Tiểu luận chính sách thương mại quốc tế xuất nhập khẩu thủy sản của việt nam vào EU - Pdf 26

Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
I. Giới thiệu chung về EU
1. EU
2.Thị trường nhập khẩu thủy sản EU
II. Quy trình nhập khẩu thủy sản vào EU
1. Quy trình xuất nhập khẩu
2. Thủ tục hải quan tại EU
3. Quy định về chứng từ và điều kiện kiểm tra đối với hàng nhập
khẩu vào EU
III. Các biện pháp quản lý nhập khẩu
1. Thuế quan
2. Phi thuế quan 12
IV. Quan hệ thương mại thủy sản với Việt Nam 31
1. Tình hình xuất nhập khẩu thủy sản của Việt Nam vào EU 32
2. Chính sách của EU đối với Việt Nam 34
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
Lời mở đầu
EU là một thị trường rộng lớn, đa dạng có nhiều triển vọng cho hàng xuất
khẩu của Việt Nam nhưng cũng là một thị trường "sang trọng" và "khó tính".
Chinh phục thị trường này là một điều không dễ.
EU là một đối tác quan trọng của Việt Nam trong các lĩnh vực hợp tác
thương mại, nhất là xuất khẩu. Tuy kim ngạch chưa lớn nhưng tốc độ tăng trưởng
và phát triển tương đối cao. Danh mục hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU
ngày càng tăng lên. Trong đó thuỷ sản là một ngành có thể nói là một trong những
thế mạnh của Việt Nam. Ngoài thủy sản còn có nông sản (cà phê, chè, gia vị); các
sản phẩm công nghiệp chế biến như dệt may, giày dép, sản phẩm bằng da thuộc,

Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm thuỷ sản được nhập khẩu từ các nội bộ các nước
trong khối. Ngoài ra, để bổ sung một số sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, chủ
yếu là các sản phẩm thuỷ sản nước ấm, EU cũng nhập khẩu thuỷ sản từ hơn 180
nước khác trên thế giới.
II. Quy trình nhập khẩu thuỷ sản vào EU
1. Quy trình xuất nhập khẩu
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
Sơ đồ quy trình nhập khẩu vào EU 1: Nhà xuất khẩu nộp đơn xin được xuất khẩu hoặc tái xuất (yêu cầu hàng phải
có chứng thư vệ sinh cùng một số giấy tờ khác và thuộc danh sách các công ty, các
sản phẩm thủy sản được EU cho phép xuất khẩu)
2: Cơ quan quản lý của nước xuất khẩu ngoài EU cấp giấy chứng nhận xuất khẩu
hoặc tái xuất khẩu
3: Nhà xuất khẩu gửi trước bản sao tài liệu xuất khẩu, tái xuất khẩu tới nhà nhập
khẩu EU
Hải quan
Nhà nhập khẩu
1
2

