Kungfu Panda 1
00:37 - Legend tells of a legendary warrior = Truyền thuyết kể về một người
anh hùng huyền thoại
00:41 - whose kung fu skills were the stuff of legend. = với trình độ võ thuật
siêu việt
00:45 - He traveled the land in search of worthy foes. = Anh ta ngao du khắp
thiên hạ để tìm ra đối thủ xứng đáng.
00:59 - I see you like to chew. Maybe you should chew on my fist! = Ta thấy
ngươi rất thích nhai. Có thể ngươi sẽ rất thích ăn nắm đấm của ta đó!
01:05 - The warrior said nothing, for his mouth was full. = Người chiến binh
không nói gì Bởi lẽ anh ta đang ngậm đầy một miệng thức ăn.
01:09 - Then he swallowed. And then he spoke. = Anh ta nuốt. Và nói.
01:12 - Enough talk. Let's fight! = Nói nhiều quá. Đánh nhau nào!
01:14 - Shashabooey! = Shashabooey!
01:19 - He was so deadly in fact, = Võ công của anh ấy thật sự
01:21 - that his enemies would go blind from overexposure to pure
awesomeness. = khiến cho địch thủ phải loá mắt và thật sự khiếp sợ
01:24 - - My eyes! - He's too awesome! = - Ôi mắt tôi - Hắn ta thật đáng sợ.
01:27 - - And attractive. - How can we repay you? = - Và rất quyến rũ. - Chúng
tôi có thể trả ơn anh như thế nào đây?
01:30 - There is no charge for awesomeness. = Không có giá cho sự tuyệt vời
01:33 - Or attractiveness. = và quyến rũ
01:36 - Kablooey! = Kablooey!
01:37 - It mattered not how many foes he faced. = Anh ấy đã đối mặt với không
biết bao nhiêu kẻ thù.
01:40 - They were no match for his bodacity! = Nhưng không kẻ nào có thể
đánh bại anh ta cả
01:55 - Never before had a panda been so feared! And so loved. = Chưa bao giờ
có một con gấu trúc được khiếp sợ và yêu mến đến thế .
02:01 - Even the most heroic heroes in China, = Ngay cả người anh hùng nhất
trong tất cả những người anh hùng ở Trung hoa,
03:45 - noodles. = Mì.
03:47 - Noodles? You were really dreaming about noodles? = Mì? Con mơ thấy
mì sao?
03:51 - Yeah. What else would I be dreaming about? = Vâng, con còn có thể mơ
thấy gì nữa?
03:53 - Careful! That soup is sharp. = Phải cẩn thật. Nước súp thật là sắc !
03:56 - Oh, happy day! = Oh, một ngày vui vẻ.
03:57 - My son, finally having the noodle dream! = Con trai tôi, cuối cùng cũng
đã có một giấc mơ về mì.
04:03 - You don't know how long I've been waiting for this moment. = Con
không biết cha đã chờ đợi giây phút này lâu như thế nào đâu.
04:07 - This is a sign, Po. = Đó là một điềm báo, Po.
04:09 - A sign of what? = Điềm báo về cái gì?
04:10 - You are almost ready to be entrusted with the secret ingredient = Con đã
sẵn sàng để được truyền thụ bí quyết
04:15 - of my Secret Ingredient Soup. = bí quyết nấu món súp gia truyền của
bố.
04:17 - Then you will fulfill your destiny and take over the restaurant! = Và con
sẽ quản lý quán mì
04:23 - As I took it over from my father, who took it over from his father = Mà
ta đã thừa kế từ bố của ta, người đã thừa kế quán mì từ cha của ông ấy
04:26 - who won it from a friend in mahjong. = mà cha của ông ấy đã giành
được quán mì từ tay một người bạn trong một ván mạc chược.
04:29 - Dad, Dad, Dad, it was just a dream. = Cha ơi, cha à, cha. Đó chỉ là một
giấc mơ mà thôi.
