Học tiếng anh qua hội thoại 300 chiến binh - Pdf 26

300 - 300 Chiến binh
01:09 - DILIOS: When the boy was born = Khi một bé trai được sinh ra
01:12 - like all Spartans, he was inspected. = như mọi người Spartan, nó sẽ
được kiểm tra.
01:16 - If he'd been small or puny or sickly or misshapen = Nếu nó nhỏ bé,
yếu đuối, bệnh tật hay dị dạng
01:21 - he would have been discarded. = thì sẽ bị thải loại ngay.
01:31 - From the time he could stand, he was baptized in the fire of combat. =
Kể từ lúc nó có thể đứng được, nó sẽ được đặt tên trong ngọn lửa chiến đấu.
01:58 - Taught never to retreat, never to surrender. = Được dạy dỗ không bao
giờ lùi, không bao giờ đầu hàng.
02:02 - Taught that death on the battlefield in service to Sparta = Được dạy
rằng cái chết trên chiến trường để phục vụ cho Sparta
02:07 - was the greatest glory he could achieve in his life. = là điều vinh
quang nhất mà nó có thể nhận được trong đời.
02:26 - At age 7, as is customary in Sparta = Khi lên 7, theo tập tục của
Sparta
02:30 - the boy was taken from his mother and plunged into a world of
violence. = đứa bé bị tách khỏi mẹ nó và bị ném vào thế giới của bạo lực.
02:37 - Manufactured by 300 years of Spartan warrior society = Được đào tạo
bởi chế độ hơn 300 năm của các chiến binh Sparta
02:42 - to create the finest soldiers the world has ever known. = để tạo nên
những chiến binh giỏi nhất mà thế giới từng được biết.
02:46 - The agoge, as it's called, forces the boy to fight. = Nó được gọi là
Agoge, bắt buộc cậu bé phải chiến đấu.
02:51 - Starves them, forces them to steal = Bỏ đói chúng, bắt chúng phải trộm
cướp
02:55 - and if necessary, to kill. = và nếu cần thiết, thì giết chóc.
03:00 - By rod and lash the boy was punished = Cậu bé bị trừng phạt bằng đòn
roi
03:03 - taught to show no pain, no mercy. = để dạy rằng, không được để lộ sự

05:43 - returns to his people, to sacred Sparta, a king! = trở về với người của
mình, về với Sparta thần thánh, với tư cách 1 vị vua.
05:48 - Our king, Leonidas! = Vua của chúng ta, Leonidas!
05:58 - It's been more than 30 years since the wolf and the winter cold. = Đã hơn
30 năm từ đêm đông với con sói đó.
06:03 - And now, as then, a beast approaches. = Và bây giờ, một con thú đang
tiến đến.
06:07 - Patient and confident, savoring the meal to come. = Kiên nhẫn và chắc
chắn, thưởng thức bữa ăn sắp tới.
06:13 - But this beast is made of men and horses = Nhưng con thú này được
tạo thành từ người và ngựa
06:16 - swords and spears. = gươm và giáo.
06:19 - An army of slaves, vast beyond imagining, ready to devour tiny Greece.
= 1 đội quân những nô lệ, từ những nơi xa xôi nhất, sẵn sàng tiêu diệt Hy Lạp
nhỏ bé.
06:25 - Ready to snuff out the world's one hope for reason and justice. = Sẵn
sàng gạt bỏ hy vọng duy nhất về lẽ phải và công bằng của thế giới.
06:32 - A beast approaches = Con thú đang tiến tới
06:38 - and it was King Leonidas himself who provoked it. = và chính đức
vua Leonidas đã chọc tức nó.
07:54 - LEONIDAS: That's it. = Đúng thế.
07:56 - LEONIDAS: Now, the more you sweat here, the less you'll bleed in
battle. = Con đổ mồ hôi ở đây nhiều chừng nào thì ra chiến trường sẽ ít phải đổ
máu chừng ấy.
08:02 - My father taught me = Cha ta đã dạy ta
08:05 - that fear is always a constant. = rằng nỗi sợ lúc nào cũng có.
08:07 - But accepting it = Nhưng chấp nhận nó
08:09 - makes you stronger. = sẽ làm con mạnh mẽ hơn.
08:10 - My queen. = Tâu hoàng hậu.
08:12 - A Persian emissary awaits Leonidas. = Một phái viên người Ba Tư đang

