Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 2
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
HÌNH 1.1: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THEO QUÁ TRÌNH HIẾU KHÍ
18
BẢNG 1.1: CÁC QUÁ TRÌNH SINH HỌC DÙNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
19
1.1.2.3. CÔNG TRÌNH XỬ LÝ BÙN CẶN 22
1.1.3.1. BỂ KHỬ TRÙNG 24
1.1.3.2. KIỂM SOÁT MÙI 25
2.1 LƯU LƯỢNG VÀ TẢI TRỌNG 27
BẢNG 2.1. CÁC THÔNG SỐ NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO CỦA NHÀ MÁYXLNT-VSIP
27
BẢNG 2.2. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC DÒNG RA KHỎI NHÀ MÁY XLNT - VSIP
29
2.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NHÀ MÁY XLNT-VSIP 30
BẢNG 2.3: TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY XLNT-VSIP CẦN XỬ LÝ
30
HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY XLNT-VSIP
31
2.3. THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ 32
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 36
3.1. TÍNH TOÁN SONG CHẮN RÁC 36
HÌNH 3.1: CHI TIẾT SONG CHẮN RÁC
DO : Dissolved Ôxygen : Nồng độ ôxy hòa tan
F/M : Food – Microganism Ratio : Tỉ lệ thức ăn cho vi sinh
vật
MLSS :Mixed Liquor Suspended Solid : Chất rắn lơ lửng trong
bùn lỏng, mg/l
MLVSS :Mixed Liquor Volatile spended Solid : Chất rắn lơ lửng bay hơi
N-NH
4+
: Nitrogen- ammonia
NTSH : Nước thải sinh hoạt
pH : Chỉ tiêu dùng để đánh giá tính axit hay bazơ
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
SS : Suspended Solid : Chất rắn lơ lửng
TSS : Total Suspended Solid : Tổng chất rắn lơ lửng
trong bùn lỏng, mg/l
SVI : Sludge Volume Index : Chỉ số thể tích bùn, ml/g
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng
VS : Volatile Solid : Chất rắn bay hơi, mg/l
XLNT : Xử lý nước thải
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
DANH M C B NG BI U, HÌNH VỤ Ả Ể Ẽ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT I
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 2
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
HÌNH 1.1: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THEO QUÁ TRÌNH HIẾU KHÍ
18
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
BẢNG 3.2. GIÁ TRỊ CỦA HẰNG SỐ THỰC NGHIỆM A, B Ở TOC 20OC
43
BẢNG 3.3: CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ AEROTANK
54
3.4. BỂ LẮNG II 55
BẢNG 3.4: CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ LẮNG II
58
BẢNG 3.5. BẢNG TÓM TẮT CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ KHỬ TRÙNG.
59
BẢNG 3.6: TỔNG HỢP TÍNH TOÁN BỂ NÉN BÙN.
63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
3
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
PH N I: M UẦ Ở ĐẦ
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Để hạn chế những ảnh hưởng xấu đến môi trường thì việc thu gom xử lý
các chất thải cần phải được quan tâm một cách đồng bộ. Các chất thải của nhà
máy cần phải được thu gom và xử ly triệt để nhằm tránh tình trạng xả thải
trực tiếp ra môi trường mà chưa được xử lý.
Việc thải trực tiếp nước thải ra môi trường không những gây ô nhiễm
môi trường xung quanh mà còn làm mất mỹ quan, ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống của cộng đồng dân cư lân cận nguồn thải. Nhà máy XLNT-SVIP
- Thiết kế công trình xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết
được vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải của nhà máy XLNT-SVIP xả
ra.
