kế hoạch và giải pháp huy động vốn đầu tư trong nước của Việt Nam - Pdf 26

Lời nói đầu
Huy động và tập trung nguồn vốn trong nớc để phát triển kinh tế xã hội
đang trở thành một bộ phân chủ yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của
nớc ta, bởi lẽ nhu cầu vốn đầu t trong nớc càng trở nên bức thiết trong điều kiện
khoa học kỹ thuật tiến bộ và sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng.
Việt Nam tiến hành xây dựng CNXH từ điểm xuất phát rất thấp trong khi đó lại
cần một khoản vốn lớn để đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xây dựng các
công trình công cộng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội lâu dài. Mặt khác
mục tiêu của chiến lợc 2001 - 2010 chỉ rõ "đa nớc ta khỏi tình trạng kém phát
triển; nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân; tạo nền
tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng
hiện đại ". Để thực hiện đ ợc mục tiêu chúng ta cần phải huy động đợc một
nguồn vốn lớn để đáp ứng đợc yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Vấn đề huy động và tập trung nguồn vốn trong nớc là một đề tài rộng và nó
cần có sự đầu t nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế, nhà quản lý nhà chính trị. Đề
tài này là một trong những hớng tìm tòi nhằm bật mở các tiềm năng về vốn tiền
mặt, vốn sức ngời, vốn tài nguyên và huy động tối đa nguồn vốn đó cho sự
thăng tiến của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và cả nền kinh tế.
Đề tài: "Kế hoạch và giải pháp huy động vốn đầu t trong nớc của Việt
Nam" nhằm góp phần nhỏ bé luận giải nhu cầu về vốn đối với nền kinh tế nói
chung. Đề tài đa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình huy động và tập
trung vốn cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Mặc dù rất cố gắng nhng không thể tránh khỏi những thiếu sót em mong
muốn đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa để đề tài của em đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Ngọc Linh đã giúp em hoàn thành đề
án này.
1
Chơng I: Lý luận chung
I- Khái niệm về đầu t, kế hoạch khối lợng vốn đầu t và vốn đầu t
1- Khái niệm về đầu t

ợng, khu vực đầu t và xu hớng, chuyển dịch cơ cấu trong thời gian tới. Cơ cấu
tăng trởng nhanh trên cơ sở hớng ngoại trớc đây của một số nớc Đông á và
Đông Nam á còn hạn chế
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá và hội nhập nh hiện nay nền
kinh tế mỗi nớc phải tăng cờng cạnh tranh để xuất khẩu, bởi lẽ nền kinh tế hội
nhập không phân biệt thị trờng trong nớc và nớc ngoài. Thực hiện đổi mới vừa
qua ở nớc ta và kinh nghiệm quốc tế cho thất một quốc gia không chỉ theo đuổi
một mục tiêu đợc thể hiện ở một loại cơ cấu kinh tế nào đó. Để có cơ cấu phù
hợp cho quá trình CNH - HĐH đất nớc thì đòi hỏi phải phân tích đặc điểm tự
nhiên kinh tế xã hội trong nớc, bối cảnh quốc tế tìm ra một cơ cấu phù hợp với
đất nớc mình. Trong bớc chuyển đổi cơ cấu từ này đến năm 2020 cần thiết phải
có những chính sách thoả đáng để tạo ra đợc các ngành mũi nhọn, các vùng
động lực cho phát triển. Để thực hiện đợc mục tiêu thì cần thiết phải có vốn đầu
t, vốn giúp cho quá trình thực hiện chuyển dịch cơ cấu một cách nhanh chóng và
có hiệu quả bền vững
3
Bảng 1: Cơ cấu ngành đến 2010 và 2020 nh sau:
Năm 2000 2010 2020
Cơ cấu GDP (%) 1000 1000 1000
Nông nghiệp 24 15,5 7
Công nghiệp và
xây dựng
35,2 42,2 45
Dịch vụ 40,8 42 49
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t
Vậy để đảm bảo cho cơ cấu ngành đợc thực hiện đúng thì cần phải có
chính sách vốn hợp lý, đảm bảo đáp ứng nhu cầu chuyển dịch
1.3. Xác định nguồn đảm bảo vốn đầu t có thể trong kỳ kế hoạch
a- Đối với nguồn vốn trong nớc
Trong những năm tới vốn của khu vực kinh tế Nhà nớc không lớn, trong

