Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa ngân hàng trường Học
viện ngân hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt năm học qua, với vốn
kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho em trong
quá trình nghiên cứu chuyên đề mà còn là hành trang quý báu để em bước vào
đời một cách tự tin và vững chắc.
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề này là bài nghiên cứu của riêng em. Số liệu trong
bài viết được tổng hợp từ tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Ngân hàng
TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Nội, do ngân hàng cung cấp.
Sinh viên thực hiện
VŨ THỊ HUẾ
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
BẢNG KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
STT VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 NHNN Ngân hàng nhà nước
2 NHTM Ngân hàng thương mại
3 NH TMCP ĐT&PT
(BIDV)
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển
4 VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
5 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
6 TCKT Tổ chức kinh tế
7 DSCV Doanh số cho vay
8 DSTN Doanh số thu nợ tín dụng
9 ĐCTC Định chế tài chính
CHƯƠNG 1 3
TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN 3
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN 3
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 3
1.1.2. Khái niệm DNVVN 3
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 4
1.1.4. Các hình thức tín dụng ngân hàng 8
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN 11
1.2.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng đối với DNVVN 11
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN 12
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV 13
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DNVVN 18
1.3.1. Nhân tố từ phía ngân hàng 18
1.3.2. Nhân tố từ phía DNVVN 22
1.3.3. Các nhân tố khác 22
CHƯƠNG 2 25
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI 25
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 25
CHI NHÁNH HÀ NỘI 25
2.1. KHÁI QUÁT VỀ BIDV – CHI NHÁNH HÀ NỘI 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV – chi nhánh Hà Nội 25
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của BIDV – chi nhánh Hà Nội 26
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV – chi nhánh Hà
Nội 27
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI
BIDV – CHI NHÁNH HÀ NỘI 35
2.2.1. Những quy định chung về tín dụng đối với DNVVN tại BIDV – chi
nhánh Hà Nội 35
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
3.2.7. Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay linh hoạt đối với DNVVN 56
3.2.8. Đa dạng hóa cho vay nhóm ngành kinh tế 57
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
3.2.9. Đào tạo sàng lọc và nâng cao trình độ cán bộ 58
3.2.10. Tăng cường tư vấn, hỗ trợ cho các DNVVN 59
3.3. KIẾN NGHỊ 60
3.3.1. Kiến nghị với nhà nước, chính phủ và các ngành có liên quan 60
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 61
3.3.3. Kiến nghị với ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam 63
3.3.4. Kiến nghị với các DNVVN 64
KẾT LUẬN 66
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm trở lại đây, đất nước ta đã chứng kiến sự trở mình mạnh mẽ của
nhóm các DNVVN, sự gia tăng không ngừng cả số lượng và chất lượng đã khẳng định
những đóng góp quan trọng của những doanh nghiệp này vào sự phát triển của đất
nước.Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, các DNVVN có nhu cầu rất lớn về
vốn để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh hay đơn giản là
để trả lương hay xoay vòng vốn trả tiền hàng. Chính vì vậy, các doanh nghiệp vừa và
nhỏ luôn được coi là đối tượng khách hàng tiềm năng của các ngân hàng, đặc biệt là
các NHTM. Tuy nhiên, thực tế cho thấy quá trình tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng
của các DNVVN, cũng như hiệu quả sử dụng vốn còn nhiều khó khăn.
Theo tổng kết của VCCI, có thể thấy, trong khi vẫn chưa tìm được thuốc đặc trị
cho căn bệnh khó lớn của doanh nghiệp Việt Nam thì các doanh nghiệp đã bị nhỏ đi do
cơ hội kinh doanh bị thu hẹp. Dựa trên số liệu chính thức về doanh nghiệp do Tổng cục
Thống kê công bố, VCCI đã phát hiện, chỉ trong vòng 1 năm, 2010-2011, có tới 40%
doanh nghiệp quy mô vừa thu hẹp quy mô lao động. Số lượng doanh nghiệp thu hẹp
Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngân
hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam chi nhánh Hà Nội, chỉ ra những kết quả đạt được,
những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân của nó.
Trên cơ sở đó, chuyên đề đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng
cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại chi nhánh trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong chuyên đề là chất lượng tín dụng đối với
DNVVN của NHTM
4. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung vào nghiên cứu tại đối với DNVVN trong khoảng thời
gian 2010-2012.