- Góp phần nâng cao ý thức về môi trường cho người dân cũng như nhà
máy XLNT-SVIP
5
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.1 T
ổng quan về hệ thống xử lý nước thải
Hiện nay, nhiều phương pháp xử lý nước thải nhà máy khác nhau đã
được áp dụng tại Việt Nam và các nước trên thế giới. Công nghệ xử lý nước
thải thường áp dụng được chia thành 3 công đoạn ( xử lí sơ bộ hay xử lí bâc I;
xử lí cơ bản hay xử lí bậc II, xử lí bổ sung hay xử lí bậc III) gồm các quá trình
xử lý cơ học, hoá lý và sinh học nhằm loại bỏ các chất ô nhiễm như: chất rắn
lơ lửng, độ màu, độ đục, COD,… Việc lựa chọn công nghệ xử lý phụ thuộc
vào các yếu tố: Thành phần, tính chất nước thải; Mức độ xử lý, nguồn tiếp
nhận; Chi phí đầu tư cho công nghệ, chí phí vận hành; Diện tích mặt bằng để
xây dựng.
1.1.1. Xử lý sơ bộ hay xử lý bậc I
Công đoạn này đôi khi có người lại chia thành tiền xử lí và xử lí sơ bộ.
Nói chung là công đoạn này loại bỏ phần lớn các tập chất thô, cứng, vật nổi,
nặng ( cát, sỏi, đá ), dầu mỡ vv đẻ bảo vệ bơm, đường ống, thiết bị tiếp theo
và đưa nước thải vào xử lí cơ bản có hiệu quả hơn.
Các trang thiết bị của công đoạn này thường là : song, lưới chắn rác, có
thể có máy nghiền và cắt vụn rác, lắng cát, bể điều hòa, bể trung hòa, tuyển
nổi và lắng 1. Bể điều hòa đôi khi có trang bị sục khí, bổ sung clo để khử mùi,
khử mầu và làm tăng cường oxi hóa.
sau. Bể điều hoà trong xử lý nước thải sản xuất sợi là khá cần thiết, vì các quá
trình rửa, giặt tẩy thường gián đoạn nên chế độ xả nước thải không ổn định
và thành phần nước thải thay đổi theo các công đoạn sản xuất. Bể điều hoà
được tiến hành sục khí hay khuấy trộn cơ khí để ngăn cản quá trình lắng của
hạt rắn và các chất có khả năng tự phân huỷ.
1.1.1.3. Bể lắng cát
Có hai loại hệ thống lắng cát đã được đánh giá, bể lắng cát ngang (sục
khí) và bể lắng cát dòng xoáy. Việc lựa chọn này là dựa trên những xem xét
sau đây:
7
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
Trạm XLNT có khả năng tiếp nhận dòng chảy thay đổi lớn, đặc biệt
trong giai đoạn đầu. Bể lắng cát dòng xoáy có thể xử lý một lưu lượng thay
đổi 4 lần, trong khi bể lắng cát ngang sẽ phải duy trì một tốc độ 0.3 m/giây
vốn khó duy trì khi lưu lượng thay đổi lớn.
Bể lắng cát sục khí ngang có những bộ phận và thiết bị chìm, như là máy
lắng cát và ống sục khí vốn đòi hỏi mức độ bảo dưỡng cao.
Bể lắng cát dòng xoáy có ít thiết bị cơ khí so với bể lắng cát nằm ngang,
vì thế đòi hỏi ít công sức vận hành và bảo dưỡng.
Máy rửa/lắng cát tách nước khỏi cát và đưa nước trở lại dòng chảy hạ
nguồn của các song chắn. Cát đã tách nước được đưa ra khỏi máy rửa/lắng cát
bằng một băng tải kiểu guồng xoắn và chảy vào thùng chứa cát.
1.1.1.4. Phương pháp tuyển nổi
Phương pháp dùng để loại bỏ các tạp chất ra khỏi nước bằng cách tạo
cho chúng có khả năng dễ nổi lên mặt nước khi bám theo các bọt khí.