04:32 - No, it was the dream. = Không, đó chính là "Ước mơ".
04:34 - We are noodle folk. Broth runs through our veins. = Chúng ta là dòng họ
nấu mì. Nước lèo chảy trong huyết quản của chúng ta.
04:38 - But, Dad, didn't you ever want to do something else? = Nhưng chà à, cha
có từng nghĩ muốn làm 1 cái gì khác không?
06:23 - So, nothing's wrong? = Vậy, không có chuyện gì cả
06:25 - Well, I didn't say that. = À, ta đâu nói thế
06:46 - You were saying? = Ngài nói gì?
06:47 - I have had a vision. = Ta có một điềm báo.
06:50 - Tai Lung will return. = Tai Lung sẽ trở lại
06:58 - That is impossible! He is in prison. = Không thể nào. Hắn ta đang ở
trong ngục mà.
07:01 - Nothing is impossible. = Không có gì là không thể.
07:04 - Zeng! = Zeng!
07:05 - Fly to Chorh-Gom prison and tell them = hãy bay tới ngục Chor Ghom.
Và bảo họ tăng cường canh gác
07:08 - to double the guards, double their weapons, double everything! = gấp
đôi vũ khí. Tăng cường tât cả mọi thứ.
07:11 - Tai Lung does not leave that prison! = Không cho Tai Lung có cơ hội
thoát ra ngục
07:13 - Yes, Master Shifu! = Vâng, Sư phụ Shifu.
07:17 - One often meets his destiny on the road he takes to avoid it. = Số phận
đã ăn bài cho dù ta cố gắng tránh né nó.
07:22 - We must do something! We can't let him march on the valley, take his
revenge! = Chúng ta phải làm điều gì đó, không thể để cho Tai lung đến được
thung lũng để trả thù.
07:26 - He'll = Hắn sẽ, sẽ
07:27 - Your mind is like this water, my friend. = Tâm hồn chúng ta cũng giống
như mặt nước vậy, anh bạn già.
07:29 - When it is agitated, it becomes difficult to see. = Khi bị khuấy động, sẽ
rất khó nhìn thấy.
07:34 - But if you allow it to settle = Nhưng nếu để cho nó tĩnh lặng
07:36 - the answer becomes clear. = câu trả lời sẽ trở nên rõ ràng.
07:42 - The Dragon Scroll. = Thần Long Bí kíp.
07:45 - It is time. = Đã đến lúc.
thêm bánh bao Chúng sắp chúng sắp hư rồi.
08:57 - That's my boy! = Đó mới là con trai của ta chứ!
08:59 - I told you that dream was a sign. = Ta đã nói với con giấc mơ ấy là một
điềm báo mà
09:01 - Yeah. Glad I had it. = Vâng con mừng vì điều đó.
09:08 - - I'm a kung fu warrior! - Me, too! = - Ta là một võ sĩ Kung Fu! - Ta
cũng vậy!
09:11 - - There's spots at the top. - Let's go. = - Phù, sắp tới rồi. - Cố lên.
09:48 - Come on. Come on! = Cố lên, cố lên.
09:51 - Almost there. = Sắp tới rồi
09:53 - What? = Hả?
09:54 - No! Oh, no! = Không! Ôi, không!
09:59 - - Sorry, Po. - We'll bring you back a souvenir. = - Xin lỗi, Po. - Chúng
tôi sẽ mua quà lưu niệm cho cậu.
10:07 - No. I'll bring me back a souvenir. = Không, tôi sẽ tự đi mua quà lưu
niệm.
10:16 - It is an historic day. = Đây là một sự kiện lịch sử.
10:17 - Isn't it, Master Oogway? = Phải không Đại sư Oogway?
10:19 - Yes, and one I feared I would not live to see. = Ừ. Ta sợ là ta sẽ không
còn sống để chứng kiến.
10:24 - Are your students ready? = Đồ đệ của ngài đã sẵn sàng chưa?
10:26 - Yes, Master Oogway. = Vâng, Đại sư Oogway.