09:36 - Do not be coy or stupid, Persian. You can afford neither in Sparta. =
Đừng xấu hổ hay ngu ngốc, người Ba Tư. Ngươi có thể có cả hai ở Sparta.
09:40 - What makes this woman think she can speak among men? = Điều gì làm
người phụ nữ này nghĩ bà ta có thể nói trước những người đàn ông?
09:43 - Because only Spartan women give birth to real men. = Bởi vì chỉ có phụ
nữ Sparta mới sinh ra được những người đàn ông thực thụ
09:47 - Let us walk to cool our tongues. = Đi dạo 1 chút để làm nguội những cái
lưỡi lại nào.
09:53 - If you value your lives over your complete annihilation = Nếu đức vua
đặt sinh mạng mình lên trên sự huỷ diệt
09:57 - listen carefully, Leonidas. = thì hãy nghe thật cẩn thận, đức vua
Leonidas.
09:59 - Xerxes conquers and controls everything he rests his eyes upon. =
Xerxes chinh phục và kiểm soát tất cả mọi thứ ngài ấy để mắt tới.
10:03 - He leads an army so massive, it shakes the ground with its march. =
Ngài dẫn đầu 1 đội quân khổng lồ, làm đất đai rung chuyển với mỗi nhịp bước
10:07 - So vast, It drinks the rivers dry. = Nó uống cạn những dòng sông.
10:10 - All the God - King Xerxes requires is this: = Vị vua thần thánh Xerxes
chỉ yêu cầu thế này:
10:13 - A simple offering of earth and water = sự hiến tặng đất và nước đơn
giản
10:16 - a token of Sparta's submission to the will of Xerxes. = bằng chứng cho
sự quy thuận của Sparta trước ý chí của Xerxes.
10:32 - Submission. = Quy thuận.
10:36 - Now, that's a bit of a problem. = Có 1 chút vấn đề đây.
10:38 - See, rumor has it = Có tin đồn là
10:40 - the Athenians have already turned you down. = người Athen đã từ
chối các ông.
10:43 - And if those philosophers and boy - Lovers have found that kind of
nerve, then = Và nếu những nhà hiền triết và những tên đồng bóng còn dũng

14:42 - For no Spartan king has gone to war without the ephors' blessing. = Vì
không nhà vua Sparta nào gây chiến mà không được các thầy tế chúc phúc.
14:48 - LEONIDAS: The Persians claim their forces number in the millions. =
Người Ba Tư nói rằng quân số của chúng lên đến hàng triệu.
14:53 - I hope, for our sake, they exaggerate. = Ta hy vọng là chúng chỉ nói
khoác.
14:57 - But there's no question, we face the most massive army ever assembled.
= Nhưng không nghi ngờ gì, chúng ta phải đối mặt với đội quân hùng hậu nhất
từng có
15:01 - Before your plan is heard = Trước khi nghe kế hoạch của ông
15:05 - what do you offer? = thì ông dâng tặng gì nào?
15:17 - We will use our superior fighting skills = Chúng ta sẽ dùng kỹ năng
chiến đấu siêu hạng của mình
15:21 - and the terrain of Greece herself to destroy them. = và địa hình của Hy
Lạp để nghiền nát bọn chúng.
15:25 - We will march north to the coast, where I will make sure = Chúng ta
sẽ về phía Bắc ra bờ biển, nơi mà tôi chắc chắn là
15:28 - It is August, Leonidas. The full moon approaches. = Bây giờ là tháng 8,
Leonidas. Sắp tới lúc trăng tròn.
15:34 - EPHOR 2: The sacred and ancient festival. = Lễ hội cổ xưa và linh
thiêng.
15:37 - Sparta wages no war at the time of the Carneia. = Sparta không tiến hành
chiến tranh và dịp lễ Carneia.
15:41 - Sparta will burn! = Sparta sẽ bốc cháy!
15:43 - Her men will die at arms = Những người đàn ông sẽ chết
15:45 - and her women and children will be slaves or worse. = còn phụ nữ và
trẻ con sẽ thành nô lệ, hay tệ hơn thế nữa.
15:51 - Now, we will block the Persian coastal assault = Giờ chúng ta sẽ chặn
cuộc tấn công theo đường biển của người Ba Tư
15:56 - by rebuilding the great Phocian Wall. = bằng cách dựng lại bức tường