Chuyên đề chỉ nghiên cứu tín dụng dưới góc độ thuần túy là cho vay, không
đề cập tới phạm trù khác của tín dụng như: bảo lãnh, cho thuê,…
5. Kết cấu của chuyên đề
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh sách tài liệu tham khảo, chuyên đề có kết
cấu 3 chương như sau:
Chương 1: Tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Hà Nội
CHƯƠNG 1
TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNVVN
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) từ người
sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn,
vực
DN siêu
nhỏ
DN nhỏ DN vừa
Số lao
động
Nguồn vốn Số lao động Nguồn vốn Số lao
động
Nông lâm
nghiệp và thủy
sản
< 10
người
< 20 tỷ
đồng
10- 200
người
20-100 tỷ
đồng
200- 300
người
Công nghiệp
và xây dựng
< 10
người
< 20 tỷ
đồng
10- 200
người
20-100 tỷ
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
vốn. Kết quả là, kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm, và năng suất lao động cao.
Thứ ba, thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực
kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề đó, từ đó hình thành
nên cơ cấu hiện đại, hợp lí và hiệu quả.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế thế giới là xu hướng tất yếu của những nền kinh tế muốn phát
triển, Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường,
kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước
thông qua thanh toán thẻ cho khách hàng quốc tế, cho vay các cá nhân và tổ chức
nước ngoài thông qua các ngân hàng đại lí.
Thứ năm, tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà
nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ.
Thứ sáu, tín dụng là kênh truyền tải tác động của các chính sách kinh tế mà
nhà nước điều tiết. NHTM có khả năng tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và
thanh toán. Nhà nước có thể điều tiết tỉ giá, lãi suất, khối lượng tiền cung ứng, hỗ
trợ phục hồi kinh tế, tháo gỡ khó khăn thanh khoản khi NHNN thay đổi tỉ lệ dự trữ
bắt buộc, hạn mức tín dụng, hỗ trợ lãi suất hoặc sử dụng công cụ thị trường mở.
Như vậy, thông qua hoạt động tín dụng, nhà nước có thể tác động tới toàn bộ nền
kinh tế.
Thứ bảy, tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến
nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội.
1.1.3.2. Vai trò của tín dụng đối với ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng là hoạt động chủ yếu, truyền thống của ngân hàng thương
mại, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng trong nền kinh tế thị
trường. Tín dụng là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 đến 90%). Trong quá trình hiện
còn hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian qui định. Do đó, các doanh nghiệp sau
khi sử dụng vốn vay không chỉ cần thu hồi vốn là đủ mà còn phải tìm ra nhiều biện
pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm
bảo tỉ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả
được nợ và thu được lãi.
Doanh nghiệp muốn có được nguồn vốn vay từ ngân hàng thì phải hoàn thiện
năng lực tổ chức quản lí sản xuất kinh doanh để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
Tuy nhiên, giá trị các khoản vay còn tùy thuộc vào điều kiện của doanh nghiệp và
những qui định về vay vốn của ngân hàng. Nếu sử dụng nguồn vốn đi vay quá lớn
sẽ làm tăng
chi phí trả lãi và có thể làm giảm lợi nhuận. Và ngoài ra thì trong thời gian
hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ thực hiện qui trình giám sát, kiểm tra, kiểm
soát trong và sau khi cho vay, thông qua việc làm đó ngân hàng sẽ giám sát chặt chẽ việc sử
dụng vốn của các doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện các điều khoản như
đã thỏa thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao nhất.
Một yếu tố khác là do quyền lợi của ngân hàng luôn gắn chặt với quyền lợi của khách hàng
nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợp tác với doanh nghiệp để tháo gỡ những khó khăn trong
phạm vi cho phép, tư vấn cho doanh nghiệp các vấn đề có liên quan, tạo điều kiện giúp đỡ
doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNVVN.
Như đã biết, khi ngân hàng và doanh nghiệp thiết lập quan hệ tín dụng thì cả hai đều
phải cân nhắc một cách kĩ lưỡng. Để có vốn cấp tín dụng thì các ngân hàng phải huy động từ
nhiều nguồn khác nhau trong xã hội, do đó ngân hàng cũng chịu áp lực từ nguồn vốn huy
động. Do đó, khi kí kết hợp đồng tín dụng các ngân hàng sẽ kiểm tra tình hình kinh doanh
cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp và họ chỉ cho vay khi khách hàng của mình
có tình hình tài chính lành mạnh, có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Yếu tố này thúc đẩy các
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, tạo điều kiện nâng cao khả năng sinh lời
sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết
bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn
nhanh. Tín dụng trung dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu
động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp mới
thành lập.
Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu cầu đầu tư
dài hạn như: xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có qui
mô lớn. Tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án.
1.1.4.2. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:
Tín dụng có bảo đảm:là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của người thứ ba. Hình thức này áp dụng với những khách hàng không đủ uy
tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người bảo lãnh.
Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho khách hàng
truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao.
