Học tiếng anh qua hội thoại hừng đông 2 - Pdf 26

Twilight Saga: Breaking Dawn Part 2 - Hừng Đông 2
03:49 - So beautiful. = Em đẹp quá.
03:57 - We're the same temperature now. = Giờ chúng ta đã có cùng thân nhiệt.
04:19 - Hey, Bella, = Bella,
04:24 - you're a lot stronger than I am right now. = Em khỏe hơn anh mất rồi.
04:33 - It's your turn not to break me. = Giờ đến phiên em cố không làm anh bị
thương.
04:38 - I love you. = Em yêu anh.
04:40 - I love you. = Anh yêu em.
04:52 - Renesmee. = Renesmee.
04:56 - She's incredible. = Con bé rất tuyệt!
04:57 - Where is she? I have to see her. = Nó đâu, em muốn gặp con bé!
04:59 - Wait. Wait. = Ðợi đã.
05:01 - You need to get your thirst under control. = Em phải kiểm soát cơn khát
của mình đã.
05:07 - Yeah, you'll need to hunt. = Ðúng vậy, em phải đi săn.
05:54 - Close your eyes. = Nhắm mắt lại.
06:00 - What do you hear? = Em nghe được gì nào?
06:55 - Bella, don't! = Bella, đừng!
07:15 - EDWARD: Bella, stop! = Bella, dừng lại!
07:18 - I'm sorry, I didn't realize there'd be people this far from the trails. = Anh
xin lỗi, anh không nghĩ là lại có người ở xa con đường mòn đến vậy.
07:27 - I have to get outta here. = Em phải ra khỏi đây.
07:28 - Okay, I can help you. = Ðược, anh giúp em.
07:37 - Or not. = Hoặc không cần.
08:04 - EDWARD: Well, I'm amazed. = Anh bất ngờ đấy.
08:06 - You ran away from human blood mid-hunt. = Em từ bỏ hút máu người
ngay giữa cuộc săn.
08:09 - Even mature vampires have problems with that. = Ngay cả ma cà rồng
trưởng thành cũng gặp khó khăn với việc đó.
08:18 - You're still here. = Em vẫn ở đây.

10:49 - I've only been out for two days? = Chỉ mới hai ngày thôi sao?
10:52 - Her growth rate is unprecedented. = Tốc độ lớn lên như vậy chưa từng
có tiền lệ.
10:55 - All right. That's enough experimenting for one day. = Được rồi. Hôm
nay thử nghiệm như thế là đủ rồi.
10:58 - Jacob. = Jacob.
10:59 - She's doing great. = Cô ấy vẫn đang làm tốt.
11:01 - Yeah. Let's not push it though. = Đúng, cũng đừng nên ép quá.
11:05 - What's your problem? = Em bị sao vậy?
11:08 - Do tell her, Jacob. = Cho cô ấy biết đi, Jacob.
11:10 - This should be good. = Hay ho rồi đây.
11:12 - Hold on a second. = Đợi một lát.
11:14 - Bella. = Bella.
11:18 - Look, = Nghe này,
11:20 - it's a wolf thing. = đây là vấn đề của loài sói.
11:22 - What's a wolf thing? = Vấn đề nào của sói chứ?
11:26 - Um = Um
11:28 - You know we have no control over it. = Chị biết đấy việc này không thể
tự quyết định.
11:31 - We can't choose who it happens with. = Em không thể tự chọn đối
phương.
11:33 - And it doesn't mean what you think, Bella. I promise. = Và nó không
như chị nghĩ đâu, Bella, em hứa đấy.
11:36 - Take Renesmee out of the room. = Đưa Renesmee ra khỏi phòng.
11:39 - Edward, don't touch me right now. = Edward, đừng động vào em bây
giờ.
11:40 - I don't want to hurt you. = Em không muốn làm anh bị thương.
11:49 - You imprinted on my daughter? = Em có duyên ngầm với con gái chị?
11:51 - It wasn't my choice! = Em đâu có sự lựa chọn!
11:53 - She's a baby! = Nó là một đứa bé!