17:19 - And no Spartan, subject or citizen, man or woman = Và không người
Sparta nào, tù binh hay thị dân, đàn ông hay đàn bà
17:24 - slave or king, Is above the law. = nô lệ hay nhà vua, được phép đứng
trên luật.
18:03 - The ephors choose only the most beautiful Spartan girls = Các thầy tế
chỉ chọn những người con gái đẹp nhất Sparta
18:07 - to live among them as oracles. = để sống chung với họ làm nhà tiên
tri.
18:10 - Their beauty is their curse = Sắc đẹp của họ chính là lời nguyền lên
họ
18:13 - for the old wretches have the needs of men = vì những kẻ khổ sở già
nua cần đàn ông
18:18 - and souls as black as hell. = và những linh hồn tối đen như địa ngục.
18:25 - EPHOR: "Pray to the winds = "Khẩn cầu tới những cơn gió
18:31 - sparta will fall. = Sparta sẽ sụp đổ.
18:36 - All Greece will fall. = Cả Hy Lạp sẽ sụp đổ.
18:42 - Trust not in men = Không tin vào con người
18:48 - honor the gods. = hãy vinh danh các vị thần.
18:55 - Honor the Carneia." = Vinh danh Carneia."
19:00 - DILIOS: The king's climb down is harder. = Hành trình đi xuống của
nhà vua khó khăn hơn.
19:04 - Pompous, Inbred swine. = Những con lợn khốn khổ, tự cao tự đại.
19:07 - Worthless, diseased, rotten = Vô dụng, đồi bại, hư hỏng
19:10 - corrupt. = Thối nát.
19:16 - THERON: Truly, you"re in the god - King's favor now = Các vị thực
sự đang được đức vua thần thánh sủng ái
19:20 - o wise and holy men. = những con người thần thánh và khôn ngoan.
19:22 - Yes. = Phải.
19:24 - And when Sparta burns, you shall bathe in gold. = Và khi Sparta bốc
cháy, các ngươi sẽ được tắm trong vàng.