1.1.4.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng
Tín dụng bất động sản: đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản,
bao gồm:
- Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai.
- Tín dụng trung dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ,
trang trại và bất động sản ở nước ngoài.
Tín dụng công thương nghiệp: đây là khoản tín dụng cấp cho doanh nghiệp để
trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, trả thuế và chi trả lương.
Tín dụng nông nghiệp: đây là khoản tín dụng cấp cho hoạt động nông
nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi
gia súc.
Tín dụng tiêu dùng: đây là khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trực tiếp
cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp
cho ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như: tín
dụng ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể.
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN
1.2.1. Quan điểm về chất lượng tín dụng đối với DNVVN
Một sản phẩm được đưa ra thị trường được đánh giá bởi hai yếu tố chất
lượng và giá cả. Chất lượng của bất kì một loại sản phẩm nào cũng đều được thể
hiện bằng giá trị sử dụng của nó. Trong cơ chế thị trường, để có thể tồn tại, phát
triển và giành ưu thế trong cạnh tranh, thích ứng với thị trường và sự yêu cầu ngày
càng cao của người tiêu dùng, các doanh nghiệp luôn phải tiến hành đa dạng hóa
sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm thu hút được khách hàng. Chính sách sản phẩm
mà trong đó tập trung vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm là một
biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất cho các doanh nghiệp hiện nay.
Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu
hiện ở mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho
người cung cấp. Theo cách đó, trong kinh doanh tín dụng ngân hàng, chất lượng tín
dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội. Như vậy, khi xem
xét chất lượng tín dụng của ngân hàng nói chung và DNVVN nói riêng thì chất
lượng tín dụng thể hiện ở khía cạnh sau:
Đối với ngân hàng: chất lượng tín dụng thể hiện ở mức phạm vi, mức độ, giới hạn
tín dụng phải phù hợp với khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính
cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Đối với DNVVN: do nhu cầu vay vốn tín dụng của doanh nghiệp là để đầu tư
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo
tính chất phù hợp và mục đích sử dụng của doanh nghiệp với mức lãi suất và kì hạn
hợp lí. Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, giải ngân đúng tiến độ, đáp
ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho khách hàng sản xuất kinh
Thứ ba, chất lượng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng, điều
này cũng đồng nghĩa với việc tạo môi trường thuận lợi nhất cho ngân hàng hoạt động.
Nhưng hơn thế, một đặc điểm của ngân hàng thương mại là khả năng tạo tiền
thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán. Khi nhà nước muốn tăng khối lượng tiền
cung ứng thì Ngân hàng Nhà nước có thể tăng hạn mức tín dụng của các ngân hàng
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
thương mại đối với nền kinh tế và ngược lại. Do đó, thông qua hình thức tín dụng ngân
hàng nhà nước có thể kiểm soát lượng tiền trong lưu thông. Bởi vậy, chất lượng tín
dụng luôn được nhiều chủ thể trong nền kinh tế đặc biệt quan tâm và mọi ngân hàng
luôn tìm biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng mình.
1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV
1.2.3.1. Chỉ tiêu định tính
Chất lượng tín dụng là một khái niệm trừu tượng, chịu ảnh hưởng của nhiều
yếu tố như nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài ngân hàng. Việc quy định tiêu
chuẩn cụ thể cho các chỉ tiêu định tính là rất khó khăn vì nó chỉ mang tính chất tương
đối. Căn cứ vào tình hình kinh doanh của mỗi ngân hàng trong từng thời kì và hoàn
cảnh kinh tế khác nhau mà đề ra chỉ tiêu định tính để đánh giá, phân tích chất lượng
tín dụng đối với các DNVVN. Các chỉ tiêu định tính thường được sử dụng là:
• Các văn bản, quy định hiện hành về hoạt động tín dụng
• Chính sách tín dụng, chiến lược kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kì
• Quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng
• Các cam kết trong hợp đồng tín dụng
• Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.2.3.2. Chỉ tiêu định lượng
Doanh số cho vay DNVVN
DSCV là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho doanh nghiệp trong một
khoảng thời gian nhất định đã theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
Mức tăng DSCV = DSCV - DSCV
Mức tăng DSTN DNVVN
Tỷ lệ tăng DSTN DNVVN = - x 100%
Tổng DSTN DNVVN năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết DSTN đối với DNVVN chiếm bao nhiêu trong tổng
DSTN của hoạt động tín dụng từ đó cho biết chất lượng của khoản tín dụng đối
với DNVVN.