10:29 - Know this, old friend. = Hãy nhớ lấy điều này anh bạn già
10:31 - Whomever I choose will not only bring peace to the valley = người
mà ta chọn không chỉ mang lại sự bình yên đến cho thung lũng
10:35 - but also to you. = mà còn cho cả ngươi
10:41 - Let the tournament begin! = Cuộc so tài bắt đầu!
10:41 - Let the tournament begin! = Cuộc so tài bắt đầu!
10:57 - Yeah. = Yeah.
11:00 - No, no, wait! = Không, không, không, chờ đã!
13:22 - Yeah. = Yeah.
13:40 - Po! = Po!
13:41 - What are you doing?! = Con đang làm gì vậy ?!
13:43 - What does it look like I'm doing?! Stop! = Cha nghĩ con đang làm gì?!
Ngừng lại.
13:46 - I'm going to see the Dragon Warrior! = Con phải xem ai là Thần Long
Đại Hiệp.
13:51 - But I don't understand. You finally had the noodle dream! = Nhưng cha
không hiểu, Con đã có 1 giấc mơ về mì mà.
13:56 - I lied. I don't dream about noodles, Dad. = Con đã nói dối. Con không
mơ về mì, Cha ạ.
14:02 - I love kung fu! = Con yêu Kuuuuung Fuuuuuuu!
14:18 - Come on, son. Let's get back to work. = Ôi, thôi nào con trai, hãy trở lại
làm việc thôi.
14:25 - OK. = OK.
14:33 - Come back! = Quay lại!
14:59 - What's going on? = Chuyện gì xảy ra vậy?
15:01 - Where? = Ở đâu ?
15:05 - What are you pointing? = Tại sao ngài lại chỉ ?
15:10 - OK. Sorry. = OK. Xin lỗi.
15:12 - I just wanted to see who the Dragon Warrior was. = Tôi chỉ muốn xem ai
sẽ là Thần Long Đại Hiệp.
15:14 - How interesting. = Chắc thú vị lắm.
15:16 - Master, are you pointing at me? = Đại sư, có phải ngài đang chỉ tôi
không?
15:20 - - Him. - Who? = - Anh ta. - Ai?
15:24 - - You. - Me? = - Ngươi. - Tôi?
15:26 - The universe has brought us the Dragon Warrior! = Vũ trụ đã ban tặng
cho ta Thần Long Đại Hiệp .
15:32 - - What? - What?! = - Cái gì? - Hả?
Ghom là điều không thể.
17:34 - Impressive, isn't it? = Có ấn tượng không?
17:37 - It's very impressive. = Rất ấn tượng.
17:39 - It's very impressive. = Rất rất ấn tượng.
17:40 - One way in, one way out. = Chỉ có một đường vào, một đường ra.
17:43 - One thousand guards and one prisoner. = Một ngàn lính canh và chỉ một
tù nhân.
17:47 - Yes, except that prisoner = Vâng, trừ khi tù nhân đó là
17:50 - is Tai Lung. = Tai Lung.
17:56 - Take us down. = Cho chúng tôi xuống!
18:03 - What are you doing? = Các người làm gì thế?
18:15 - Oh, my. =
18:21 - Behold Tai Lung. = Chú ý Tai Lung.
18:26 - I'm just gonna wait right here. = Tôi sẽ chờ ở đây.
18:29 - It's nothing to worry about. It's perfectly safe. = Không có gì phải sợ cả
Hoàn toàn an toàn.
18:33 - Crossbows! At the ready! = Cung tên! Sẵn sàng.
18:36 - Crossbows? = Cung tên?
18:38 - Hey, tough guy, did you hear? = Này, thằng kia. Mày có nghe tao nói
không?
18:40 - Oogway 痴 giving someone the Dragon Scroll, and it's not gonna be
you. = Oogway cuối cùng đã trao cho ai đó Thần Long Bí kíp và người đó
không phải là ngươi.