13:10 - you know me better than anyone. = chị hiểu rõ em hơn ai hết.
13:13 - All I want is for Ness = Tất cả những gì em mong là Ness
13:17 - Renesmee to be safe. Happy. = Renesmee được an toàn, và hạnh phúc.
13:20 - Look, = Nghe này,
13:22 - nothing ever made sense before. = mọi việc trước đây chẳng có nghĩa lí
gì cả.
13:24 - You. Me. Any of it. = Chị, em, bất cứ điều gì.
13:27 - And now I understand why. = Và giờ em đã hiểu tại sao.
13:29 - This was the reason. = Đây chính là lí do.
13:56 - Finally. = Cuối cùng.
14:05 - My turn. = Đến lượt chị.
14:14 - Where does she sleep? = Con bé ngủ ở đâu vậy?
14:15 - In my arms. Or Edward's or Esme's. = Trong lòng chị. Hoặc Edward hay
Esme.
14:26 - Happy birthday. = Chúc mừng sinh nhật!
14:28 - I stopped aging three days ago. = Chị đã ngừng lớn lên ba ngày trước
rồi.
14:30 - Well, we're celebrating anyway. So suck it up. = Ồ, đằng nào thì chúng
ta cũng sẽ tổ chức. Thế nên cứ kệ nó đi.
14:39 - BELLA: I still hate surprises. That hasn't changed. = Chị vẫn ghét những
điều bất ngờ. Điều đó không thay đổi đâu.
14:42 - ALICE: You'll love this one. = Chị sẽ thích thứ này.
14:48 - Welcome home! = Chào mừng chị về nhà!
14:51 - We thought you guys might like a place of your own. = Mọi người nghĩ
hai người sẽ thích có một nơi cho riêng mình.
14:55 - What do you think? = Em nghĩ sao?
14:57 - I think it's perfect. = Nó thật hoàn hảo.
15:01 - Go inside. = Vào trong đi.
15:12 - Have fun. = Chúc vui vẻ.
15:40 - EDWARD: This will be Renesmee's room. = Đây sẽ là phòng của

19:13 - Is that Charlie? = Có phải Charlie không?
19:15 - He's been calling twice a day. = Ngày nào ông ấy cũng gọi hai lần.
19:19 - He's in pretty rough shape. = Cũng trở nên tiều tụy hơn nhiều rồi.
19:22 - CARLISLE: Eventually, we'll have to tell him you didn't make it. = Dù
vậy, chúng ta vẫn sẽ phải nói là con đã không qua khỏi.
19:26 - He needs to mourn, Bella. = Ông ấy cần phải than khóc, Bella.
19:32 - Okay. We'll do it tomorrow. = Được rồi. Ngày mai chúng ta sẽ làm vậy.
19:38 - I'm gonna miss this place. = Sẽ nhớ nơi này lắm đây.
19:40 - We'll come back. We always do. = Chúng ta sẽ quay lại. Chúng ta luôn
làm thế.
19:44 - Wait. = Đợi đã.
19:47 - Nobody said anything about leaving. = Đâu có ai nói gì về chuyện rời đi.
19:49 - Once people believe Bella's dead, we can't risk anyone seeing her. = Một
khi mọi người tin rằng Bella đã chết, chúng ta không thể mạo hiểm để ai đó nhìn
thấy con bé.
19:53 - So you just disappear? = Vậy các người cứ biến mất như vậy sao?
19:56 - Jacob, we don't have another choice. = Jacob, chúng tôi không có lựa
chọn nào khác.
20:37 - Hey. = Chào cháu.
20:39 - You heard anything? = Chú nghe tin gì chưa?
20:43 - Charlie, = Chú Charlie,
20:47 - Bella is = Bella
20:49 - Uh = Uh
20:53 - No, she's not. = Không đâu.
20:54 - No, no, no, I mean, she's fine. = Không, không, ý cháu là, chị ấy ổn.
20:56 - She's back home and = Chị ấy đã về nhà và
20:58 - she's feeling better. = chị ấy đỡ hơn nhiều rồi.
21:02 - Why didn't you say so? That's great. = Sao cháu không nói vậy chứ? Thế
thì tuyệt.
21:06 - Wait. = Đợi đã.

