy kế: máy móc thiết bị hao mòn tự nhiên trong hoạt động
kinh doanh của năm 2007 tăng là 5,268,431 đồng. Tài sản cố định năm 2008 giảm so với
năm 2007 là 5,265,431 đồng tương ứng với tốc độ giảm 11.43% , tài sản cố định giữa hai
năm này giảm dần giá trị sử dụng, do máy móc thiết bị hao mòn tự nhiên và do tiến bộ kỹ

BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
6. Chi phí phải trả 9,791,625 21.59 20,217,108 36.66
7. Các khoản phải trả, phải
nộp ngắn hạn khác
2,076,254 10.26 3,327,391 14.91
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
(400=410+430)
97,124,892 9.95 108,444,611 10.11
I. Vốn chủ sở hữu 97,124,892 9.95 108,444,611 10.11
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN (440=300+400)
114,161,974 10.09 147,599,915 11.85
(nguồn: tính tốn từ bảng cân đối kế tốn 2006-2007-2008)
Qua bảng phân tích biến động nguồn vốn ta thấy được: Tổng nguồn vốn của Cơng Ty năm
2007 so với năm 2006 tăng 114,161,974 đồng tương ứng với tốc độ tăng 10.09%, năm
2008 so với năm 2007 tăng 147,599,915 đồng tương ứng với tốc độ tăng 11.85%. Ngun
nhân của sự biến động này là do
- Nợ phải trả: Nợ phải trả năm 2007 tăng 17,037,082 đồng tương ứng với tốc độ tăng
10.94%, năm 2008 tăng 39,155,304 đồng tương ứng với tốc độ tăng 22.66%. Nợ phải trả
tăng do các ngun nhân yếu tố sau:
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngun
20
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
+ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: năm 2007 so với năm 2006 tăng 5,169,203
đồng tương ứng với tốc độ tăng 20.58, năm 2008 so với năm 2007 tăng 5,610,805 đồng
tương ứng với tốc độ tăng 18.52%,
+ Phải trả người lao động: tiền lương chi trả cho người lao động ngày càng tăng do lượng
lao động tăng qua các năm. Năm 2007 so với năm 2006 số tiển trả cho người lao động vẫn
là 65,000,000 đồng. Năm 2008 so với năm 2007 tăng 10,000,000 đồng tương ứng với tốc
độ tăng 15.38%

977,359,202 1,189,354,314 1,412,089,564
T sut li nhun gp (1)/
(2)
2.42 16.63 29.13
Nhn xột:
Nm 2006 T sut li nhun gp l 2.42%, Ch s ny cho bit mi ng doanh thu
thu v to ra c 0.02 ng thu nhp . Nm 2007 t sut li nhun gp l 16.63%, ch s
ny cho bit mi ng doanh thu thu v to c 0.16 ng thu nhp. Nm 2008 trờn mi
ng doanh thu cú 0,29 ng thu nhp. Vy t sut li nhun gp tng dn t nm 2006
n nm 2008. Nm 2007 so vi nm 2006 t sut li nhun gp tng 14.21%. Nm 2008
so vi nm 2007 t sut li nhun tng 12.5%. T sut li nhun gp cao dn chng t
doanh nghip ú cú lói hn v kim soỏt chi phớ hiu qu hn. Vy t sut li nhun ca
Cụng Ty qua cỏc nm ang cú xu hng tng dn. Nh vy khi Cụng Ty tng li nhun
gp thỡ ng thi cng phi tỡm cỏch lm tng T sut li nhun gp theo t l tng ng.
Mc tiờu quan trng nht ca Cụng Ty ú l to ra tin v nm gi tin
- T sut li nhun sau thu =
100ì
thu doanh Toồng
thueỏ sau nhuaọn Lụùi
Li nhun sau thu (1)
VN -24,351,897 72,808,995 181,253,606
Tng doanh thu (2) VN 992,624,315 1,224,354,314 1,442,089,564
T sut li nhun sau
thu(1)/(2)
Ln -0.02 5.95 12.57
Qua s liu tớnh c trờn, ta nhn thy tỡnh hỡnh hat ng kinh doanh ca doanh
nghiờp ngy cng hiu qu, n nh qua cỏc nm . Nm 2007 t sut l 5.95 ln tng 5.97
ln so vi nm 2006 (t sut l -0.02 ), nm 2008 t sut ny l 12,57 tng lờn 6,62 ln so
vi nm 2007 .
SVTH: Nguyn Th Thu Nguyờn