Nam vào năm 2020 nh sau: Nông nghiệp chiếm 15 - 20% GDP còn công nghiệp
và dịch vụ chiếm 80 - 85% GDP. Theo nhiều tính toán cho thấy đến năm 2020
cơ cấu của sản phẩm xuất khẩu nh sau: 10 - 15% sản phẩm sơ cấp, 85 - 90% sản
phẩm chế biến lâm nghiệp. Tổng kim ngạch xuất khẩu chiếm khoảng 25 - 30
GDP.Để những nục tiêu trở thành hiện thực. Trong thời gian tới Việt Nam cần
có một nguồn vốn lớn đáp ứng nhu cầu đầu t mở rộng quy mô sản xuất, trong đó
nguồn vốn trong nớc là chủ yếu
5
2.2. Các nguồn hình thành vốn đầu t trong nớc
Cơ sở hình thành vốn đầu t. theo JRQ. Kynes đó là từ nguồn tiết kiệm ông
cho rằng:
Tổng đầu t = Tổng tiết kiệm
Trong nền kinh tế, hàng năm ngời ta đều tạo ra một khối lợng giá trị hàng
hoá và dịch vụ cuối cùng họi là tổng sản phẩm quốc dân GDP tuỳ theo mục đích
khác nhau. Một trong những cách xác định GDP là căn cứ vào mục đích sử dụng
của nó, theo cách này GDP đợc chia thành 2 bộ phận chính
Tiết kiệm quốc dân (Su)
Tiêu dùng quốc dân (C)
=> GDP = Su + C (1)
Tiết kiệm là nguồn giành cho đầu t. Theo công thức (1) thì tiết kiệm tăng
sẽ làm cho chênh lệch giữa GDP và tiêu dùng C càng lớn
Su = GDP - C
Căn cứ vào công thức (1) ta cũng có thể khai thác nguồn vốn đầu t bằng
ccác biện pháp kích thích sử dụng tiết kiệm vào mục đích đầu t. Hệ số tiết kiệm
đợc tính bằng công thức:
S =
Su
Y
=
I

điều tra thống kê ở hầu hết các nớc trên thế giới ngời ta cho rằng nguồn vốn đầu
t trong dân là rất lớn hơn nhiều so với nguồn vốn từ ngân sách Nhà nớc
Theo đánh giá của các nhà thống kê Việt Nam thì lợng vốn trong dân đợc
huy động cho các hoạt động đầu t ở Việt Nam còn quá ít. Nhng lại đợc dùng để
đầu t vào các lĩnh vực buôn bán, dịch vụ hay sản xuất lao động nhỏ lẻ... Đó là
những lĩnh vực rủi ro ít vòng quay của vốn nhanh
Do vậy, cần có những biện pháp hữu hiệu để thu hút nguồn vốn này phục
vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc thông qua các chính sách về thuế
về tiết kiệm và trái phiếu.
c) Nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Đây là nguồn vốn đợc huy động thông qua hệ thống các ngân hàng. ngân
hàng sẽ thực hiện các nghiệp vụ nhận gửi tiền và dùng tiền này cho vay để thực
hiện đầu t. Đây là nguồn huy động vốn rất lớn. Tuy nhiên đồng thời với việc vay
nguồn vốn này thì nhà đầu t phải trả một khoản lãi suất tiền vay. Đây cũng
chính là nhân tố thúc đẩy hoạt động đầu t có hiệu quả. Tuy nhiên có một thực
trạng là số lợng tiền gửi ở các ngân hàng quá lớn trong khi lợng tiền này cha đợc
đầu t hoặc cho vay và các dự án đem lại hiệu quả cao.
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng là một nguồn vốn lớn nhng để phát huy
hiện quả nguồn vốn này cần có các chính sách thông thoáng trong điều kiện cho
vay quản lý tốt các hoạt động đầu t để đảm bảo tính hiệu quả cáo, có khả năng
bù đắp các khoản vay tín dụng
d) nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
Nguồn vốn này đợc hình thành từ sự góp vốn của chủ doanh nghiệp để
thành lập và duy trì hoạt động của Công ty. Nguồn vốn này đợc chia thành 2
phần: Một phần dùng làm quỹ dự trữ, phần còn lại đợc đa vào sản xuất kinh
doanh. Lợi nhuận của doanh nghiệp đợc chia thành 3 1uỹ chính nh sau:
8
+ Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh
+ Quỹ dự trữ dự phòng
+ Quỹ phúc lợi khen thởng