phải là một công dân Sparta nên làm gì
21:21 - nor a husband, nor a king. = cũng không phải là 1 người chồng, 1 vị
vua.
21:24 - Instead ask yourself, my dearest love = Thay vì hỏi chính mình, người
yêu dấu nhất của em,
21:28 - what should a free man do? = hãy hỏi: 1 người tự do nên làm gì?
22:36 - - Is this all of them? - As you ordered. Three hundred. = - Tất cả đây
sao? - Như ngài ra lệnh. 300 người.
22:41 - All with born sons to carry on their name. = Tất cả đều có con trai để nối
dõi.
22:55 - We are with you, sire. = Chúng tôi nguyện cùng ngài.
22:57 - For Sparta. For freedom. = Vì Sparta, vì tự do.
22:59 - To the death. = Cho tới khi chết.
23:12 - LEONIDAS: He is your son. = Nó là con trai của ông.
23:14 - He is too young to have felt a woman's warmth. = Nó còn quá trẻ, chưa
từng cảm nhận hơi ấm của phụ nữ.
23:17 - I have others to replace him. Astinos is as brave and ready as any. =
Thần có người khác để thay nó. Astinos cũng dũng cảm và sẵn sàng như bất kỳ
ai.
23:22 - No younger than we were the first time you stood next to me in battle. =
Cũng không trẻ hơn lần đầu tiên thần và ngài cùng chiến đấu bên nhau.
23:29 - You are a good friend = Ông là 1 người bạn tốt
23:32 - but a better captain, there is none. = và là 1 chỉ huy mà không ai giỏi
hơn được.
23:41 - COUNCILMAN: My good king. = Tâu đức vua.
23:44 - My good king, the oracle has spoken. = Đức vua, nhà tiên tri đã nói rồi.
23:47 - The ephors have spoken. There must be no march. = Các thầy tế đã nói.
Không được phép xuất quân.
23:50 - It is the law, my lord. = Đó là luật, thưa ngài.
23:52 - - The Spartan army must not go to war. - Nor shall it. = - Quân đội

26:37 - Only the hard and strong may call themselves Spartans. = Chỉ có những
người cứng rắn, mạnh mẽ mới tự xưng mình là người Sparta.
26:42 - Only the hard. Only the strong. = Chỉ ai cứng rắn. Chỉ ai mạnh mẽ.
27:15 - We march = Chúng tôi hành quân
27:17 - for our lands, for our families, for our freedoms. = vì đất của chúng
tôi, vì gia đình, vì tự do của chúng tôi.
27:24 - We march. = Chúng tôi hành quân.
27:28 - LEONIDAS: Daxos. = Daxos
27:29 - - What a pleasant surprise. - This morning's full of surprises, Leonidas. =
- Thật là 1 bất ngờ thú vị. - Sáng nay đầy những bất ngờ, Leonidas.
27:33 - - We've been tricked. - Can't be more than a hundred. = - Chúng ta đã bị
lừa. - Không thể nào nhiều hơn 100.
27:36 - BAKER: This is a surprise. DAXOS: Silence. = - Đúng là bất ngờ. - Im
lặng.
27:38 - ARCADIAN: This isn't their army. = Đây chưa phải là quân đội của họ.
27:40 - We heard Sparta was on the warpath and we were eager to join forces. =
Chúng tôi nghe nói quân Sparta đang ra trận nên nóng lòng muốn gia nhập.
27:45 - If it is blood you seek, you are welcome to join us. = Nếu ông muốn tìm
máu, thì xin chào đón gia nhập cùng chúng tôi.
27:50 - But you bring only this handful of soldiers against Xerxes? = Nhưng
ngài chỉ đem một nhúm binh lính này đi đấu với Xerxes sao?
27:53 - I see I was wrong to expect Sparta's commitment to at least match our
own. = Tôi đã lầm khi mong Sparta đưa đi ít ra cũng bằng số người chúng tôi.
27:58 - Doesn't it? = Không phải thế sao?
28:01 - You, there. = Anh kia.
28:03 - What is your profession? = Anh làm nghề gì?
28:05 - I"m a potter, sir. = Tôi làm thợ gốm.
28:08 - And you, Arcadian. What is your profession? = Còn anh, người Arcadia.
Anh làm nghề gì?
28:12 - - Sculptor, sir. - Sculptor. = - Thợ điêu khắc, thưa ngài. - Thợ điêu khắc.