lực trong việc bán hàn, quảng cáo nhằm tăng doanh thu bán hàng.
Bên cạnh đó , năm 2007 doanh thu bán hàng đã tăng lên 217,004,845 đồng ứng với
tốc độ tăng 21.75% so với năm 2006 thì các khoản giảm trừ cũng tăng 5,009,703 tương
ứng với tốc độ tăng 24.46 so với năm 2006, năm 2008 đã tăng lên 243,716,060 đồng ứng
với tốc độ tăng 20.08% so với năm 2007. Tuy nhiên, năm 2008 Các khoản giảm trừ lại
tăng lên đến 20,980,810 tương ứng với tốc độ tăng 85.68 so với năm 2007
Doanh thu thuần của cơng ty năm 2007 tăng lên 211,995,112 ứng với tốc độ tăng
21.69% tăng so với 2006. Năm 2008 tăng lên 222,735,250 ứng với tốc độ tăng 18.73%
tăng so với 2007. Tuy tăng lên nhưng khoản chênh lệch so sánh lại giảm xuống cho thấy
việc cơng ty có gặp vấn đề trong bán hàng .
2.2.3 Phân tích khả năng thanh tốn:
2.2.3.1 Khả năng thanh tốn hiện hành (khả năng thanh tốn tạm thời)
- Khả năng thanh tốn hiện hành =
hạnngắn Nợ
hạnngắn sản Tài
SVTH: Nguyễn Thị Thu Ngun
23
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: TRẦN VĂN THỌ
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tài sản ngắn hạn (1) VNĐ 1,060,519,876 1180464643 1327107825
Nợ ngắn hạn (2)
VNĐ 172,762,058 172762058 211917362
Khả năng thanh tốn
hiện hành (1)/(2)
Lần 6.14 6.83 6.26
Nhận xét:
Dựa vào bảng phân tích, ta thấy hệ số thanh tốn của Cơng Ty là rất cao. Điều đó

tốn so với năm 2006 tăng 0.69 đồng. Năm 2008 so với năm 2007 khả năng thanh tốn
giảm nhẹ 0.25 đồng, khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi
nhanh thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và q hạn tương đối. Cơng Ty nên cân bằng
giữa các khoản trả ngắn hạn và tài sản ngắn hạn.
2.2.3.3 Khả năng thanh tốn tổng qt:
Đây là khả năng biểu thị khả năng thanh tốn các khoản nợ phải trả bằng tồn bộ tài sản
của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh tốn tổng qt =
100×
trả phảiNợ
sản tài Tổng
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng tài sản (1)
1,131,409,079 1,245,571,053 1,393,170,968
Nợ phải trả (2)
155,724,976 172,762,058 211,917,362
Hệ số khả năng thanh tốn
tổng qt (1)/(2)
7.27 7.21 6.57
Nhận xét: Qua bảng tính tốn trên ta có thể thấy được khả năng thanh tốn của Cơng
Ty là rất lớn. Năm 2006 Hệ số khả năng thanh tốn là 7.27 đồng điều này biểu thị cứ một
đồng nợ có 7.27 đồng tài sản đảm bảo chi trả cho các khoản nợ. Hệ số khả năng thanh tốn
nợ 2007 là 7.21 đồng, năm 2008 là 6.57 đồng. Hệ số khả năng thanh tốn qua các năm
giảm nhẹ nhưng khơng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Cơng Ty nhiều cụ thể là:
Năm 2007 so với năm 2006 giảm 0.06 đồng, năm 2008 so với năm 2008 so với năm 2008
giảm 0.64. Khả năng thanh tốn tổng qt giảm do: năm 2006 là lúc Cơng ty mới bước và
kinh doanh nên khi mua hàng sẽ thanh tốn liền, ngay lập tức . Đến năm 2007 và năm 2008
uy tín của Cơng ty với các nhà cung cấp được nâng lên cho nên khi mua hàng từ các nhà
cung cấp sẽ khơng thanh tốn liền mà có thể một tháng sau thanh tốn hoặc lâu hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status