Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại - Pdf 26

Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
I. Nhận thức vấn đề và thực trạng.
1. ý nghĩa, vai trò:
Củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá là những nhiệm vụ
hết sức quan trọng trong dạy học lịch sử. Những yêu cầu này đợc đặt ra tối đa
khi thực hiện bài học ôn tập sơ kết, tổng kết để hoàn thành việc học tập
một giai đoạn, một thời kỳ, một quá trình hay các vấn đề của chơng trình.
Thực hiện tốt các yêu cầu trên là điều kiện quan trọng để tổ chức hoạt động
nhận thức tích cực của học sinh, thông qua đó nhằm nâng cao chất lợng kiến
thức của học sinh, hình thành cho học sinh những hiểu biết khoa học về lịch
sử và tính quy luật của sự phát triển xã hội, bồi dỡng và rèn luyện các kỹ năng
đợc quy định trong chơng trình phổ thông.
2. Thực trạng:
Bài Ôn tập lịch sử thế giới cận đại(từ giữa thế kỉ XVI dến năm 1917)
trong chơng trình Lịch sử lớp 8 ngời biên soạn chỉ viết hết sức khái quát, rất
mở, mục I chỉ gợi ý, mục II chỉ nêu 5 nội dung cơ bản . Hiện nay khi chuẩn bị
cho bài này, giáo viên tìm hiểu qua các tài liệu tham khảo đều hớng dẫn rất sơ
sài , không có tính khả thi . Buộc ngời dạy bài này khi dạy phải tìm tòi, sáng
tạo, hớng dẫn học sinh dựa vào kiến thức đã học trớc đó, củng cố, xâu chuỗi
các vấn đề, để từ đó dẫn dắt học sinh hệ thống hoá , khái quát hoá thành các
nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại.
Trong những năm học qua, đặc biệt là khi ngành giáo dục thực hiện đổi mới
phơng pháp, nội dung chơng trình sách giáo khoa các giáo viên dạy học lịch
sử ở cấp trung học cơ sở đã bớc đầu nhận thức rõ hơn về yêu cầu của dạng bài
ôn tập sơ kết và đạt đợc những kết quả khiêm tốn . Bên cạnh những kết quả
đó thì hiện nay ở nhiều nơi, khi các giáo viên dạy dạng bài này còn có nhiều
tồn tại, cụ thể:
- Một bộ phận giáo viên khi thực hiện dạng bài này chỉ làm một việc là
nhắc lại các kiến thức đã học ở các bài trớc đó một cách khô khan, đơn điệu
chỉ dừng lại ở nhiệm vụ cũng cố kiến thức.
- Một bộ phận đó xác định đợc các yêu cầu trong tiết ôn tập tổng kết

a. Đối với tất cả học sinh: ôn tập , tìm các sự kiện chính của Lịch sử thế giới
từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1917.
b. Giáo viên chia lớp theo 5 nhóm (tổ) và yêu cầu học sinh hoàn thành trớc
lúc dạy học bài ôn tập.
Nhóm 1: Lập niên biểu các cuộc cách mạng t sản thời cận đại.
Nhóm 2: Lập niên biểu biểu phong trào công nhân, phong trào cộng
sản quốc tế từ khi ra đời đến đầu thế kỉ XX.
Nhóm 3: Bảng hệ thống thuộc địa của các đế quốc.
2
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
Nhóm 4: Lập niên biểu về phong trào đấu tranh giải phóng của nhân
dân các nớc thuộc địa.
Nhóm 5: Bảng thống kê các thành tựu chủ yếu về khoa học, kĩ thuật,
văn học nghệ thuật thời cận đại.
( Yêu cầu các bảng trên đợc thiết kế trên mặt của giấy A
0
, đẹp, rõ ràng
để trở thành đồ dùng dạy học cho các năm sau).
Lu ý: Hiện nay việc chia nhóm để tìm hiểu từng phần kiến thức ở các
bài cung cấp kiến thức mới rất ít thực hiện nhng ở dạng bài ôn tập ,tổng kết
vẫn phát huy tác dụng bởi học sinh chỉ sử dụng các kiến thức đã học trớc đó.
2. Phơng án của giáo viên:
Dựa trên các kiến thức của học sinh có đợc khi tìm hiểu ở nhà, giáo
viên sẽ thực hiện theo các bớc sau:
- Củng cố kiến thức cho học sinh, sửa chữa những sai sót của học sinh
để các kiến thức đó trở thành kiến thức chuẩn (các bảng, niên biểu nội dung
theo từng chủ đề).
- Các chuẩn kiến thức theo chủ đề đó là bức tranh toàn diện về các hiện
tợng,về quá trình lịch sử để giáo viên và học sinh thực hiện việc hệ thống
hoá và khái quát hoá kiến thức, có lu ý đến kĩ năng so sánh .