Thủ tục hải quan liên quan đến giải phóng hàng, giao nhận, kho hải quan, sản
xuất, gia công nhập khẩu dưới sự quản lý nhập khẩu, tạm nhập, gia công xuất khẩu
và xuất khẩu.
Thủ tục khai báo hải quan kiểm tra nhanh đối với bất cứ hàng hóa nào là đối
tượng bị cấm hoặc hạn chế nhập, xác định thuế đánh vào hàng hóa đó, lựa chọn
các thông tin thống kê yêu cầu. Đối với hàng gửi có giá trị dưới 10.000 euro thì
không yêu cầu khai báo giá trị tính thuế.
Hàng hóa nhập khẩu từ bên ngoài Cộng đồng phải chịu giá tính thuế, đó là
tổng giá cả mua bán và giá trị nhận hàng. Tổng giá trị thuế phụ thuộc vào mặt
hàng. Thuế được xác định dựa vào biểu thuế cơ bản được nêu rõ trong biểu thuế
hải quan Cộng đồng EU. Có hai loại thuế là thuế được chỉ định và thuế theo giá
hàng.
Nếu hàng hóa đến từ nước có hiệp định thương mại tự do với EU thì chúng sẽ
được nhận trợ cấp hải quan khi nhập khẩu và để được hưởng phúc lợi, hải quan
yêu cầu khai báo nguồn gốc, khai báo chứng nhận xuất xứ hoặc hóa đơn mua bán
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
của người xuất khẩu. EU có tới khoảng 30 điều khoản phúc lợi hải quan trợ cấp
miễn giảm thuế chính thức đối với các sản phẩm được đưa ra trong hiệp định. Chỉ
có 10 nước trên thế giới là không nằm trong phạm vi của Hiệp định này.
Luật hải quan Cộng đồng bao gồm các luật lệ hải quan chung và các thủ tục áp
dụng trong thương mại giữa EU và các nước thứ Ba. Những thủ tục này gọi là
“Thủ tục hải quan có sự tác động kinh tế”:
+ Hàng được giải phóng để được tự do lưu thông: thời điểm được xác định
chấp nhận khai báo hải quan để được tự do lưu thông là ngày nộp thuế nhập khẩu.
Điều này áp dụng cho cả giá tính thuế và số lượng hàng hóa chịu thuế hoặc bị áp
dụng tỷ lệ thuế.
+ Quá cảnh trong nước/ngoài nước: Cho phép hàng hóa được nhập khẩu
để giao nhận miễn thuế tại cơ quan hải quan nội địa, với mục đích vận tải quá cảnh
+ Kho Hải quan: Cho phép nhập khẩu hàng hóa vào Cộng đồng và lựa
chọn thời điểm trả thuế hoặc tái xuất hàng hóa. Hàng hóa được giữ trong kho bảo

hàng hoá được hưởng GSP phải có “C/O form A.”
+ Phiếu đóng gói (Packing List) nếu cần
+ Tờ khai xuất khẩu của người gửi hàng (Shipper’s export declaration) áp
dụng đối với những lô hàng có trị giá trên 2500 USD
+ Giấy phép nhập khẩu (Import License) nếu cần
+Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insủance Cẻtìicate) nếu cần
+ Hoá đơn chiếu lệ (Pro-forma Invoice) nếu cần
+Giấy chứng nhận vệ sinh (các sản phẩm động vật) (Sanitary Certificate
for Animal Products) (ở Việt Nam do Cục quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và
thú y thủy sản – NAFIQAVED cấp đối với các sản phẩm thủy sản)
+Chứng từ nhập khẩu đối với hàng phi nông sản (Import Documentation
for Non-agricultural)
- Điều kiện kiểm tra đối với thuỷ sản nhập khẩu vào EU
Các sản phẩm thuỷ sản khi nhập khẩu vào EU phải có chứng nhận chính thức
của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu ngoài EU(cơ quan này được Uỷ ban
châu Âu công nhận). Đây là điều kiện tiên quyết đối với các nước xuất khẩu để đủ
điều kiện xuất khẩu thuỷ sản sang EU
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
Đối với các sản phẩm thuỷ sản, nước xuất xứ phải nằm trong danh sách các
nước đủ điều kiện được EU công nhận. Tiêu chuẩn để đủ điều kiên là:
+ Nước xuất khẩu phải có một cơ quan có thẩm quyền, có trách nhiệm kiểm soát
chính thức xuyên suốt dây chuyền sản xuất. Đây phải là cơ quan có quyền lực, có
cơ sở hạ tầng và nguồn lực để thực hiện có hiệu quả việc giám định và chứng nhận
các điều kiện vệ sinh liên quan, đảm bảo độ tin cậy.
+ Thuỷ sản sống, trứng và thú săn bắt để nuôi và nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống
phải có đầy đủ tiêu chuẩn sức khỏe động vật liên quan
+ Điều kiện để nhập khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ sống hoặc đã chế biến, loài
chân bụng biển, loài da gai là chúng phải nằm trong danh sách khu vực sản xuất
được chứng nhận. Cơ quan quốc gia nước xuất khẩu phải đảm bảo việc phân loại
các sản phẩm này và phải giám sát thường xuyên các khu vực sản xuất để không