đứa cháu gái mới nhận nuôi.
22:25 - I mean, seriously, Jake, he's not just gonna let that go. = Nghiêm túc mà
nói, Jake, ông ấy sẽ không để mọi chuyện qua dễ dàng như vậy đâu.
22:27 - Did you consider the physical pain he'll put Bella through? = Cậu có
nghĩ đến nỗi đau mà Bella sẽ phải chịu đựng?
22:30 - It'll be like sticking a white hot branding iron down her throat. = Việc đó
giống như cắm một thanh sắt nóng vào cổ họng cô ấy vậy.
22:33 - And that's assuming she can control her thirst. = Và đó là nếu cô ấy có
thể kiểm soát cơn khát của mình.
22:35 - JACOB: Look, Charlie's been in hell. = Nghe này, Charlie đã rất khổ sở.
22:37 - And I know you'll be much happier with him in your life. = Và em biết
là chị sẽ hạnh phúc hơn nhiều nếu có chú ấy ở bên.
22:40 - Jacob, don't try and pretend you're doing this for anyone but yourself. =
Jacob, đừng cố giả vờ là cậu đang làm việc này vì ai khác mà không phải vì
chính bản thân mình.
22:44 - Sorry you feel that way = Tôi rất tiếc nếu anh cảm thấy như vậy
22:46 - because he'll be here in 10 minutes. = bởi chú ấy sẽ đến đây trong 10
phút nữa.
22:48 - What? = Cái gì?
22:49 - ALICE: These will irritate your eyes at first. = Ban đầu sẽ hơi khó chịu
cho mắt.
22:53 - The main thing is not to move too fast. = Vấn đề chính là đừng di
chuyển quá nhanh.
22:56 - Try taking a seat. Crossing your legs. = Thử ngồi xuống ghế xem, bắt
chéo chân lại.
23:07 - Maybe a tad slower. Hmm. = Có lẽ nên chậm hơn một xíu. Hmm.
23:10 - And blink at least three times a minute. = Và nháy mắt ít nhất ba lần một
phút.
23:15 - Good. = Tốt.
23:17 - For a cartoon character. = Cứ như nhân vật hoạt hình ấy.

25:50 - You do. = Đúng thế.
25:53 - But if you really need one, I can't stay here. = Nhưng nếu bố thật sự cần,
thì con không thể ở đây được nữa.
25:56 - Oh, come on! No! = Ồ, thôi nào! Không.
25:57 - No more going away! = Không đi đâu nữa hết.
25:59 - Dad, you're just gonna have to trust that for whatever reason, = Bố, bố
chỉ phải tin rằng cho dù bất cứ lí do gì đi nữa,
26:03 - I'm all right. = con vẫn luôn ổn.
26:04 - I'm more than all right. = Hơn cả ổn.
26:06 - Can you live with that? = Như vậy có được không?
26:09 - Can I live with that? = Bố có thể sống vậy không ư?
26:12 - Well, I don't know, Bella. = Ồ, bố không biết nữa, Bella.
26:14 - I mean, I just watched a kid I've known his entire life = Ý bố là, bố vừa
nhìn thấy một đứa bố biết từ nhỏ
26:17 - turn into a very large dog. = đột nhiên biến thành một con chó cực lớn.
26:20 - My daughter looks like my daughter. = Con gái tôi trông giống như con
gái tôi.
26:22 - But doesn't. = Nhưng không phải vậy.
26:27 - Can you please just believe that I'll tell you anything that you need to
know? = Bố có thể chỉ cần tin rằng con sẽ nói cho bố bất cứ điều gì bố muốn
biết?
26:33 - And I don't need to know this? = Và bố không cần phải biết điều này?
26:36 - No. = Không.
26:37 - Really, you don't. = Thật đấy, bố không cần.
26:44 - Well = Tốt thôi
26:48 - Not gonna lose you again. = Không thể để mất con lần nữa.
26:51 - I can't. = Không thể.
26:54 - Then you won't. = Sẽ không đâu.
26:58 - I promise. = Con hứa.
27:16 - I missed you, Bells. = Bố đã nhớ con lắm, Bells.