95 - 98 t nhân hoá với tốc độ rất nhanh và tất nhiên đã nhanh chóng nhận đợc
những chỉ trích mạnh mẽ không chỉ từ phía những ngời có khuynh hớng ta mà
còn từ phía các nhà khoa học. Bên cạnh đó Trung Quốc còn thực hiện việc mở
cửa thị trờng cho doanh nghiệp t nhân, đặc biệt là mở cửa khu vực tài chính vì lý
do:
Thứ nhất, đó và vấn đề đối xử bình đẳng giữa các loại hình sở hữu
Thứ hai, Trung Quốc cần nhiều ngân hàng nhỏ cung cấp vốn cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ, mà phần lớn trong số đó là doanh nghiệp t nhân
Thứ ba, các ngân hàng t ngân không chịu sự can thiệp của Chính phủ về
các chính sách cho vay nh ngân hàng quốc doanh
2- Khuyến khích đầu t ở Malaysia
Kể từ khi chấm dứt chủ nghĩa thực dân đến nay đờng lối phát triển kinh
tế nói chung và chính sách phát triển công nghiệp nói riêng ở Malaysia đã thay
đổi 3 lần:
- Giai đoạn 1957 - 1970 Malaysia chủ trơng chuyển từ chính sách mậu
dịch tự do nhập khẩu hàng phế phẩm, sang bảo hộ kinh tế dân tộc ở mức vừa
phải, đa dạng hoá sản xuất, khuyến khích sản xuất thay thế nhập khẩu
10
- Giai đoạn 1970 - 1980, Malaysia chuyển sang công nghiệp hoá hớng về
xuấtkhẩu - trong đó chú trọng các ngành công nghiệp nhẹ. Biện pháp cơ bản đó
là tiếp tục thu hút mạnh vốn nớc ngoài và kích thích hoạt động của t bản trong
nớc
- Từ 1980 đến nay Malaysia chủ trơng công nghiệp hoá dựa vào nguồn tài
nguyên trong nớc và chú trọng phát triển công nghiệp nặng sử dụng nhiều vốn
và kỹ thuật cao, tiếp tục khuyến khích đầu t vào xuất khẩu. Đạo luật thúc đẩy
đầu t đợc ban hành năm 1986 thay thế cho luật khuyến khích đầu t năm 1968.
Các biện pháp khuyến khích của Malaysia khá đa dạng và phong phú. Đó
là miễn giảm các loại thuế khấu trừ khỏi căn cứ trính thuế các chi phí đầu t.
Khấu hao nhanh, tái đầu t đ ợc tính gấp đôi các chi phí liên quan đến bảo hiểm
vốn, đào tạo tay nghề và kiến thức quản lý, chuyển giao đổi mới công nghệ.

x K
Trong đó: K: Mức vốn sản xuất gia tăng
12
Nh vậy: Hệ số ICOR sẽ phụ thuộc vào năng suất vốn, phụ thuộc vào tốc độ
trang bị vốn trên lao động và sự gia tăng năng suất lao động trong nền kinh tế.
Nếu năng suất lao động tăng nhanh hơn so với tốc độ trang bị vốn thì hệ số
ICOR sẽ không tăng mà giữ ở mức độ thấp
Dựa vào mô hình Harrod - Domar và mục tiêu tăng trởng kinh tế giai đoạn
2001 - 2005 là 7,5, ớc tính nhu cầu vốn đầu t nguồn trong nớc khoảng 70% thì
nguồn nớc ngoài khoảng 30%,
b) Xác định khả năng tiết kiệm của nền kinh tế kỳ kế hoạch
Mục tiêu tăng trởng kinh tế lỳ k + 1
Y
K+1
= Y=k + Y
KH
Y
KH
= Y
K
+
1
K
(I
K
- . K
K
)
G
kh