Đây là phưong pháp được áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại các chất
rấn lơ lững mịn, dầu mỡ ra khỏi nước thải. Phương pháp tuyển nổi thường
được áp dụng trong xử lý nước thải chứa dầu, nước thải công nghiệp thuộc
da…
trình hóa học hoặc cơ học kết hợp). Công đoạn này phân hủy sinh học hiếu
khí các chất hữu cơ, chuyển các chất hữu cơ dễ phân hủy thành các chất vô cơ
và chuyển các chất hữu cơ ổn định thành bông cặn dễ loại bỏ ra khỏi nước.
Các công trình và thiết bị trong công đoạn này thường chia ra các nhóm :
- Bể hiếu khí với bùn hoạt tính ( Aerotank).
- Lọc sinh học hoặc qua cánh đồng lọc.
- Đĩa quay sinh học.
- Mương (kênh ) oxi hóa.
- Ao hồ hiếu khí.
- Lắng 2.
Nhiều trường hợp công đoạn này chỉ gồm có 1trong các loại hình công
trình hoặc thiết bị trên kết hợp với lắng 2.
Đó là các loại hình trang thiết bị theo quá trình hiếu khí.
9
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
Người ta có thể dùng các loại trang thiết bị kị khí đóng vai trò xử lí cơ
bản cho công đoạn này ( nhưng ít hơn so với quá trình hiếu khí ) : bể phân
hủy kị khí, lên men metan, hồ kị khí, hồ tùy nghi, lọc kị khí vv hoặc kết hợp
kị khí (trước) với hiếu khí (sau) đối với nước thải nhiễm bẩn nặng.
1.1.2.1. Bể xử lí cấp II ( hoạt hóa bùn hoặc lọc sinh học )
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và
hoạt động của các vi sinh vật có tác dụng phân hóa những chất hữu cơ trở
thành nước, những chất vô cơ và những chất khí đơn giản.
Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bởi
chỉ tiêu BOD hoặc COD. Để có thể xử lý bằng phương pháp này nước thải
sản xuất cần không chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng,
hoặc nồng độ của chúng không được vượt quá nồng độ cực đại cho phép và
có tỷ số BOD/COD ≥ 0,5.
Các công trình sinh học có thể được chia làm các công trình sinh học
hóa nước thải chỉ xảy ra ở lớp đất mặt sâu tới 1.5m.Vì vậy, các cánh đồng
tưới và bãi lọc chỉ được xây dựng ở những nơi có mực nước nguồn thấp hơn
1.5m so với mặt đất. Nước thải được phân phối vào các ô nhờ hệ thống mạng
lưới tưới, bao gồm: mương chính, mương phân phối và hệ thống mạng lưới
tưới trong các ô. Kích thước của các ô phụ thuộc vào địa hình, tính chất của
đất và phương pháp canh tác.
Hồ sinh học
Trong hồ nước thải được làm sạch bằng các quá trình tự nhiên. Hồ sinh
học được sử dụng khi điều kiện tự nhiên và mặt bằng cho phép. Xử lý bằng
hồ sinh học có ưu điểm lớn là chi phí vận hành thấp, tuy nhiên hồ chỉ xử lý
được nước thải có độ ô nhiễm thấp (BOD<200mg/l), tải trọng thường 150-
300kg/ngày, nên thời gian lưu thường dài (10-20 ngày). Cấp khí cưỡng bức
cho hồ sinh học có thể nâng cao hiệu quả xử lý và rút ngắn thời gian lưu
xuống còn 3-5 ngày. Khi vào hồ do vận tốc dòng chảy nhỏ các loại cặn lắng
được lắng xuống đáy, các chất bẩn hữu cơ trong nước sẽ được vi khuẩn hấp
11
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
thụ và oxy hóa mà sản phẩm tạo ra là sinh khối của nó, CO
2
, các muối nitrat,
nitrit, Khí cacbonic và các hợp chất nitơ, phốt pho được rong tảo sử dụng
trong quá trình quang hợp. Trong giai đoạn này sẽ giải phóng oxy cung cấp
cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ của vi khuẩn. Sự hoạt động của rong
tảo tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất của vi khuẩn. Tuy nhiên
trong trường hợp nước thải đậm đặc chất hữu cơ, tảo có thể chuyển từ hình
thức tự dưỡng sang dị dưỡng tham gia vào quá trình oxy hóa các chất hữu cơ.