31:34 - They = Chúng
31:36 - They came with beasts from the blackness. = Chúng đến với những con
quái vật từ đêm đen.
31:42 - With their claws and fangs = Với móng vuốt của chúng
31:45 - they grabbed them. = chúng bắt mất họ.
31:48 - Everyone = Tất cả mọi người
31:51 - but me. = trừ cháu.
32:05 - DILIOS: The villagers. = Dân làng.
32:07 - I found them. = Thần đã tìm thấy họ.
32:21 - Have the gods no mercy? = Các vị thần không có lòng thương sao?
32:25 - We are doomed. = Chúng ta tiêu rồi.
32:27 - Quiet yourself. = Ông im đi.
32:33 - The child speaks of the Persian ghosts, known from the ancient times. =
Đứa bé nói đến những bóng ma Ba Tư, vốn được biết tới từ thời xa xưa.
32:39 - They are the hunters of men's souls. = Chúng là những kẻ đi săn linh
hồn.
32:43 - They cannot be killed or defeated. = Chúng không thể bị giết hay bị
đánh bại.
32:46 - Not this darkness. Not these Immortals. = Không phải là bọn Bất Tử đó
chứ!
32:52 - Immortals? = Bất Tử?
32:55 - We'll put their name to the test. = Chúng ta sẽ thử thách cái tên của
chúng.
33:20 - DILIOS: Into the Hot Gates we march. = Chúng tôi hành quân đến Ải
Lửa.
33:23 - Into that narrow corridor we march = Tiến vào hành lang hẹp đó
33:26 - where Xerxes' numbers count for nothing. = nơi quân số của Xerxes
sẽ chẳng là gì.
33:30 - Spartans, citizen - Soldiers, freed slaves. = Người Sparta, những chiến
binh, những nô lệ được tự do.

35:37 - are the least of my worries now, councilman. = là cái ta ít lo nhất, ngài
uỷ viên hội đồng ạ!
35:41 - Is such secrecy needed? = Bí mật thế này có cần thiết không?
35:43 - How am I to trust beyond the walls of my own home? = Làm sao ta có
thể tin tưởng những gì bên ngoài bức tường của nhà ta?
35:46 - Even here, Theron has eyes and ears which fuel Sparta with doubt and
fear. = Ngay cả ở đây, Theron cũng có tai mắt, sẽ kích động nghi ngờ và lo lắng
ở Sparta.
35:50 - You speak as if all Sparta conspires against you. = Người nói như thể tất
cả người Sparta âm mưu chống lại Người.
35:54 - I wish it were only against me. = Ta mong là chỉ có 1 kẻ chống lại.
35:59 - LOYALIST: Many on our council would vote to give all we have =
Nhiều người trong hội đồng sẽ bỏ phiếu để cho tất cả những gì chúng tôi có
36:03 - and follow Leonidas = và theo Leonidas
36:05 - but you must show them favor. = nhưng Người phải cho họ thấy sự
đồng ý.
36:09 - And you can arrange for me to speak to the council? = Ông có thể sắp
xếp cho ta nói trước hội đồng không?
36:12 - If it is reason they want, i will let them know. = Nếu đây là lý do họ
muốn, thần sẽ cho họ biết.
36:14 - LOYALIST: Know what, my queen? = Hoàng hậu biết gì?
36:17 - Freedom isn't free at all. = Tự do không có nghĩa là tự do tất cả đâu.
36:19 - That it comes with the highest of costs, the cost of blood. = Nó tới bằng
cái giá cao nhất, cái giá của máu.
36:25 - I will do my best to gather our council. = Thần sẽ làm hết sức để triệu
tập hội đồng.
36:28 - And its chamber shall be filled with your voice. = Và phòng hội nghị sẽ
vang lên tiếng nói của Người.
36:32 - GORGO: I"m in your debt. - No. = - Ta mắc nợ ông. - Không.
36:34 - Leonidas is my king as well as yours. = Leonidas là vua của tôi cũng