Thuế suất được xây dựng trên nguyên tắc: những mặt hàng trong nước chưa
sản xuất được, hoặc sản xuất không đủ, hoặc cần thiết để phát triển những ngành
sản xuất trong nước thì sẽ được miễn thuế hoặc hưởng thuế suất thấp; Ngược lại,
những mặt hàng trong nước đã sản xuất đủ hay để khuyến khích trong nước tự sản
xuất thì sẽ phải chịu thuế suất cao. Theo nguyên tắc này, hầu hết nguyên liệu nhập
vào EU được miễn thuế nhập khẩu hoặc chịu thuế suất thấp, còn các mặt hàng
nông sản thực phẩm phải chịu mức thuế cao hoặc thuế đặc biệt.
1.2 Thuế ưu đãi:
a) Các loại hình ưu đãi thuế
Ngoài chính sách thuế quan thông thường đối với hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hóa, EU còn có chính sách ưu đãi về thuế trong một số điều kiện. Chính sách
ưu đãi này chia làm 3 nhóm các nhà xuất khẩu:
- Nhóm thứ nhất áp dụng đối với các nước có quy chế tối huệ quốc (MFN)
Thuế nhập khẩu = Giá trị hàng hóa nhập khẩu X Thuế suất
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
- Nhóm thứ hai là ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalized System of
Preference - GSP), áp dụng đối với hàng nhập khẩu từ các nước đang phát triển ở
mức độ thấp
- Nhóm thứ ba là thuế ưu đãi đặc biệt, thực hiện đối với hàng nhập khẩu từ
một số nước đang phát triển được hưởng ưu đãi GSP kèm với những ưu đãi theo
hiệp định song phương khác như các hiệp định giữa EC với các nước chậm phát
triển nhất, giữa EC – ACP.
b) Điều kiện để được hưởng Hệ thống ưu đãi Thuế quan phổ cập - GSP
GSP là Hệ thống ưu đãi Thuế quan phổ cập, là chế độ ưu đãi đặc biệt của các
nước công nghiệp dành cho các nước chậm phát triển. Bản chất của chế độ GSP là
các nước công nghiệp phát triển sẽ áp dụng chế độ miễn thuế hoặc thuế rất thấp
cho hàng hóa của các nước đang và kém phát triển, nhằm giúp hàng hóa của tất cả
các nước này có điều kiện thâm nhập được vào thị trường các nước phát triển.
Để được hưởng GSP thì phải đạt các điều kiện: phải là nước chậm và đang
phát triển (EU quy định phải có thu nhập bình quân đầu người ≤ 6000 USD/ năm)