Nấm nước, xạ khuẩn có trong nước cũng thực hiện vai trò tương tự. Ngoài các
hợp chất hữu cơ, các hợp chất nitơ, phốt pho, cácbon… trong hồ sinh học
cũng được chuyển hóa theo các chu trình riêng với sự tham gia của vi khuẩn,
sinh hóa là bằng các thiết bị như bơm khí nén hoặc máy khuấy cơ học.
b) Công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
Bể lọc sinh học (bể Biôphin)
Là công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện
nhân tạo nhớ các vi sinh vật hiếu khí.
Quá trình xử lý diễn khi nước thải được tưới lên bề mặt của bể và nước
thấm qua lớp vật liệu lọc được đặt trong bể. Ở bề mặt và ở các khe hở của các
hạt vật liệu lọc, các chất cặn được giữ lại và tạo thành màng gọi là màng vi
sinh. Lượng ôxy cần thiết để ôxy hóa các chất bẩn hữu cơ thâm nhập vào bể
cùng với nước thải khi ta tưới, hoặc qua khe hở thành bể, qua hệ thống tiêu
nước từ đáy đi lên.
Bể biôphin được phân loại dựa theo nhiều đặc điểm khác nhau, nhưng
trên thực tế bể được phân làm hai loại:
-Biôphin nhỏ giọt: dùng để xử lý sinh hóa nước thải hoàn toàn. Đặc
điểm riêng của bể là kích thước của các hạt vật liệu lọc không lớn hơn 25 –
30mm, và tải trọng nước nhỏ 0,5 – 1,0 m
3
/m
2
, nên chỉ thích hợp cho trường
hợp lưu lượng nhỏ từ 20 – 1000 m
3
/ngày đêm.
13
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
-Biôphin cao tải: khác với biôphin nhỏ giọt là chiều cao của bể công tác
và tải trọng tưới nước cao hơn, vật liệu lọc có kích thước 40 – 60 mm. Nếu ở
bể biôphin nhỏ giọt thoáng gió là nhờ tự nhiên thì ở bể biôphin cao tải lại là
pháp sinh học sau:
Phương pháp yếm khí: Cơ chế: Sử dụng các VSV hô hấp yếm khí và
tùy tiện để loại bỏ các chất hữu cơ, vô cơ có thể chuyển hóa sinh học được.
Phương pháp yếm khí được áp dụng với nước thải có hàm lượng chất hữu cơ
cao (COD>2000 mg/l, BOD>1800mg/l, SS
≥
300-400mg/l). Có thể tận thu
sinh học với thành phần chủ yếu là CH
4
dùng làm nhiên liệu cho sản xuất và
sinh hoạt.
Ưu điểm: Hiệu suất xử lý cao, chi phí đầu tư và vận hành thấp, lượng
hóa chất cần bổ sung ít, không đòi hỏi cấp khí, do đó ít tiêu hao năng lượng,
chi phí vận hành về năng lượng thấp, khả năng thu hồi năng lượng Biogas
cao, không đòi hỏi cung cấp nhiều về chất dinh dưỡng, lượng bùn sinh ra ít
hơn 10-20 lần so với phương pháp hiếu khí, có thể tồn tại trong một thời gian
dài và là một nguồn phân bón có giá trị, tải trọng phân hủy chất hữu cơ cao.