18:45 - Don't get him mad. = Đừng chọc hắn nổi giận
18:47 - What's he gonna do about it? I've got him completely immobilized. =
Hắn sẽ làm được gì chứ? Ta đã làm cho hắn hoàn toàn bất động
18:56 - Did I step on the wittle kitty's tail? = Ồ, ta lỡ đạp lên đuôi của mày sao?
19:00 - I'm good. I've seen enough. = Tôi sẽ Tôi xem đủ rồi.
19:02 - I'll tell Shifu he has nothing to worry about. = Tôi sẽ nói với Shifu,
không có gì đáng ngại cả.
thăm ngài trước.
20:42 - My patience is wearing thin. = Ta hết kiên nhẫn rồi đấy!.
20:44 - Well, I mean, it's not like you were going anywhere. = À , ý tôi là dường
như ngài chưa đi khắp mọi nơi.
20:47 - - Would you turn around? - Sure. = - Xoay người lại. - Được thôi.
20:49 - How's it going? = Này, việc đó xảy ra như thế nào?
20:50 - How do you get 5,000 Master Shifu! = Làm sao mà ngài có thể có
5000 Sư phụ Shifu!
20:55 - Someone broke that. = Ai đó đã làm vỡ nó.
20:57 - But I'll fix it. Do you have some = Nhưng tôi sẽ gắn nó lại, tôi tôi
21:00 - glue? = Ngài có keo không?
21:05 - A splinter. = Tôi chỉ có những mảnh vụng này thôi
21:06 - So you're the legendary Dragon Warrior? = Vậy là ngươi chính là Thần
Long Đại Hiệp trong truyền thuyết?
21:09 - - I guess so. - Wrong! = - À, tôi nghĩ vậy? - Không phải!
21:12 - You are not the Dragon Warrior. You will never be the Dragon Warrior
until = Ngươi không phải là Thần Long Đại Hiệp. Ngươi sẽ không bao giờ là
Thần Long Đại Hiệp cho đến khi
21:16 - you have learned the secret of the Dragon Scroll. = ngươi học được
bí mật bên trong Thần Long Bí kíp.
21:21 - So, how does this work? = Woa, nhưng tôi sẽ lấy nó như thế nào đây?
21:23 - Do you have a ladder, or a trampoline, or? = Ngài có thang không? Một
tấm đệm lò xo hay ?
21:28 - You think it's that easy? That I'll just hand you the secret = Ngươi nghĩ
là việc đó dễ lắm sao? Rằng ta sẽ trao cho ngươi bí mật
21:32 - - to limitless power? - No, I = - của nguồn sức mạnh vô hạn đó? -
Không, tôi chỉ
21:34 - One must first master the highest level of kung fu. = Người học võ công
trong Thần Long Bí kíp trước hết phải đạt đến trình độ cao nhất của Kung Fu
21:37 - And that is impossible if that one is someone like you. = Và điều đó có
22:37 - Good. = Tốt
22:39 - I can't wait to get started. = Ta không thể chờ được nữa.
23:21 - - Let's begin. - Wait, wait, wait. = - Bắt đầu đi nào. - Chờ đã, chờ đã, chờ
đã
23:23 - What? = Gì?
23:26 - - Now? - Yes, now. = - Ngay bây giờ? - Đúng vây, ngay bây giờ.
23:29 - Unless the great Oogway was wrong and you are not the Dragon
Warrior. = Trừ khi ngươi nghĩ rằng Oogway đã lầm và ngươi không xứng đáng
là Thần Long Đại Hiệp
23:33 - Oh, OK, well = Oh, OK, À
23:35 - I don't know if I can do all of those moves. = Nhưng vượt qua hết tất
cả các chứơng ngại sao?
23:39 - Well, if we don't try, we'll never know, will we? = Không thử sao biết?
23:41 - Yeah, it's just, maybe we can find something more suited to my level. =
À, chỉ là, có thể có một cái gì đó phù hợp hơn với trình độ của tôi không?