38:34 - i demand that someone show me your commander. = ta ra lệnh cho
các người chỉ ra kẻ chỉ huy ở đây.
38:41 - Listen. Do you think the paltry dozen you slew scares us? = Nghe này,
các ngươi nghĩ chỉ 1 nhúm các ngươi có thể doạ bọn ta sao?
38:47 - These hills swarm with our scouts. = Những ngọn đồi này đầy quân do
thám của ta.
38:51 - And do you think your pathetic wall will do anything = Và các ngươi
nghĩ bức tường cảm động đó có thể làm được gì
38:56 - except fall like a heap of dry leaves in the face of ? = trừ việc rơi như
1 mớ lá khô vào mặt của
39:14 - STELIOS: Our ancestors built this wall = Tổ tiên của chúng ta đã dựng
bức tường này
39:17 - using ancient stones from the bosom of Greece herself. = dùng những
tảng đá cổ từ giữa lòng Hy Lạp.
39:21 - And with a little Spartan help = Và với 1 chút giúp đỡ của người
Sparta
39:24 - your Persian scouts supplied the mortar. = bọn do thám Ba Tư các
ngươi cung cấp thêm chút hồ vữa.
39:27 - You will pay for your barbarism! = Ngươi sẽ phải trả giá cho sự man rợ
này!
39:50 - My arm! = Tay ta!
39:54 - STELIOS: It's not yours anymore. = Nó không còn là của ngươi nữa.
39:56 - Go now. Run along and tell your Xerxes he faces free men here = Đi
đi, chạy về nói với Xerxes của ngươi là hắn phải đối mặt với những người tự do
40:01 - not slaves. = chứ không phải những nô lệ.
40:03 - Do it quickly = Làm nhanh lên
40:04 - before we decide to make our wall just a little bit bigger. = trước khi
chúng ta quyết định làm bức tường lớn hơn 1 chút nữa.
40:08 - No. = Không.
40:09 - Not slaves. = Không phải nô lệ.

41:34 - but a bit short on manners. = nhưng hơi nóng tính 1 chút.
41:37 - There is nothing to forgive, brave king. I know what I look like. =
Không có gì phải tha thứ, đức vua can đảm. Thần biết mình trông thế nào mà.
41:42 - You wear the crimson of a Spartan. = Ngươi khoác chiếc áo choàng đỏ
của người Sparta.
41:44 - I am Ephialtes, born of Sparta. = Thần là Ephialtes, sinh ra là 1 người
Sparta.
41:51 - My mother's love led my parents to flee Sparta = Tình yêu của mẹ thần
đã dẫn cha mẹ thần trốn khỏi Sparta
41:55 - lest I be discarded. = vì sợ rằng thần sẽ bị thải loại.
41:57 - Your shield and armor? = Khiên và giáp của ngươi?
42:01 - My father's, sir. = Của cha thần, thưa ngài.
42:04 - I beg you, bold king, to permit me = Thần xin ngài, đức vua, hãy cho
phép thần
42:08 - to redeem my father's name by serving you in combat. = chuộc lại
thanh danh cho cha thần bằng cách phục vụ ngài trong chiến trận.
42:13 - My father trained me to feel no fear, to make spear and shield and
sword = Cha thần đã dạy thần không biết sợ, để làm cho giáo, khiên và kiếm
42:19 - as much a part of me as my own beating heart. = trở thành 1 phần của
thần, cũng như con tim thần đang đập.
42:22 - I will earn my father's armor, noble king = Thần sẽ dùng giáp của cha
mình, thưa đức vua
42:26 - by serving you in the battle. = để phục vụ ngài trong chiến trận.
42:33 - A fine thrust. = 1 cú đâm tốt.
42:35 - I will kill many Persians. = Thần sẽ giết thật nhiều lính Ba Tư.
42:43 - Raise your shield. = Nâng khiên lên.
42:45 - - Sire? - Raise your shield as high as you can. = - Thưa ngài? - Nâng
khiên lên càng cao càng tốt.
42:56 - Your father should have taught you how our phalanx works. = Cha
ngươi hẳn đã dạy ngươi về đội hình phalanx của chúng ta.

