SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
" SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRONG MÔN CÔNG NGHỆ 6"
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Do trình độ xã hội ngày một nâng cao, chất lượng giáo dục toàn diện của thế hệ trẻ
ngày càng phải đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt nam, tiếp cận trình độ giáo
dục phổ thông ở các nước phát triển trên khu vực và trên thế giới. Bởi thế cho nên, trong
các nhà trường THCS nói riêng cần chăm lo việc đổi mới phương pháp dạy và học được
quy định trong luật giáo dục đồng thời xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết
TW 2 - Khoá VIII về việc “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các bậc học, cấp học”.
Khắc phục những hạn chế, tăng cường tính thực tiễn, kỹ năng thực hành, năng lực tự học,
bổ sung những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại phù hợp với khả năng tiếp thu
của học sinh và hoàn cảnh của địa phương.
Bản thân tôi là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn công nghệ tôi thấy môn công
nghệ là môn học rất mới mẻ với học sinh, nhất là với học sinh lớp 6 để các em học sinh
có thể hiểu bài một cách đơn giản hơn, dễ hiểu hơn. do đó tôi lựa chọn phương pháp dạy
tốt nhất cho học sinh rèn luyện kĩ năng cần thiết theo mục tiêu môn học đã quy định .Với
lí do nêu trên tôi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm: “ Sử dụng đồ dùng dạy học trong
môn công nghệ 6”. Nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỉ năng thực
hành để chuẩn bị tốt cho các lớp học sau
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu của chương trình môn học công nghê 6, có nhiệm vụ góp phần hình thành nhân
tạo , đặt biệt là chỉ thị số 14 / 1999 (4/ 1999) Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương
pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
- Trong luật giáo dục đã ghi rõ giáo dục phổ thông là phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với từng lớp học, môn học, tác động đến
tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú trong khi học
- Phương pháp tích cực là phương pháp giáo dục - Dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực, chủ động sáng tạo của người học thông qua quan sát đồ dùng dạy học trực quan
như : tranh ảnh, mô hình; vật mẫu, bảng phụ
3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Đối tượng nghiên cứu của môn công nghệ 6, rất đa dạng và nhiều thuộc lĩnh vực khác
nhau : May mặc, trang trí, nấu ăn; thu chi trong gia đình .Trong khi đó điều kiện dạy học
bộ môn này còn hạn chế về thời gian, không gian cơ sở vật chất của trường còn thiếu để
dạy tốt đòi hỏi người giáo viên cần khai thác đồ dùng dạy học ở thiết bị trường, sưu tầm
tự làm tranh, ảnh , mẫu vật mô hình xung quanh để đưa vào bài dạy
Chương II: THỰC TRẠNG
1. KHÁI QUÁT PHẠM VI
Trường là một vùng nông thôn, các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học còn nhiều khó
khăn. Học sinh con em nhà làm nông, nên gia đình chưa quan tâm đến việc học của các
em.Có quan tâm chăng thì người ta chưa chú trong đến môn học. vẫn còn quan niệm môn
chính - phụ trong học tập. Bên cạnh đó bản thân của các em cũng chưa thật sự yêu thích
môn học. Các em chỉ học theo nghĩa vụ chứ chưa say mê dẫn đến kết quả học tập của các
em đối với môn chưa cao.
2. THỰC TRẠNG ĐỀ TÀI
3. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Để tổ chức triển khai sử dụng đồ dùng tốt trong bài giảng chúng ta cùng tìm hiểu đồ
dùng dạy học là gì? Vì sao phải đưa dồ dùng vào bài dạy và kết quả như thế nào?
3.1 Đồ dùng dạy học là gì ?
Đồ dùng dạy học bao gồm các thiết bị dạy học mà nhờ đó giáo viên minh hoạ truyền thụ
kiến thức cho học sinh, là một trong những điều kiện quan trọng góp phần nâng cao chất
lượng dạy - học, là nội dung nguồn thông tin giúp giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động
nhận thức của học sinh. Đồ dùng dạy học bao gồm :
- Tài liệu học tập : các tài liệu học tập tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách giáo khoa,
sách giáo viên, vở bài tập
- Các phương tiện thí nghiệm : dụng cụ, hoá chất.