của tôi đã chấm dứt.
29:56 - But I never felt more alive. = Nhưng tôi chưa từng cảm thấy tràn trề hơn.
30:00 - I was born to be a vampire. = Tôi được sinh ra để làm một ma cà rồng.
30:18 - Everything was falling into place. = Mọi việc đã ổn thỏa.
30:23 - Even the Volturi seemed to accept my new status. = Ngay cả nhà Volturi
dường như cũng chấp nhận tình trạng mới của tôi.
30:26 - Though they'd want proof eventually. = Dù họ vẫn muốn có bằng chứng
rõ ràng.
30:32 - It seemed we had only one enemy left. = Dường như chỉ còn lại một đối
thủ duy nhất.
30:35 - Time. = Thời gian.
30:38 - Renesmee was growing too fast. = Renesmee lớn rất nhanh.
30:44 - We all worried about how long we would have with her. = Chúng tôi
đều lo lắng liệu còn bao lâu nữa.
30:48 - It just made every moment more precious. = Điều cho khiến cho mọi
giây phút đều trở nên quý giá.
30:51 - RENESMEE: Look, a snowflake. = Nhìn kìa, là bông tuyết.
30:53 - It's beautiful. = Đẹp lắm.
30:55 - Why don't you go get another one? = Sao con không bắt một bông khác
nữa đi?
31:01 - Edward thinks that we'll find answers in Brazil. = Edward nghĩ rằng
chúng tôi có thể tìm được câu trả lời ở Brazil.
31:05 - There are tribes there that might know something. = Những bộ tộc ở đó
có thể biết được điều gì đó.
31:24 - RENESMEE: Who was that? = Ai vậy?
31:26 - I think that's our cousin from Denali. = Mẹ nghĩ đó là người chị họ ở
Denali.
31:33 - Irina! = Irina!
31:57 - Tanya convinced lrina to come reconcile with us. = Tanya đã thuyết
phục lrina đến hòa giải với chúng ta.

35:19 - So enchanting. = Rất cuốn hút.
35:20 - To be near them was to love them. = Ở gần là sẽ yêu chúng ngay.
35:22 - But their development was frozen at the age they were turned. = Nhưng
chúng ngừng lớn lên ở cái tuổi chúng bị biến đổi.
35:26 - They couldn't be taught or restrained. = Chúng không được dạy dỗ hay
bị ngăn cản.
35:30 - A single tantrum could destroy an entire village. = Chỉ một cơn thịnh nộ
có thể tàn phá cả ngôi làng.
35:39 - Humans heard about the devastation. = Con người biết đến sự tàn phá.
35:42 - Stories spread. = Những câu chuyện được lan truyền.
35:44 - The Volturi were forced to intervene. = Nhà Volturi bị buộc phải can
thiệp.
35:51 - Since the Children couldn't protect our secret, = Bởi những đứa trẻ
không thể giữ được bí mật của chúng ta,
35:54 - they had to be destroyed. = chúng phải bị tiêu diệt.
36:03 - WOMAN: No! = Không.
36:05 - No! = Không!
36:07 - No! = Không!
36:10 - CARLISLE: Their creators grew very attached and fought to protect
them. = Những người tạo ra chúng trở nên rất gắn bó và chiến đấu để bảo vệ
chúng.
36:17 - Long-established covens were torn apart. = Những nhóm hội lâu đời bị
tiêu diệt.
36:19 - Countless humans slaughtered. = Vô số người dân bị tàn sát.
36:24 - Traditions, friends, = Truyền thống, bạn bè,
36:26 - even families. Lost. = thậm chí cả gia đình. Tất cả đều mất hết.
36:28 - WOMAN: No, no! = Không, không!
36:30 - - Mother! - WOMAN: No! = - Mẹ ơi! - Không!
36:31 - Mother! = Mẹ!
36:38 - So the Denalis' mother made an immortal Child? = Vậy người mẹ nhà