từng loại sản phẩm đó.
c) Mức thuế ưu đãi
Cụ thể, chế độ GSP hiện hành chia làm 4 loại sản phẩm với 4 mức thuế ưu đãi
khác nhau.
i. Thứ nhất là loại sản phẩm có độ nhạy cảm cao: Mức thuế ưu
đãi bằng 85% so với thuế quan chung (CCT).
ii. Thứ hai là loại sản phẩm nhạy cảm: Có mức thuế ưu đãi bằng
70% so với thuế quan chung (CCT).
iii. Thứ ba là loại sản phẩm bán nhạy cảm: Chịu mức thuế bằng
30% mức thuế CCT.
iv. Thứ tư là loại không nhạy cảm: Được miễn thuế hoàn toàn
(0%).
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
Hơn thế nữa không phải mặt hàng nào nằm trong danh mục giảm thuế này
cũng nghiễm nhiên vào được thị trường EU vì theo điều 14 (điều khoản tự vệ) của
quy chế GSP thì một số sản phẩm được đưa ra vẫn có thể bị thay đổi trong thời
gian hưởng lợi khi mặt hàng đó “gây ra hoặc đe dọa gây ra khó khăn cho các nhà
sản xuất của EU”. EU thường xuyên điều chỉnh hệ thống thuế quan chung (CCT)
như một công cụ hữu hiệu để quản lý hoạt động ngoại thương, do đó các doanh
nghiệp phải thường xuyên theo dõi để đáp ứng những yêu cầu cần thiết và được
hưởng lợi. Hàng năm Ủy ban châu Âu sẽ đăng trên công báo của Liên minh châu
Âu về biểu thuế quan hưởng theo quy chế Tối huệ quốc (MNF) đối với tất cả danh
mục hàng hóa nhập khẩu vào EU.
Bên cạnh chế độ thuế quan trên, EU còn áp dụng nhiều loại thuế khác như thuế
giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,…
1.3. Thuế giá trị gia tăng (VAT)
VAT được áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa được bán ở EU. Nhìn chung
mức thuế VAT thấp đối với mặt hàng thiết yếu và mức thuế cao áp dụng cho các
mặt hàng xa xỉ. VAT được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên giá CIF. Hiện nay,
mức thuế VAT ở các nước khác nhau thì khác nhau.

phân phối, lưu giữ, bán buôn và bán lẻ cần phải được tiến hành một cách vệ sinh.
Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm cần phải xác định rõ công đoạn nào trong
các hoạt động của mình là cốt lõi để đảm bảo an toàn thực phẩm và đảm bảo rằng
các biện pháp an toàn được xác định, được thực hiện, được quản lý và giám sát
trên cơ sở các nguyên tắc sau đây, được áp dụng để xây dựng Hệ thống HACCP
(Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm kiểm soát tới hạn trong quá trình
chế biến thực phẩm).
Mục tiêu của Chỉ thị là đảm bảo vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe động vật
nuôi ở các nước thành viên EU. Để thực hiện mục tiêu đề ra, Ủy ban châu Âu sẽ
thiết lập một danh sách các vùng, cơ sở nuôi được phê chuẩn, tránh tình trạng
động vật và sản phẩm nuôi nhập khẩu từ những vùng nhiễm bệnh nặng gây bệnh
truyền nhiễm cho động vật nuôi trong khối (bệnh bò điên, lở mồm, long móng,…).
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
Chỉ thị 91/67/EEC có nêu: “Thay nước trong quá trình vận chuyển cần có các
thiết bị được thiết kế để ngăn ngừa sự ô nhiễm môi trường: dễ tiến hành khử trùng
nước, đảm bảo trong mọi trường hợp không trực tiếp thải nước vào nước biển
hoặc nước trong các dòng chảy tự do”. .
- Quy định các chất lây nhiễm bao gồm đioxin và kim loại nặng, thuốc trừ sâu:
Quy định của Hội đồng (EEC) đề ra các quy định về các chất ô nhiễm trong
thực phẩm với điều kiện là:
+ Thực phẩm chứa chất ô nhiễm với số lượng không thể chấp nhận xét
theo quan điểm y tế cộng đồng và đặc biệt ở mức độc hại không đưa ra thị trường
tiêu thụ được
+ Sẽ giữ ở mức ô nhiễm thấp có thể đạt được bằng các biện pháp sau đó
+ Đối với một số chất ô nhiễm nên thiết lập các mức tối đa nhằm bảo vệ
sức khỏe cộng đồng
Ủy ban yêu cầu Ủy ban Khoa học Thực phẩm (SCF) và Ủy ban Khoa học Dinh
dưỡng Động vật (SCAN) đánh giá những rủi ro cho sức khỏe cộng đồng xuất phát
từ sự có mặt của điôxin trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả đánh
giá lượng dung nạp điôxin và PCBs trong chế độ ăn của người dân EU, xác định