Nợ quá hạn
Theo khoản 5 điều 2 quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN qui định về phân loại
nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng thì nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc
và/hoặc lãi đã quá hạn. Theo quyết định 493 thì nợ quá hạn bao gồm các khoản nợ từ
nhóm 2 đến nhóm 5. Nhưng theo quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, nợ nhóm 1 bao gồm
“các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại” từ
đó ta thấy rằng khoản nợ thuộc nhóm 1 cũng có thể gọi là nợ quá hạn.
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
14
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
Theo điều 4 quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN về việc sửa, bổ sung một số
điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo
Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, nợ vay được chuyển thành nợ quá hạn trong
trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong
phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; “đối với khoản nợ
vay không trả đúng hạn, được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ
đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thì số dư nợ gốc của
hợp đồng tín dụng đó là nợ quá hạn”.
Có thể thấy nợ quá hạn thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách
hàng và là dấu hiệu rủi ro cho tín dụng ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng ngân
hàng, nợ quá hạn phát sinh là vấn đề không thể tránh khỏi, nhưng nếu nợ quá hạn
vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến khả năng mất thanh toán của ngân hàng.
- Nhóm 5(Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ được tổ chức tín
dụng đánh giá là mất vốn, không có khả năng thu hồi.
Nợ xấu
Tỉ lệ nợ xấu = - -x 100%
Tổng dư nợ
Tỉ lệ nợ xấu cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ
xấu, chính vì vậy, tỉ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu có bản đánh giá chất lượng tín dụng
ngân hàng. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc
này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn.
Sự biến thiên của tỉ lệ này theo quá trình hoạt động của ngân hàng thể hiện sự thay
đổi trong chất lượng tín dụng ngân hàng. Tỉ lệ này càng giảm thì chất lượng tín dụng càng
tốt và ngược lại. Tỉ lệ nợ xấu cho phép mà Ngân hàng Nhà nước qui định là 5% .
Tình hình dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng tín dụng
Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà khách hàng đang còn nợ ngân hàng tại
một thời điểm cụ thể, được xác định bằng số dư cuối kỳ trên bảng cân đối kế
toán của ngân hàng
DNTD DNVVN
Tỷ trọng DNTD DNVVN = - x 100%
Tổng DNTD của ngân hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số DNTD của ngân hàng thì dư nợ đối
với DNVVN chiếm bao nhiêu phần trăm. Dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng không
có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, marketing của ngân hàng không hiệu
quả,hoặc cũng có thể ngân hàng thực hiện tốt việc thu nợ nên tỷ trọng dư nợ đối
Vũ Thị Huế Lớp:NHC-LTĐH8
16
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân hàng
với DNVVN thấp.Do đó khi đánh giá chỉ tiêu này phải xem xét đến tỷ trọng
DSCV và DSTN.
Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay mà ngân
Tổng lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Xét cho cùng, ngoài các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu, …, thì chất lượng tín
dụng phải phản ánh bởi tỉ lệ lợi nhuận từ trong hoạt động tín dụng. Chỉ tiêu này cho
biết, cứ trong 100 đồng tổng lợi nhuận thì có bao nhiêu đồng là do tín dụng mang
lại. Lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ các khoản vay không những
thu hồi được gốc mà còn cả lãi, đảm bảo an toàn cho vốn vay.
Lãi từ tín dụng
Tỉ lệ sinh lời từ tín dụng = - x 100%
Tổng dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, nó cho biết
số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ chất lượng tín dụng càng tốt.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DNVVN
Tín dụng ngân hàng là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa ngân hàng và
khách hàng vay. Do vậy, chất lượng tín dụng của ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng
bởi các chủ thể này và môi trường mà hoạt động tín dụng diễn ra. Bằng việc xác
định những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của chúng tới chất lượng tín
dụng, nhà quản trị ngân hàng sẽ tìm ra phương pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng, để từ đó làm giảm rủi ro và tăng lợi nhuận cho ngân hàng của mình.
1.3.1. Nhân tố từ phía ngân hàng
1.3.1.1. Chiến lược phát triển của ngân hàng
Chiến lược phát triển của ngân hàng là hệ thống tổng hợp các quan điểm, các
mục tiêu dài hạn cùng các giải pháp và chính sách lớn nhằm sử dụng một cách tốt
nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của ngân hàng nhằm đưa hoạt động kinh doanh
của ngân hàng phát triển sâu hơn. Chiến lược phát triển hợp lí sẽ phát huy được
điểm mạnh, hạn chế điểm yếu từ đó khai thác được những cơ hội và đưa ngân hàng
vượt qua thách thức. Chiến lược phát triển sẽ định hướng cho toàn bộ hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, trong đó có hoạt động tín dụng, do đó ảnh hưởng tới
chất lượng tín dụng của ngân hàng.