thuyết phục được nhà Volturi lắng nghe.
37:52 - We can ask this of our friends. = Chúng ta có thể nhờ bạn bè điều này.
38:07 - At least we get to go to London again. = Ít nhất thì ta được đi London
lần nữa.
38:09 - We haven't been there in a long time. = Lâu rồi chúng ta không đến đó.
38:12 - All right. Let's get this show on the road. = Được rồi, tiến hành thôi.
38:20 - SAM: Alice asked me to give you that. = Alice nhờ tôi đưa thứ này.
38:22 - She and Jasper crossed our lands to the ocean last night. = Cô ấy và
Jasper băng qua vùng đất của chúng tôi để ra biển tối hôm qua.
38:26 - Carlisle? = Carlisle?
38:29 - They've left us. = Họ đã bỏ chúng ta.
38:31 - Why? = Tại sao?
38:34 - She didn't say. = Trong này không nói.
38:37 - Can I see that? = Con đọc được không?
38:45 - ALICE: Gather as many witnesses as you can before the snow sticks to
the ground. = "Hãy tập hợp nhiều nhân chứng nhất có thể trước khi tuyết bám
vào mặt đất,
38:49 - That's when they'll come. = đó là khi chúng đến."
38:54 - BELLA: Alice's instructions were clear, but the question remained. =
Chỉ dẫn của Alice rất rõ ràng, nhưng vẫn còn có điều nghi vấn.
38:58 - Why would she and Jasper leave at the moment we needed them most? =
Tại sao cô ấy và Jasper lại ra đi ngay khi chúng tôi cần họ nhất?
39:02 - What did they know? = Họ đã biết được gì?
39:05 - Our search for witnesses began with a trip north to our closest relatives.
= Cuộc tìm kiếm nhân chứng của chúng tôi bắt đầu bằng một chuyến đi về
phương bắc đến nơi những người họ hàng gần nhất.
39:44 - TANYA: Edward, is everything all right? = Edward, mọi chuyện ổn
chứ?
39:47 - Why didn't you tell us you were coming? = Sao cậu không báo trước là
sẽ đến?