toàn, EU còn quy định các chất kháng sinh bị hạn chế (cho phép sử dụng nhưng
quy định giới hạn tối đa).
* Tính trong động, thực vật dưới nước, lưỡng cư và sản phẩm động, thực vật dưới
nước, lưỡng cư: Các nước xuất khẩu thịt gia súc, gia cầm và thủy sản vào EU phải
tuân thủ Quy định kiểm tra thú y đối với thịt gia súc, gia cầm và thủy sản. Nếu qua
kiểm tra tại cảng đến, các nước thành viên EU phát hiện hàng không đạt tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn, nhiễm độc tố sinh học,
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
dư lượng kháng sinh quá mức cho phép: Chloramphenicol (CAP), Nitrofuran
(NF), Furazolidone (FRZ),…>0), Ủy ban châu Âu sẽ có các biện pháp trừng phạt
như trả lại hàng, tiêu hủy hàng, cấm hoặc hạn chế xuất khẩu, kiểm tra 100% các lô
hàng thực phẩm xuất khẩu vào EU nếu phát hiện hàng không đạt tiêu chuẩn vệ
sinh an toàn thực phẩm.
2.1.3. Quy định của EU về bao gói, ghi nhãn sản phẩm
- Quy định nhãn hiệu cho thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ
EU thực hiện những chương trình về dán nhãn với mục đích phát triển “các
sản phẩm thân thiện với môi trường và “Chương trình nhãn hiệu cho thực phẩm có
nguồn gốc hữu cơ” áp dụng cho tất cả nông, thủy sản được sản xuất trong khối EU
và nhập khẩu từ các nước phát triển.
EU áp dụng quy trình GAP (Good Agricultural Practice)– Quy trình canh tác
nông nghiệp đảm bảo/ Quy phạm thực hành nuôi trồng tốt để thực hiện phương
pháp sản xuất nông nghiệp hữu cơ. GAP bao gồm các tiêu chuẩn về quản lý đất
đai, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, hóa chất, chế phẩm sinh
học, bảo vệ mùa màng, thu hoạch và sau thu hoạch, sức khỏe và an toàn cho người
lao động.
+ Yêu cầu đối với quá trình sản xuất bao bì và thành phần của bao bì
Quy định hàm lượng kim loại nặng tối đa trong bao bì và đưa những yêu cầu
đối với quá trình sản xuất và thành phần của bao bì
+ Yêu cầu đối với quá trình sản xuất bao bì và thành phần của bao bì
• Bao bì phải được sản xuất sao cho thể tích và khối lượng được giới hạn

siêu thị hay các điểm bán lẻ khác. Vấn đề ở việc đóng gói phù hợp với chuyên
chở.
Bên cạnh chuyên chở, môi trường cũng là một vấn đề trong đóng gói. Luật về
môi trường (tái sử dụng, tái chế vật liệu đóng gói) hay quy định về độ độc hại có
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
đưa ra một số yêu cầu liên quan tới vật liệu đóng gói. Những túi nilông trong
thùng carton phải "dùng được cho thực phẩm”. Đối với hải sản đóng hộp, cũng có
quy định về lượng cadimi và thuỷ ngân có trong nó.
+ Chất liệu và kích thước bao bì
• Trọng lượng của sản phẩm
• Kích thước của sản phẩm
• Số lượng sản phẩm đóng trong một thùng carton
• An toàn sức khỏe
• Mùi
• Khả năng chất đè lên nhau
• Tính thẩm mỹ
• Thuận tiện xếp dỡ
• Vấn đề môi trường
Việc quan trọng nhất là việc đóng gói bảo vệ cho hàng hoá khỏi bị hư hại và
thuận tiện cho xếp dỡ.
+ Cách đóng gói cho hàng thuỷ hải sản:
• Bao bì cho người tiêu dùng
• Đóng gói cho người mua sỉ
• Đóng gói cho mục đích công nghiệp
+ Loại bỏ các bao bì
Quá trình này được tính toán bằng số nguyên liệu tái chế lại và năng lượng thu
lại được bằng cách đốt. Các nước thành viên được phép đặt ra các mục tiêu cao
hơn, miễn là không làm ảnh hưởng đến buôn bán nội bộ EU.
Vì chính sách môi trường thay đổi nhanh chóng, người xuất khẩu nên hỏi nhà
nhập khẩu về các quy định có liên quan đên bao bì đóng gói. .