23:45 - What level is that? = Đó là trình độ nào?
23:46 - Well, I'm not a master, but = Vâng, ngài biết đấy
23:50 - let's just start at zero. Level zero. = Tôi không phải cao thủ nên hãy
bắt đầu với mức 0.
23:53 - No. There is no such thing as level zero. = Không, ở đây không có mức
0.
23:57 - - Maybe I can start with that. - That? = - Này, liệu tôi có thể bắt đầu
với nó không? - Thứ đó?
24:00 - We use that for training children and propping the door open when it's
hot. = Chúng ta sử dụng nó để dạy trẻ em Và để giữ cửa mở cho thoáng.
24:05 - But if you insist = Nhưng nếu ngươi muốn
24:06 - The Furious Five! = Woa! Ngũ Đại Hào Kiệt.
24:09 - You're bigger than your action figures. Except, you, Mantis. You're the
same. = Các bạn lớn hơn hình nộm của các bạn rất nhiều. Ngoại trừ anh, Bọ
ngựa. Anh lớn đúng bằng hình nộm.
25:38 - Those are hard! = Mấy cái này cứng quá
25:44 - My tenders. = Đau quá.
26:14 - How did I do? = Tôi làm tốt không?
26:15 - There is now a level zero. = Mức 0 vừa được thiết lập.
26:19 - - There's no words. - No denying that. = - Không còn gi để nói nữa. -
Đừng phủ nhận.
26:19 - - There's no words. - No denying that. = - Không còn gi để nói nữa. -
Đừng phủ nhận.
26:22 - What was Master Oogway thinking? = Không biết đại sư Oogway đã
nghĩ gì?
26:24 - The poor guy's gonna get himself killed. = Cậu ta sẽ tự giết mình mất.
26:27 - He is so mighty! = Con gấu ấy thật đồ sộ.
26:29 - The Dragon Warrior fell out of the sky on a ball of fire! = Thần Long
Đại Hiệp từ trên trời rơi xuống trên quả cầu lửa.
26:34 - When he walks, the very ground shakes! = Khi ngài bước đi, mặt đất
rung chuyển.
26:38 - One would think Master Oogway would choose someone who knew
kung fu. = Đại sư Oogway ít ra phải chọn một người biết võ chứ.
26:42 - Yeah, or could at least touch his toes. = Yeah, Hoặc có thể chạm vào
ngón chân của mình.
26:44 - Or even see his toes. = Hoặc chí ít có thể nhìn thấy ngón chân của mình.
27:11 - OK. = Được rồi.
27:21 - Great. = Yên lặng nào.
27:38 - Hi. You're up. = Ồ, này. Xin chào. Anh còn thức
27:39 - I am now. = Tôi à.
27:41 - I was just = Tôi chỉ là
27:42 - Some day, huh? = Một ngày dài hả?
27:44 - That kung fu stuff is hard work, right? Are your biceps sore? = Luyện võ
công thật gian khổ. Cơ bắp chắc đau lắm nhỉ.
27:50 - I've had a long and rather disappointing day, so = Tôi đã có một ngày
28:53 - I didn't say anything. = Tôi chẳng nói gì cả.
28:55 - OK. All right. Good night. = Được rồi, ngủ ngon nhé.
28:57 - Sleep well. = Ngủ ngon.
29:01 - That seemed a little awkward. = Thật là khó xử.
29:05 - Master Tigress! I didn't mean to wake you. = Sư phụ Hổ, tôi không định
đánh thức cô, tôi chỉ
29:07 - - You don't belong here. - Yeah, of course. = - Cậu không thuộc về nơi
này. - À, vâng, tất nhiên rồi.
29:10 - This is your room. = Đây là phòng của cô.
29:11 - I mean, you don't belong in the Jade Palace. = Ý tôi là cậu không thuộc
về nơi đây, Ngọc điện.