41:02 - You can feel her warmth. = Cô có thể cảm nhận thân nhiệt nó.
41:04 - I can feel it. = Tôi cảm nhận được.
41:05 - I'm her biological father. = Tôi là cha ruột của con bé.
41:07 - - Bella is her mother. -Impossible. = - Bella là mẹ nó. - Không thể nào.
41:09 - It's true. She was born while I was still human. = Đúng vậy. Con bé
được sinh ra khi tôi vẫn còn là con người.
41:12 - I've never heard of such a thing. = Tôi chưa từng nghe đến chuyện này.
41:14 - She can show you, if you let her. = Con bé có thể cho anh thấy, nếu
được.
41:20 - Tanya, you owe us this much. = Tanya, cô cũng nợ chúng tôi chuyện
này.
41:22 - We're all under a death sentence because your sister didn't let us explain.
= Chúng tôi đều gặp nguy hiểm bởi chị cô không cho chúng tôi cơ hội giải thích.
41:34 - BELLA: Don't be afraid. = Đừng lo lắng.
41:37 - This is how she communicates. = Đây là cách con bé giao tiếp.
41:53 - It's true. = Là sự thật.
41:56 - She's not immortal. = Đứa bé không hề bất tử.
42:02 - BELLA: I knew the rest of our family would face this fear as well. = Tôi
biết những thành viên khác trong gia đình cũng phải đối mặt với nỗi sợ hãi này.
42:07 - Fear of the unknown. = Nỗi sợ về một điều chưa rõ.
42:11 - Fear of the Volturi. = Nỗi sợ trước nhà Volturi.
42:20 - CARLISLE: Amun, please! = Amun, xin anh!
42:23 - I cannot help you, Carlisle. = Tôi không thể giúp được, Carlisle.
42:24 - I wouldn't ask if it weren't urgent. = Tôi sẽ không nhờ đến anh nếu
chuyện này không gấp đến vậy.
42:25 - You must go. = Hãy đi đi.
42:39 - I'd like to hear about it. = Tôi có hứng thú với chuyện này đấy.
42:42 - I never get to meet any of Amun's friends. = Tôi chưa từng có cơ hội gặp
người bạn nào của Amun.
42:44 - He likes to keep me hidden. = Ông ấy thích giấu tôi khỏi mọi người.

45:01 - MAN: Help! = Cứu với!
45:02 - But first I'd better finish my meal. = Nhưng ta nên dùng xong bữa đã.
45:04 - Help me! Help! = Cứu tôi! Cứu!
45:15 - BELLA: Each of them was won over. = Từng người đều bị thuyết phục.
45:17 - Each was made to see. = Họ đều được chứng kiến.
45:25 - Carlisle convinced his Irish friends to make the journey to Forks. =
Carlisle cũng thuyết phục được những người bạn Ireland của ông ấy đến Forks.
45:30 - Although we were grateful for their help, = Dù chúng tôi rất biết ơn sự
giúp đỡ này,
45:32 - their thirst for human blood complicated the situation. = cơn khát máu
người của họ lại khiến tình hình phức tạp hơn.
45:41 - The nomads Rosalie and Emmett sent were even more unpredictable. =
Những người dân du mục Rosalie và Emmett đưa về còn khó đoán hơn.
45:46 - Especially Peter = Đặc biệt là Peter,
45:47 - who had fought alongside Jasper as a newborn. = người đã chiến đấu
cùng Jasper khi còn là ma cà rồng mới sinh.
45:51 - Lotta red eyes around here. = Mắt đỏ Lotta ở khắp nơi nhỉ.
45:53 - They agreed not to hunt in the area. = Họ đã đồng ý sẽ không săn ở khu
vực này.
45:58 - But they'll feed somewhere. = Nhưng chúng cũng sẽ ăn no ở nơi khác
thôi.
46:02 - BELLA: As more vampires set foot in their territory, = Bởi có quá nhiều
ma cà rồng đặt chân vào khu vực,
46:05 - more Quileutes turned. = nhiều người dân Quileutes cũng biến đổi.
46:07 - Their nature compelling them to join the pack. = Bản năng tự nhiên
khiến họ phải gia nhập bầy đàn.
46:12 - Hey, easy there. Hey! = Này, từ tốn thôi. Này!
46:14 - - - It's all right. = Sẽ ổn thôi.
46:16 - You're gonna be okay. = Cậu sẽ không sao đâu.
46:21 - BELLA: Finally, Carlisle and Esme returned with our last witness. =