• Nước xuất xứ.
2.1.4. Quy định của EU về hoá chất, phụ gia
- Chất phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm là các loại nguyên liệu khác nhau được dùng để thêm vào
thực phẩm nhằm mục đích làm tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm, hoặc làm
đông đặc thực phẩm. Phụ gia thực phẩm là đối tượng điều chỉnh của luật pháp EU.
EU đã ban hành các Chỉ thị đặt ra các yêu cầu đối với chất làm ngọt, phẩm
mầu, hương liệu và các phụ gia thực phẩm khác để sử dụng cho thực phẩm.
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
Quy định của EU về phụ gia trong thực phẩm là phẩm mầu, chỉ được dùng các
chất màu đã được quy định để làm phụ gia trong thực phẩm.
Hạn chế những chất làm ngọt có nguồn gốc từ hoá học. Thực phẩm có chất làm
ngọt thì trên bao bì phải ghi tên chất làm ngọt đã dùng hoặc chất làm ngọt đó phải
có thành phần từ những thành tố làm ngọt ghi trên bao bì. Việc dán mác sản phẩm
có chất làm ngọt phải ghi khuyến cáo “sử dụng quá nhiều sẽ gây nên bệnh đường
ruột” và phải chỉ rõ chất làm ngọt có nguồn gốc từ đâu.
Hương liệu dùng làm phụ gia thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu sau:
(1) Hương liệu không được đưa ra thị trường để bán cho người tiêu dùng cuối
cùng nếu vi phạm những yếu tố sau: Tên hay tên kinh doanh và địa chỉ của nhà
sản xuất, nhà đóng gói hay nhà phân phối không được ghi một cách rõ ràng, dễ
đọc và không thể tẩy xóa; Dòng nhãn “Flavouring” hay các tên đặc biệt khác
không được mô tả đầy đủ và rõ ràng, chính xác; Lượng các loại hương liệu chứa
trong nó không được cung cấp rõ ràng, dễ đọc và có thể tẩy xóa.
(2) Hương liệu được dùng làm phụ gia thực phẩm phải đảm bảo rằng không
chứa bất kỳ một nguyên tố hay hợp chất nào có hàm lượng độc tố nguy hiểm; phải
tuân theo bất cứ một tiêu chuẩn nào về độ tinh khiết. Không chứa hơn 3 mg/kg
asenic, chì không quá 10 mg/kg, Cadimi không quá 1 mg/kg và thủy ngân không
quá 1 mg/kg.
Ngoài chất làm ngọt, phẩm màu và hương liệu, trong chế biến thực phẩm,
người ta còn sử dụng một số phụ gia khác. Ví dụ như tác nhân làm đông đặc, hay