Nhược điểm: Thời gian lưu lớn, thời gian ổn định bùn lớn, các khí như H
2
S,
NH
3
gây mùi. Giai đoạn khởi động kéo dài, dễ bị sốc tải khi lựợng nước thải
vào biến động, bị ảnh hưởng bởi các chất độc hại, khó hồi phục sau thời gian
ngừng hoạt động, rất nhạy cảm với các chất độc hại với sự thay đổi bất
thường về tải trọng của công trình, xử lý nước thải chưa triệt để, vận hành
tương đối phức tạp.
Bể bùn kị khí dòng chảy ngược (UASB): Được dùng rộng rãi để xử lý
các loại nước thải của nhà máy công nghiệp thực phẩm. Bể chia ra làm 2 ngăn
là ngăn lắng và ngăn lên men.Trong bể diễn ra 2 quá trình là lọc trong nước
0
C
-37,8
0
C để đẩy mạnh thời gian phân hủy. Khí thoát ra từ hệ thống được sử
dụng cho mục đích giữ nhiệt.
Phương pháp hiếu khí: Đây là quá trình oxy hóa các chất hữu cơ dưới
tác dụng của vi sinh vật hô hấp hiếu khí hoặc tùy tiện có sự tham gia của oxy
cho sản phẩm cuối cùng là CO
2
, H
2
O, NO
3
-
, SO
4
2-
. Xử lý sinh học hiếu khí chỉ
áp dụng khi có COD không quá lớn, COD < 2000mg/l, tỷ lệ BOD/COD > 0,5
và không chứa các chất độc hại cho VSV, pH của nước thải có thể dễ dàng
16
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
điều chỉnh. Dưới tác dụng của VSV các chất ô nhiễm được oxy hóa hoàn
toàn.
Ưu điểm: Công nghệ hiếu khí không gây ô nhiễm thứ cấp như phương
pháp hóa học hóa lý. Nhược điểm: là công trình lớn và chiếm nhiều mặt bằng
hơn. Chi phí xây dựng công trình và đầu tư thiết bị lớn hơn. Chi phí vận hành
và đặc biệt là chi phí cho năng lượng sục khí tương đối cao. Không có khả
sản và phát triển dần thành các hạt cặn bông. Các hạt này to dần và lơ lửng
trong nước. Vì vậy, xử lí nước thải ở Aerotank được gọi là quá trình xử lí với
sinh trưởng lơ lửng của quần thể vi sinh vật. Các bông cặn này cũng chính là
bông bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính là các bông cặn màu nâu sẫm, là loại bùn
xốp chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxy hoá và khoáng hoá các chất hữu
cơ chứa trong nước thải. Thời gian lưu nước trong bể Aerotank là từ 1 8
giờ, không quá 12 giờ. Yêu cầu chung của các bể Aerotank là đảm bảo bề mặt
tiếp xúc lớn giữa không khí, nước thải và bùn; cần có hàm lượng SS không
vượt quá 150 mg/l, hàm lượng sản phẩm dầu mỏ không quá 25mg/l, pH = 6,5
9. Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxy dùng
cho quá trình oxy hoá các chất hữu cơ thì phải luôn luôn đảm bảo việc thoáng
gió. Số lượng bùn tuần hoàn và số lượng không khí cần cấp phụ thuộc vào độ
ẩm và mức độ yêu cầu xử lý của nước thải.
Nước thải với bùn hoạt tính tuần hoàn sau khi qua bể Aerotank thì cho
qua tiếp bể lắng II. Ở đây bùn lắng, một phần đưa trở lại bể Aerotank, phần
còn lại đưa đến bể nén bùn. Một số loại bể Aeroten thường gặp: Bể Aeroten
thông thường; Bể Aeroten sức chứa cao; Bể Aeroten đẩy;Bể Aeroten trộn; Bể
Aeroten kiểu hổn hợp; Bể Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh.