47:59 - The ones I've met are so different. = Những người anh đã gặp thật khác
biệt.
48:01 - It's a defensive talent. = Đó là một năng lực bảo vệ.
48:04 - It's why I couldn't read your mind, even before. = Thế nên anh chưa từng
đọc được ý nghĩ của em, chưa từng.
48:06 - It's why Aro couldn't. = Thế nên Aro cũng không thể.
48:07 - You have a very powerful gift. = Cô có năng lực rất mạnh đấy.
48:10 - Oh, yeah, she's a shield, all right. = Ồ, cô ấy là lá chắn, đúng vậy thật.
48:13 - Shoulda put her on her ass. = Đáng ra nên đặt lên mông cô chứ nhỉ.
48:14 - Or your voltage has been exaggerated. = Hoặc cô tăng điện áp cao quá
đấy.
48:17 - Maybe it only works on the weak. = Có lẽ chỉ có tác dụng với những kẻ
yếu ớt chăng?
48:23 - Garrett, I wouldn't. = Garrett, nếu là tôi thì sẽ không thử đâu.
48:31 - You are an amazing woman. = Cô là một người phụ nữ đáng kinh ngạc
đấy.
48:37 - JACOB: Now, you guys can do some serious damage. = Giờ các cậu có
thể gây thiệt hại khá lớn đấy.
48:40 - Which is why you'll need to control your phasing. = Thế nên phải học
cách kiểm soát sự biến đổi.
48:43 - If your mom pisses you off, you don't want to tear her head off. = Nếu
mẹ cậu làm cậu tức, chắc cậu cũng không muốn xé đầu bà ấy ra đâu.
48:57 - Whoever's coming wasn't invited. = Có kẻ không mời mà đến.
49:51 - CARLISLE: Vladimir, Stefan, = Vladimir, Stefan,
49:54 - you're a long way from home. = các người đi hơi xa nhà rồi đấy.
49:56 - What are they doing here? = Họ làm gì ở đây?
49:58 - We heard the Volturi were moving against you. = Chúng tôi nghe nói
nhà Volturi đang đến tìm các người.
50:00 - But that you would not stand alone. = Nhưng các người không phải
chiến đấu một mình đâu.

50:52 - This is all about Alice. = Chuyện này là về Alice.
50:54 - - He has no one like her. - Which is why she left. = - Ông ta không có ai
giống như vậy. - Thế nên cô ấy mới bỏ đi.
50:57 - Why does he need witnesses? = Sao ông ta lại cần nhân chứng?
50:58 - To spread the word that justice has been served. = Để lan truyền tin tức
rằng công lí đã được thực thi.
51:02 - After he slaughters an entire coven. = Sau khi sát hại cả một hội phù
thủy.
51:08 - AMUN: Benjamin, Tia, = Benjamin, Tia,
51:10 - -we're leaving. - And where will you go? = - Chúng ta sẽ rời khỏi đây. -
Và ông sẽ đi đâu?
51:12 - What makes you think they'll be satisfied with Alice? = Điều gì khiến
ông nghĩ chúng sẽ hài lòng chỉ với Alice?
51:15 - What's to stop them from going after Benjamin next? = Điều gì sẽ ngăn
chúng không chiếm lấy Benjamin ngay sau đó?
51:17 - Or Zafrina or Kate = Hay Zafrina hay Kate?
51:19 - or anyone else with a gift? Anyone they want. = Hay bất cứ ai với năng
lực đặc biệt? Bất cứ ai chúng muốn.
51:21 - Their goal isn't punishment, it's power. = Mục tiêu của chúng không phải
là trừng phạt mà là quyền lực.
51:23 - It's acquisition. = Đó là sự tước đoạt.
51:24 - Carlisle might not ask you to fight, but I will. = Carlisle sẽ không nhờ
ông chiến đấu, nhưng tôi thì có.
51:27 - For the sake of my family. But also for yours. = Vì sự an toàn của gia
đình tôi, và cũng của các bạn.
51:31 - And for the way you want to live. = Và vì cái cách mà các bạn muốn
sống.
51:41 - The packs will fight. = Bầy sói sẽ chiến đấu.
51:43 - We've never been afraid of vampires. = Chúng tôi chưa từng sợ ma cà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status