44:23 - Earthquake. = Động đất.
44:25 - LEONIDAS: No, captain. = Không đâu đội trưởng.
44:28 - Battle formations. = Vào đội hình chiến đấu.
44:54 - This is where we hold them. = Đây là nơi ta cầm chân chúng.
44:57 - This is where we fight! = Đây là nơi chúng ta chiến đấu.
45:00 - This is where they die! = Đây là nơi chúng chết!
45:03 - Earn these shields, boys! = Hãy vinh danh những tấm khiên.
45:07 - Remember this day, men = Anh em hãy nhớ ngày này
45:10 - for it will be yours for all time. = vì nó sẽ là của các bạn, đời đời.
45:25 - Spartans! = Người Sparta.
45:27 - Lay down your weapons! = Hãy hạ vũ khí!
45:46 - Persians! = Người Ba Tư!
45:48 - Come and get them! = Lại đây mà lấy này.
46:12 - Hold! = Chờ!
46:16 - Give them nothing = Không cho chúng gì cả
46:18 - but take from them everything! = nhưng hãy lấy của chúng tất cả.
46:24 - Steady! = Giữ vững!
46:36 - Push! = Đẩy!
46:42 - Is that the best you can do? = Chỉ có thế thôi sao?
46:46 - Push! Push! = Đẩy! Đẩy đi!
46:58 - Now! = Nào!
47:12 - Push! = Đẩy.
47:57 - No prisoners! = Không giữ tù binh!
48:00 - No mercy! = Không khoan nhượng!
49:21 - They look thirsty. = Trông chúng có vẻ khát.
49:24 - Well, let's give them something to drink. = Cho chúng thứ gì để uống đi.
49:30 - To the cliffs. = Tới vách đá.
49:56 - Halt. = Dừng lại.
50:00 - Hell of a good start. = 1 khởi đầu tốt.
50:25 - Tuck tail! = Giấu đuôi!

54:30 - It's no secret = Không có gì bí mật
54:32 - theron wants what you control. = là Theron muốn những gì Người
đang kiểm soát.
54:35 - It's his voice you must silence. = Người phải im lặng trước giọng nói của
hắn.
54:38 - Make him your ally = Hãy biến hắn thành đồng minh
54:40 - and you will have your victory. = và Người sẽ có thắng lợi.
54:44 - Thank you. = Cám ơn ông.
54:46 - You are wise as you are kind. = Ông cũng khôn ngoan nhiều như sự tử tế
của ông vậy.
55:15 - THERON: Ah, there's your mother. = Mẹ của cháu kìa.
55:24 - You should keep a better eye on him if he's to be king one day. = Người
nên để mắt hơn đến cậu bé nếu có ngày nó trở thành vua.
55:27 - Be unfortunate if anything were to happen to him. = Sẽ rất không may
mắn nếu có gì xảy ra cho cậu bé.
55:31 - Or to his beautiful mother. = Hoặc cho người mẹ xinh đẹp của nó.
55:49 - PERSIAN: No! Ahh! = Không!
55:54 - Our Greek comrades are begging for a crack at the Persians, sire. =
Những chiến hữu Hy Lạp đang xin được giao chiến với bọn Ba Tư, thưa ngài.
56:00 - Good. = Tốt.
56:01 - I've got something I think they can handle. = Ta có việc mà ta nghĩ là họ
có thể lo được.
56:04 - Tell Daxos that I want him = Nói với Daxos rằng ta muốn ông ta
56:06 - and 20 of his best eager, sober and ready for the next charge. = và 20
người hăng hái, tỉnh táo nhất của ông ấy sẵn sàng cho trận tới.
56:11 - King Leonidas. = Đức vua Leonidas.
56:15 - - Stelios, catch your breath, boy. - Yes, milord. = - Stelios, thở đều đi. -
Vâng thưa ngài.
56:20 - The Persians are approaching. = Bọn Ba Tư đang tiến đến.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status