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải theo quá trình hiếu khí
18
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Không khí
Bùn dư
Nước sau xử lý
Bể aerotankNước thải
Bùn tuần hoàn
Bể lắng
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
Phương pháp lọc sinh học: hệ thống này chỉ phù hợp với nước thải có
hàm lượng BOD
Khử BOD chứa cacbon
(nitrat hoá)
Nitrat hoá
Khử BOD –chứa cacbon
(nitrat hoá)
Ổn định, khử BOD – chứa
cacbon
Sinh trưởng gắn
kết
Bể lọc sinh học
Tháp tải- nhỏ giọt
Khử BOD chứa cacbon-
nitrat hoá
19
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
Kết hợp quá
trình sinh trưởng
lơ lửng và gắn
kết
Cao tải
Lọc trên bề mặt xù xì
Đĩa tiếp xúc sinh học quay.
Bể phản ứng với khối vật
liệu
Quá trình lọc sinh học hoạt
tính
Lọc nhỏ giọt- vật liệu rắn
tiếp xúc
Quá trình bùn hoạt tính- lọc
Quá trình lọc kị khí
Ổn định, khử BOD chứa
cacbon
Khử BOD chứa cacbon
Khử BOD chứa cacbon
20
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
kết Ổn định chất thải và khử
nitrat hoá
Ổn định chất thải – khử
nitrat hoá
Quá trình kết
hợp hiếu khí-
trung gian
Anoxic- kị khí
Sinh trưởng lơ
lửng
Kết hợp sinh
trưởng lơ lửng,
sinh trưởng gắn
kết
Quá trình một bậc hoặc
nhiều bậc, các quá trình có
tính chất khác nhau
Quá trình một bậc hoặc
nhiều bậc
Khử BOD chứa cacbon-
nitrat hoá,khửnitrat hoá,
khử phosphor
rác, bể lắng I, bể lắng II, . . .Cặn lắng trong bể lắng I gọi là cặn tươi. Trên các
trạm xử lý sinh học có bể Biophin thì cặn lắng ở bể lắng II là màng vi sinh
vật; còn sau bể Aerotank là bùn hoạt tính. Các loại cặn sau khi cho qua bể nén
bùn để giảm độ ẩm và thể tích thì chuyển đến các công trình xử lý cặn.
a. Bể tự hoại
Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân huỷ
cặn lắng. Cặn lắng giữ lại trong bể từ 3 – 6 tháng, dưới tác động của các vi
sinh vật kỵ khí các chất hữu cơ được phân huỷ một phần tạo thành các chất
khí phần khác tạo thành các hợp chất vô cơ. Bể thường được xây thành hai
ngăn: ngăn chứa và ngăn lắng, ngăn lắng nhỏ chỉ bằng 1/3 ngăn chứa. Bể tự
hoại có một số nhược điểm là gây ra mùi hôi thối, nước ra khỏi bể có nhiều
khí H
2
S và có phản ứng axit, nên rất khó xử lý ở những giai đọan tiếp theo .
b. Bể lắng hai vỏ
Bể lắng hai vỏ là một loại bể chứa, mặt bằng dạng hình tròn hay hình
chữ nhật đáy hình chóp hay nón. Phần trên của bể có máng lắng còn phần
dưới là buồng tự hoại. Bể lắng hai vỏ giải quyết cùng lúc hai nhiệm vụ: lắng
cặn và lên men cặn lắng. Ưu điểm: thiết bị đơn giản, sử dụng đến công suất
10.000m
3
/ngđ. Bên cạnh những ưu điểm, bể lắng hai vỏ còn có những nhược
điểm: Chiều sâu công tác và thể tích chứa bùn lớn, không kinh tế; Cặn lắng
lên men chỉ có thể lên đến 85% làm giảm quá trình lên men.
c. Bể metan
Bể metan là kết quả của quá trình phát triển các công trình xử lý cặn. Đó
là công trình thường có mặt bằng hình tròn hay hình chữ nhật đáy hình nón
22
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473
Bài tập lớn GVHD: Th.S Phạm Thị Quỳnh Nga
SVTH: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 1253076473