Khởi nghĩa Xiphay ở ấn Độ.
1859 1870 Đấu tranh thống nhất Italia.
1861 Cải cách nông nô ở Nga.
28/9/1864 Quốc tê thứ nhất ra đời ở Luân Đôn.
1864 -1871 Đấu tranh thống nhất nuớc Đức.
1868 Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.
1871 Công xã Pari.
l1/5/1886 Công nhân Mỹ đấu tranh.
Nửa sau thế kỷ XVIII
nửa đầu thế kỷ XI X.
Cách mạng công nghiệp ở các nớc Tây Âu.
1905 - 1907 Cách mạng dân chủ t sản ở Nga.
1911 Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.
1914 - 1918 Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.
ở mục này giáo viên không yêu cầu học sinh nêu kết quả và ý nghĩa chỉ
yêu cầu học sinh nêu đợc nội dung cơ bản để cung cấp những kiến thức mang
tính định hớng cho học sinh nhằm thực hiện tốt việc khái quát, tổng hợp ở
mục II.
4
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
II. Những nội dung chủ yếu.
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả của các nhóm đã làm ở
nhà. Giáo viên củng cố, uốn nắn cho học sinh, đánh giá, cho điểm theo nhóm.
Kết quả sau khi củng cố sẽ trở thành các chuẩn kiến thức, dựa vào các chuẩn
kiến thức đó để khái quát, hệ thống hoá thành các nội dung chính cần tìm
hiểu.Từ năm nội dung đó giáo viên gợi ý dẫn dắt cho học sinh tìm ra các mối
quan hệ lịch sử giữa các nội dung đó nếu có.
1. Cách mạng t sản và phát triển của chủ
nghĩa t bản.
. a. Cách mạng t sản.

1789 - 1794 Cách mạng t sản
Pháp.
Lật đổ chế độ phong kiến đa giai cấp t
sản lên nắm quyền.
5
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
Xoá bỏ những trở ngại trên con đờng
phát triển của CNTB.
1859 - 1870 Đấu tranh thống
nhất Italia.
Italia thống nhất từ 7 vơng quốc nhỏ.
Thống nhất thị trờng tiền tệ, đơn vị đo l-
ờng. Tạo điều kiện cho kinh tế CNTB
phát triển
1861 Cải cách nông nô ở
Nga
Tạo điều kiện cho kinh tế CNTB phát
triển. Đa nớc Nga chuyển nhanh sang
CNTB.
1864 - 1871 Thống nhất nớc
Đức.
Nớc Đức đợc thống nhất từ 37 vơng quốc
lớn nhỏ.
Thống nhất đợc thị trờng tiền tệ, đơn vị
đo lờng, tạo điều kiện cho kinh tế TBCN
ở Đức phát triển.
1868 Duy Tân Minh Trị Đa Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành
thuộc địa, phát triển thành một nớc
TBCN.
1911 Cách mạng Tân Hợi Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết

- Nguyên nhân của cách mạng
t sản: Sự kìm hãm của chế độ
phong kiến đã lỗi thời với nền
sản xuất TBCN đang ngày càng
phát triển mạnh mẽ.
Nội dung 2:
Giáo viên: Tuỳ vào tình hình ở mỗi nớc yêu
cầu của cách mạng, cách mạng t sản đã
diễn ra dới nhiều hình thức.
*Câu hỏi: Qua các cuộc cách mạng t sản
đã học em hãy cho biết các hình thức của
cách mạng t sản? Cho ví dụ minh hoạ?
- Các hình thức của cách mạng
t sản:
+ Nội chiến: ở Anh, ở Pháp.
+ Đấu tranh giải phóng: ở Hà
Lan, ở 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ.
+ Cải cách: ở Nga, Nhật Bản.
+ Đấu tranh thống nhất: ở Đức
và Italia.
*Câu hỏi: Qua tìm hiểu về các cuộc cách
mạng t sản cho biết: Đối tợng, lãnh đạo,
7
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
kết quả và hớng phát triển của cách mạng
t sản?
Từ sự trả lời của học sinh giáo viên củng cố
sẽ có bảng chuẩn kiến thức sau:
Bảng 3 : Cách mạng t sản.

Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
giá trị cao cả đợc thực hiện: nh quyền
con ngời, quyền công dân, quyền tự
do, đợc ban hành.
- Hạn chế của cách mạng t sản:Bên
cạnh các tiến bộ mà CMTS đem lại
thì nó còn có nhiều hạn chế, nó chỉ
thay thế hình thức bóc lột này bằng
hình thức bóc lột khác. Nh Nguyễn
ái Quốc đã nói : Cách mệnh t bản là
cách mệnh không đến nơi, tiếng là
cộng hoà và dân chủ, kỳ thực trong thì
nó tớc lục (tớc đoạt) công nông, ngoài
thì áp bức thuộc địa ng ời ta làm
cách mệnh cách đây hàng trăm năm
mà dân chúng còn cực khổ đang toan
tính làm lại cuộc cách mệnh khác.
b. Sự phát triển của CNTB.
Giáo viên dẫn dắt:
- Sau khi tiến hành cách mạng trên
lĩnh vực chính trị giai cấp t sản đã
nắm đợc quyền lãnh đạo liền tiến
hành cách mạng trên lĩnh vực sản
xuất.
Đây là nguyên nhân để thúc đẩy sản
xuất phát triển, là động lực để cách
mạng công nghiêp bùng nổ đầu tiên ở
Anh (nửa sau thế kỷ XVIII), ở Pháp
(những năm 30 của thế kỷ XIX), ở
Đức( những năm 40 của thế kỷ XI

- Mâu thuẫn thứ ba: giữa đế quốc với
đế quốc.
Giáo viên hớng dẫn cho học sinh hiểu
các mâu thuẫn này chính là nguyên
nhân để bùng nổ các phong trào , các
cuộc đấu tranh rộng lớn ở thời kì cận
đại mà chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần
sau.
- Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1871:
CNTB tự do cạnh tranh.
- Từ năm 1871 đến 1917: CNTB độc
quyền - Chủ nghĩa đế quốc.
10
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
2. Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân của các nớc t bản , sự ra đời
của chủ nghĩa xã hội khoa học.
Giáo viên : nội dung này là tìm hiểu
nguyên nhân và hậu quả của mâu
thuẫn thứ nhất, mâu thuẫn giữa t sản
với vô sản
Yêu cầu: Học sinh nhóm 2 trình bày
Niên biểu phong trào công nhân,
phong trào cộng sản từ cuối thế kỉ
XVIII đến đầu thế kỉ XX.
Từ sự trình bày của học sinh giáo
viên củng cố có bảng sau:
Bảng 4: Niên biểu phong trào công nhân từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế
kỉ XX.
Thời gian Sự kiện
Cuối thế kỷ XVIII Phong trào phá máy, đốt công xởng ở Anh.

Học sinh có thể chọn một số sự kiện,
từ đó giáo viên uốn nắn chọn ra các
sự kiện sau:
- Phong trào phá máy đốt công xởng
- Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
- Quốc tế thứ nhất.
- Công xã Pa-ri.
* Câu hỏi: Từ niên biểu phong trào
công nhân hãy chia các giai đoạn
phát triển và đặc điểm của từng giai
đoạn?
- Cuối thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ
XIX.
+ Đấu tranh tự phát lẻ tẻ, đối tợng là
máy móc.
+ Về sau có sự chuyển biến, có tổ
chức.
- Những năm 1830 1840:
+ Đấu tranh với t cách là lực lợng độc
lập.
+ Có mục đích chính trị, có tính quần
chúng và tổ chức cao hơn, có sự liên
kết.
- Từ 1840 1871: Phong trào có bớc
tiến lớn.
12
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
+ Đấu tranh một cách tự giác có tính
quốc tế.
+ Phong trào công nhân kết hợp với

Học sinh sẽ có những so sánh:
+ Giống cách mạng t sản :ở đối tợng
cách mạng là chế độ phong kiến.
+ Giống cách mạng vô sản :ở giai cấp
lãnh đạo là vô sản và mục đích cách
mạng.
Từ sự so sánh của học sinh , sau khi
củng cố có đợc bảng chuẩn kiến thức
sau:
Bảng 6 : Cách mạng dân chủ t sản.
Nội dung Cách mạng dân chủ t sản.
Đối tợng Chế độ phong kiến.
Động lực Công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động.
Lãnh đạo Giai cấp vô sản.
Hơng phát triển. Thiết lập nền chuyên chính vô sản.