Chỉ thị về sản phẩm an toàn quy định rõ cho cả các sản phẩm tới tay người tiêu
dùng cuối cùng (gồm cả lương thực thực phẩm và sản phẩm phi lương thực thực
phẩm). Chỉ thị này điều chỉnh cả sản phẩm mới và các sản phẩm tân trang. Các
quy định đối với các sản phẩm trình bày ở trên chủ yếu bắt nguồn từ Chỉ thị này.
+ Các biện pháp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Một đặc điểm nổi bật trên thị trường EU là quyền lợi của người tiêu dùng rất
được bảo vệ, khác hẳn với thị trường của các nước đang phát triển. Để đảm bảo lợi
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
ích của người tiêu dùng, EU tiến hành kiểm tra sản phẩm ngay từ nơi sản xuất và
có hệ thống báo động giữa các nước thành viên, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra sản
phẩm ở biên giới. EU thông qua những quy định bảo vệ người tiêu dùng về độ an
toàn chung của sản phẩm được bán ra, các hợp đồng quảng cáo, bán hàng tận nhà,
nhãn hiệu…Các tổ chức nghiên cứu đại diện cho giới tiêu dùng sẽ đưa ra các quy
chế về định chuẩn quốc gia hoặc châu Âu. Quy chế đảm bảo an toàn của EU đối
với một số loại sản phẩm tiêu dùng như sau:
- Các sản phẩm thực phẩm, đồ uống đóng gói phải ghi rõ tên sản phẩm,
danh mục sản phẩm, thành phần, khối lượng tịnh, thời gian sử dụng sản phẩm,
cách sử dụng, địa chỉ của nước sản xuất hoặc nơi bán, nơi sản xuất, các điều kiện
bảo quản đặc biệt (nếu có), các điều kiện để chuẩn bị sử dụng hoặc các thao tác
bằng tay, mã số và mã vạch để nhận dạng lô hàng. Các quy định với nội dung
tương tự cũng được các văn bản pháp quy về hàng hoá quy định.
Thị trường EU không cho phép nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản
quyền. Trong quá trình tiếp cận và tung sản phẩm vào thị trường, không thể bỏ
qua khâu đăng kiểm tiêu chuẩn châu Âu, đây là khâu quan trọng để tạo chỗ đứng
trên thị trường.
Các doanh nghiệp thủy sản tại nước xuất khẩu phải có điều kiện sản xuất tương
đương như các doanh nghiệp của nước nhập khẩu và phải có giấy chứng nhận của
cơ quan kiểm tra chất lượng được EU công nhận. Đặc biệt cấm nhập khẩu những
sản phẩm thủy sản bị nhiễm độc do tác động của môi trường hoặc do các chất phụ
gia không được phép sử dụng.

Quy định các điều kiện sản xuất thực phẩm an toàn và việc đưa ra thị trường
các sản phẩm thủy sản, các quy định về vệ sinh cho ngành sản xuất thủy sản.
2.2 Quy định của EU về bảo vệ môi trường và nguồn lợi
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
2.2.1. Tiêu chuẩn môi trường của EU
• Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường – ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 là bộ Tiêu chuẩn về quản lý môi trường, được xây
dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế bao gồm các yêu cầu đối với các yếu tố cơ bản
có thể điều chỉnh được để thiết lập nên hệ thống quản lý môi trường có khả năng
cải thiện môi trường một cách liên tục tại các cơ sở.
Sơ đồ: ISO 14000
(Nguồn: Bộ Thương mại (2002), nghiên cứu tác động của quy định và tiêu chuẩn
về môi trường liên quan đến thương mại và khả năng thích ứng của một số mặt
hàng xuất khẩu của Việt Nam)
- Các tiêu chuẩn đánh giá tổ chức quy định trong ISO 14000
ISO 14001 là tài liệu quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý của Bộ
tiêu chuẩn ISO 14000. Nó bao gồm các yếu tố mà tổ chức cơ sở muốn đăng ký
hoặc chứng nhận phù hợp với các tiêu chuẩn phải thỏa mãn. Các chức năng cơ bản
ISO 14000 Bộ Tiêu chuẩn về quản lý Môi
trường
Hệ thống quản lý môi trường
Kiểm tra đánh giá môi trường
Các khía cạnh môi trường trong
các tiêu chuẩn về sp
Ghi nhãn môi trường
Đánh giá kết quả hoạt động môi
trường
Đánh giá vòng đời sản phẩm
Tiểu luận Chính sách Thương mại quốc tế
của ISO 14001 tương tự như ISO 9001, ISO 9002 trong Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

KTDG hệ thống quản lý môi
trường. ISO 14012 – Hướng
dẫn KTDG môi trường – Các
chuẩn cứ về trình độ đối với các
đánh giá viên môi trường về hệ
thống.
ISO 14000 – Các tiêu chuẩn về
đánh giá tổ chức
ISO 14050 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status