29:15 - You're a disgrace to kung fu, and if you have = Cậu là một sự ô nhục của
Kung Fu
29:17 - any respect for who we are and what we do, = Nếu cậu tôn trọng chúng
tôi và những gì chúng tôi làm,
29:21 - you will be gone by morning. = thì hãy rời khỏi đây vào sáng mai.
29:29 - Big fan! = Tôi là một fan hâm mộ.
29:38 - I see you have found the Sacred Peach Tree of Heavenly Wisdom. = Ta
thấy cậu đã tìm ra cây đào tiên của sự thông thái.
29:44 - Is that what this is? Sorry. I thought it was just a regular peach tree. = Là
nó sao? Tôi không biêt, xin lỗi. Tôi nghĩ nó chỉ là cây đào bình thường
29:49 - I understand. You eat when you are upset. = Ta hiểu Cậu ăn mỗi khi
thấy buồn.
29:54 - Upset? I'm not upset. What makes you think I'm upset. = Buồn? Tôi
không buồn.? Điều gì làm ngài nghĩ là tôi đang buồn?
29:59 - So why are you so upset? = Vậy, tại sao cậu bối rối?
30:07 - I probably sucked more today than anyone in the history of kung fu. =
Tôi đã được nịnh hót quá nhiều, nhiều hơn bất kỳ người nào.
30:10 - In the history of China. In the history of sucking! = Trong lịch sử Trung
Hoa. Trong lịch sử nịnh hót.
Shifu.
32:08 - - Not going anywhere! Neither is he! - Let go of me! = - Ngươi sẽ không
đi đâu cả. Hắn cũng vậy! - Theo ta.
32:10 - Bring it up! = Kéo lên!
32:14 - Wait! Bring it back! = Chờ đã!! Thả xuống lại!
32:35 - - He's coming this way! - He won't get far. Archers! = - Hắn đang tiến
đến đây. - Hắn sẽ không đi xa được đâu.
33:46 - We're dead. So very, very dead. = Chúng ta tiêu rồi. Chắc chắn tiêu rồi.
33:50 - Not yet we're not. Now! = Chưa đâu. Ngay bây giờ!
34:40 - - Can we run now? - Yes. = - Chúng ta có thể chạy được chưa? - Rồi.
35:04 - I'm glad Shifu sent you. = Ta rất mừng vì Shifu đã cử ngươi đến.
35:07 - I was beginning to think I'd been forgotten. = Ta bắt đầu nghĩ rằng, ta đã
bị bỏ quên.
35:10 - Fly back there and tell them = Bay về vào báo cho Shifu,
35:12 - the real Dragon Warrior is coming home. = Thần Long Đại Hiệp thật
sự đang trên đường về nhà.
35:28 - Good morning, Master! = Chào buổi sáng, Sư phụ.
35:31 - Panda! = Gấu trúc!
35:33 - Panda! = Gấu trúc!
35:34 - Wake up! = Dậy mau!
35:39 - He's quit. = Nó đi rồi.
35:42 - What do we do now, with the panda gone? Who will be the Dragon
Warrior? = Chúng ta làm gì bây giờ, thưa sư phụ con gấu ấy đã đi rồi? Ai sẽ là
Thần Long Đại Hiệp?
35:47 - All we can do is resume our training and trust that in time, = Tất cả
những gì chúng ta phải làm bây giờ là cố gắng luyện tập và chờ đợi
35:50 - the true Dragon Warrior will be revealed. = Thần Long Đại Hiệp thực sự
sẽ lộ diện.
35:55 - What are you doing here?! = Ngươi đang làm gì ở đây?
35:57 - Hi! Good morning, Master! = Xin chào, Sư phụ.
nương tay cho ngươi nhiều rồi, nhưng lần này sẽ không thế nữa
37:39 - Your next opponent will be me. = Đối thủ tiếp theo của ngươi sẽ là ta .
37:41 - All right! Yeah, let's go! = Được thôi, tiến lên nào!
37:45 - Step forth. = Có sơ hở!