Giáo viên kết luận: Vậy cuộc cách
mạng 1905 1907 là cách mạng dân
chủ t sản.
*Câu hỏi nâng cao: Tại sao đến đầu
thế kỷ XX giai cấp t sản không tiếp tục
tấn công chế độ phong kiến?
TL: Lúc này giai cấp t sản không còn
tiến bộ nh trớc bộc lộ bản chất thoả
hiệp.
Tiếp đó để củng cố cho học sinh giáo
viên treo ba bảng: cách mạng t sản
14
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
(bảng 3), cách mạng vô sản (bảng5),

Bảng 4: Các đế quốc và hệ thống thuộc địa.
Các n-
ớc
Các thuộc địa
Diện tích
thuộc địa
Dân số
Anh
Trung Quốc, ấn Độ, Ôxtrâylia, Canada,
33 triệu km
2
370 triệu ngời
15
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
Xingapo, Mãlai, Miến Điện, Ai Cập,
Nam châu phi, Niudilân
(chiếm 1/4
lãnh thổ và 1/4
dân số thế giới)
Pháp
Trung Quốc, Việt Nam, Lào,
Camphuchia, khu vực Bắc Phi
11 triệu km
2
56,5 triệu ngời
Đức
Trung Quốc, khu vực tây Nam Phi,
Đông Phi
3 triệu km
2

dân thuộc địa.
16
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
Yêu cầu học sinh nhóm 4, trình bày niên biểu phong trào đấu tranh của nhân
dân các thuộc địa.
Bảng 8: Niên biểu phong trào đấu tranh của nhân dân các thuộc địa cuối
thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX.
Thời gian Sự kiện Nớc
1840 -1842 Chiến tranh thuốc phiện. Trung Quốc
1857 1859 Khởi nghĩa Xipay.
ấn Độ
1863 - 1866 Khởi nghĩa Takeo. Camphuchia
1866 - 1867 Khởi nghĩa Karachê. Camphuchia
1884 - 1913 Phong trào nông dân Yên Thế Việt Nam
1885 - 1896 Phong trào Cần Vơng. Việt Nam
1895 - 1901 Phong trào Nghĩa Hoà Đoàn. Trung Quốc
1896 - 1898 Phong trào đấu tranh chống Mỹ. Philipphin
1901 Khởi nghĩa Xaranakhét. Lào
1905 Phong trào đấu tranh chống chính sách chia
đế trị của thực dân Anh.
ấn Độ
1888 Kháng chiến chống thực dân Anh. Miến điện
1908 Phong trào của công nhân Bombay.
ấn Độ
Từ chuẩn kiến thức trên yêu cầu học
sinh nhận xét về: phạm vi, lãnh đạo,
kết quả, và ý nghĩa của phong trào?
- Phạm vi: Rộng khắp, đặc biệt ở
châu á.
- Lãnh đạo: Sỹ phu phong kiến, t sản

Anh 1 1 3 1
Pháp 2 2 4 2
Đức 3 3 2 3
Mỹ 4 4 1 4
*Câu hỏi: Từ bảng số liệu trên em rút
ra nhận xét gì?
TL:
- Vị trí kinh tế của các đế quốc thay đổi
mạnh mẽ, đảo lộn trong khi đó hệ
thống thuộc địa của các đế quốc vẫn
giữ nguyên.
- Là sự phát triển không đồng đều, dẫn
đến mâu thuẫn về thị trờng, thuộc địa
giữa các đế quốc trên thế giới.
Đây chính là nguyên nhân sâu xa của
chiến tranh thế giới thứ nhất.
*Câu hỏi: Hãy cho biết tính chất, diễn
biến và kết cục của chiến tranh thế giới
thứ nhất?
Giáo viên nhấn mạnh:
Qua cuộc chiến này, bản chất của giai
- Diễn biến:
+ Giai đoạn thứ nhất (1914
1916): Ưu thế thuộc về phe
Liên minh.
+ Giai đoạn thứ hai (1917 1918):
Ưu thế thuộc về phe Hiệp ớc.
18
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
cấp t sản, bộ mặt của chủ nghĩa đế quốc