c) Phân chia tổng nhu cầu vốn đầu t theo ngành và địa phơng
Tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội sẽ đợc định hớng đầu t vào một số ngành
và lĩnh vực chủ yếu nh sau:
- Tiếp tục tập trung đầu t cho nông nghiệp, nâng tỷ lệ đầu t lên đạt khoảng
13% tổng vốn đầu t toàn xã hội.
- Đầu t vào các ngành công nghiệp nhất là các ngành mũi nhọn, để tăng lực
sản xuất và khả năng cạnh tranh một số sản phẩm hàng hoá, dự kiếm tỷ trọng
chiếm khoảng 44% đầu t toàn xã hội
- Đầu t cho lĩnh vực giai thông vận tải, bu điện khoảng 15% vốn đầu t toàn
xã hội
- Đầu t vào các ngành khoa học và công nghệ giáo dục và đào tạo y tế, văn
hoá xã hội khoảng 8% vốn đầu t toàn xã hội
- Đầu t vào các ngành khai thác nh công nghiệp, cấp thoát nớc khoảng 20%
Nhà nớc có thể trực tiếp và chủ động bố trí theo cơ cấu chiến lợc bình quân
hằng năm vào khoảng 35 - 39%. Tổng vốn 65 - 70% trong tổng nguồn vốn để
tập trung đầu t cho một số lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế vào khoảng 30 - 35%
kết cấu hạ tầng xã hội
14
Bảng 2: Vốn đầu t phát triển 5 năm 2001 - 2005 theo ngành kinh tế
Đơn vị tính: Nghìn tỷ đồng (giá năm 2000)
Ngành kinh tế
2001-
2005
2001 2002 2003 2004 2005
Tổng số 840 145,6 163,3 170,3 176,8 189
1. Công nghiệp, xây dựng 369,6 62,6 71 74,9 78,5 82,4
2. Nông nghiệp, thuỷ lợi lâm
nghiệp, thuỷ sản
109,2 17,9 20,7 22,1 23,3 25
3- Giao thông, bu điện 126 22,3 24,5 25,5 26,3 27,3

2- Vùng Đồng Bằng
Sông Hồng
205,8 35,2 39,8 41,7 43,6 45,4
3. Vùng Bắc Trung Bộ 67,2 11,2 12,9 13,5 14,4 15,3
4- Vùng Duyên Hải
Miền Trung
104,2 17,2 19,9 21,3 22,3 23,6
5- Vùng Tây Nguyên 43,7 7,1 8,2 8,9 9,5 10
6- Vùng Đông Nam Bộ 222,5 41,6 44,7 45,1 45,1 46
7- Vùng Đồng bằng
Sông Cửu Long
127,7 21,7 24,7 25,9 27,1 28,2
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Nguồn vốn đầu t phát triển toàn xã hội dự kiến thu hút vào các tỉnh miền
núi phía Bắc khoảng 8,2 đầu t toàn xã hội, các tỉnh vùng Đồng bằng Sông Hồng
khoảng 24,5% các tnhr vùng Bắc Trung Bộ khoảng 8%, các tỉnh Duyên Hải
Miền Trung khoảng 12,4%, các tỉnh Tây Nguyên khoảng 5,2%, các tỉnh Đông
Nam Bộ khoảng 26,5%, các tỉnh Tây Nam Bộ khoảng 15,2%. Nh vậy hớng điều
chỉnh chung là tăng vốn đầu t vào các vùng còn khó khăn đồng thời giảm tơng
đối nguồn vốn đầu t trong các vùng kinh tế Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông
Hồng
2- Câu đối nhu cầu với các nguồn đảm bảo vốn đầu t xã hội
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status