37:47 - The true path to victory is to find your opponent's weakness = Cách
chiến thắng đối thủ dễ dàng đó là tìm ra điểm yếu của hắn ta.
37:51 - and make him suffer for it. = Và bắt hắn phải hối tiếc về điều đó.
37:53 - Oh, yeah! = Đúng rồi
37:54 - To take his strength and use it against him = sử dụng sức mạnh của
địch thủ để chống lại hắn
37:58 - until he finally falls = cho đến khi hạ gục hắn
38:00 - or quits. = hoặc buộc hắn phải bỏ cuộc.
38:01 - A real warrior never quits. = Nhưng một chiến binh thực thụ không bao
giờ bỏ cuộc
38:04 - Don't worry, Master. I will never quit! = Đừng lo lắng, Sư phụ, tôi sẽ
không bao giờ bỏ cuộc.
38:17 - If he's smart, he won't come back up those steps. = Nếu thông mình thì
cậu ta sẽ không quay trở lại nữa.
38:20 - But he will. = Nhưng cậu ta sẽ làm
38:22 - He's not going to quit, is he? = Cậu ấy sẽ không chịu từ bỏ phải không?
38:24 - He's not going to quit bouncing, I'll tell you that. = Nhưng cậu ta sẽ lại bị
đuổi thôi.
38:39 - I thought you said acupuncture would make me feel better. = Tôi nghĩ
châm cứu sẽ làm tôi thấy dễ chịu hơn.
38:42 - Trust me, it will. = Tin tôi đi
38:43 - It's just not easy finding the right nerve points under all this = Thật
không dễ để tìm ra chính xác huyệt đạo dưới một lớp
38:47 - - Fat? - Fur. I was going to say fur. = - Mỡ? - Lông dày, tôi định nói là
một lớp lông.
38:49 - Sure you were. = Chắn chắn rồi.
fu. = Hắn ta là đồ đệ của Shifu. Người đầu tiên luyện thành thạo 1000 bí kíp võ
công.
39:52 - And then he turned bad, and now he's in jail. = Và hắn trở nên xấu xa
Giờ thì hắn đang ở trong ngục.
39:56 - He wasn 稚 just a student. = Hắn không chỉ là đồ đệ.
40:03 - Shifu found him as a cub = Shifu đã nhặt được hắn bị bố mẹ bỏ rơi.
40:07 - and he raised him as his son. = Và ông ấy đã coi hắn như con của mình
40:12 - And when the boy showed talent in kung fu = Và khi hắn thể hiện
năng khiếu võ thuật của mình
40:16 - Shifu trained him. = Shifu đã dạy hắn.
40:19 - He believed in him. He told him he was destined for greatness. = Ông ấy
tin tưởng vào hắn. Bảo rằng tương lai hắn sẽ trở thành một cao thủ.
40:25 - It was never enough for Tai Lung. = Nhưng đó vẫn chưa đủ cho Tai
Lung.
40:29 - He wanted the Dragon Scroll. = Hắn muốn chiếm đoạt Thần Long Bí
kíp.
40:31 - But Oogway saw darkness in his heart and refused. = Nhưng Oogway đã
nhìn thấy được tâm địa xấu xa của hắn nên đã từ chối.
40:35 - Outraged, Tai Lung laid waste to the valley. = Bị tổn thương, Tai Lung
trút giận lên cư dân ở thung lũng.
40:42 - He tried to take the scroll by force. = Hắn muốn chiếm đoạt Thần Long
Bí kíp bằng vũ lực.
40:44 - And Shifu had to destroy what he had created. = Và Shifu quyết định
hủy diệt thành quả của mình.
40:50 - But how could he? = Nhưng ông ấy làm sao có thể?
41:06 - Shifu loved Tai Lung like he had never loved anyone before. = Shifu yêu
thương Tai Lung hơn tất cả mọi thứ trên đời.
41:18 - Or since. = Kể từ đó.
41:28 - And now he has a chance to make things right. = Và bây giờ ông ấy có