Đác uyn
- Đầu thế kỉ
XVIII
- Giữa thế kỷ
XVIII
- Năm 1837.
- Năm 1859
Khoa học
xã hội
- Chủ nghĩa duy vật và phép
biện chứng.
- Kinh tế chinh trị học t sản.
- Chủ nghĩa xã hội không tởng.
- Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Phoi ơ bách
Hê ghen
Xmit và Ricác đô
Phu riê, O oen,
Xanh xi mông
Các Mác, Enghen Giữa TK XIX
19
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
- Máy hơi nớc. Giêm Oat 1784
- Máy dệt đầu tiên. Et mơn Các rai 1785
Kỹ thuật
- Tàu thuỷ động cơ hơi nớc. Phơn tơn 1807
- Xe lửa chạy trên đờng sắt. Xti phen xơn 1814
- Bảng chữ cái cho máy tính
điện tín .
Mooc-xơ

Đây là thành tựu của toàn thể nhân
loại.
- Giáo viên đặt câu hỏi hớng dẫn trả
lời về thành tựu nổi bật của mỗi lĩnh
vực.
Ví dụ: Thành tựu phát minh nổi bật
nhất trên lĩnh vực kĩ thuật là gì?
- TL: Máy hơi nớc.
Vì máy hơi nớc xuất hiện đã làm tốc
20
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
độ sản xuất và năng suất lao động
tăng rõ rệt, áp dụng trong nhiều
nghành công nghiệp khác nhau.
Đánh dấu bớc ngoặt mới trong lịch
sử văn minh thế giới, đa nhân loại bớc
từ nền văn minh nông nghiệp sang
nền văn minh công nghiệp.
*Câu hỏi: ý nghĩa của các thành tựu
trên?
- ý nghĩa:
+ Đập tan những quan điểm duy
tâm sai lầm của chế độ phong
kiến, giáo hội trung cổ.
+ Phản ánh năng lực sáng tạo phi
thờng của nhân loại.
+ Làm thay đổi đời sống vật chất,
tinh thần của con ngời.
+ Chứng minh quy luật phát triển
của lịch sử văn minh nhân loại.

1840 1842. Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh chống thực dân phơng Tây
của nhân dân Trung Quốc
- Kết thúc bài học giáo viên cho học sinh làm bài tập thực hành về
nhà:
Em hãy viết về một vĩ nhân lịch sử trong thời cận đại mà em yêu thích
nhất?
Bài tập này bồi dỡng cho học sinh về t tởng tình cảm của mình đối với
các bậc tiền bối, lòng kính trọng ,khâm phục đối với các bậc vĩ nhân.
C. Kết quả bài học kinh nghiệm.
1. Kết quả:
Từ khi bản thân thực hiện giảng dạy theo tinh thần đổi mới phơng pháp,
chú trọng hơn đến việc củng cố, hệ thống và khái quát hoá kiến thức ở bài ôn
tập, sơ kết tổng kết ,đặc biệt khi áp dụng sáng kiến cũng cố, hệ thống và khái
quát vào bài Ôn tập lịch sử thế giới cận đại.
Qua tìm hiểu, kiểm tra học sinh , giáo viên thu đợc những kết quả sau:
a. Về kiến thức:
- Học sinh nắm vững các khái niệm quan trọng, khó ở phần cận đại đặc
biệt các khái niệm về cách mạng t sản, cách mạng vô sản, cách mạng dân chủ
t sản
- Học sinh hứng thú hơn, phát huy tối đa khả năng t duy chủ động, tích
cực.
22
Nâng cao kỹ năng củng cố kiến thức, hệ thống hoá và khái quát hoá qua bài Ôn tập Lịch sử thế giới cận đại
- Học sinh biết lựa chọn kiến thức cơ bản, khái quát để tìm ra đợc quy
luật và quá trình phát triển của lịch sử.
b. Về kỹ năng:
Kỹ năng làm các dạng bài tập, đặc biệt là khả năng lập luận, lựa chọn
kiến thức tốt hơn khi gặp dạng đề đòi hỏi có tính tổng hợp cao.
2. Bài học kinh nghiệm:
Muốn đạt đợc kết quả nhất định trong dạng bài này yêu cầu đối với giáo

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status