- Các phương tiện và tài liệu trực quan: mô hình, tranh ảnh, bản đồ, mẩu vật, phim, đèn
chiếu, bảng phụ ,băng đĩa ghi âm, băng đĩa ghi hình, đĩa mềm vi tính.
- Các phương tiện kỹ thuật dạy học:
- Phương tiện nghe nhìn: máy chiếu phim, máy chiếu đa năng, máy đèn chiếu, máy vi
tính
- Các phương tiện trực quan khác : bảng phụ cho giáo viên và học sinh.
Trong đó thiết bị dạy học tối thiểu của môn Công Nghệ 6 – phân môn Kinh Tế Gia Đình
gồm:
+ Tranh ảnh : 8 tranh / 27 bài
+ Mẩu vật : các mẩu vải cho chương 1
+ Dụng cụ : dụng cụ thực hành may vỏ gối
+ Vật liệu tiêu hao : chỉ, phấn may, vải…
3.2 Vì sao cần thiết sử dụng các đồ dùng dạy học trong dạy - học môn Công Nghệ?
Môn Công Nghệ là một môn học ứng dụng, gắn liền với kĩ thuật, vì vậy cần có các đồ
dùng dạy học để HS nghiên cứu lí thuyết, làm thí nghiệm và thực hành.
Trong phương pháp dạy học theo chương trình mới thì đồ dùng dạy học có vai trò quan
3.4. Những tác dụng của việc sử dụng đồ dùng dạy học.
Tăng cường hoạt động nhận thức của học sinh: vì các đồ dùng dạy học góp
phần nâng cao tính trực quan của quá trình dạy học, giúp học sinh tiếp cận với các sự vật
hiện tượng; các đồ dùng dạy học còn là phương tiện chứa đựng và chuyển tải thông tin.
Giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức, phát triển kỹ năng thực hành: ví dụ như
đốt sợi vải, nhúng vải trong nước cho HS quan sát từ đó nêu lên những tính chất của các
loại vải, Học sinh tự phối hợp các màu sắc của vải từ đó rút ra được nội dung cuả việc
phối hợp các loại trang phục. Đồng thời cũng góp phần xây dụng kỹ năng thực hành cho
HS.
Kích thích hứng thú học tập của HS: đồ dùng dạy học có tác dụng kích thích
sự hứng thú học tập của học sinh trong quá trình học tập, tạo ra động cơ học tập cho HS,
rèn luyện thái độ tích cực học tập. ví dụ như khi cho HS quan sát các mẫu áo gối làm sẳn,
quy trình may áo gối HS rất hứng thú và háo hức thực hành tự mình hoàn thiện sản phẩm,
hay khi cho Hs quan sát sản phẩm và quy trình trộn hỗn hợp HS rất thích mong muốn
thực hành và trong tiết thực hành các em làm rất tốt.
Phát triển trí tuệ của HS, rèn luyện kỉ năng quan sát, ghi nhớ tư duy, suy luận,
tự giác … giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỉ năng thực hành tốt
Giáo dục nhân cách của HS: Thông qua các thí nghiệm, thực hành, sủ dụng
các mẫu vật tranh ảnh giúp HS nhận thức bản chất và giải thích một cách khoa học các
hiện tượng tự nhiên xã hội, rèn luyện khả năng quan sát, tính cần cù tác phong làm việc
nghiêm túc để hoàn thành công việc một cách khoa học.
Tóm lại : Sử dụng đồ dùng dạy học tốt giúp giáo viên và học sinh mất ít thời gian và
công sức và tổ chức công việc phụ trong lớp học, dành nhiều thời gian cho các hoạt động
dạy và học, thực hiện có hiệu quả bài học. Để thực hiện tốt việc đưa đồ dùng vào bài dạy
trước hết giáo viên cần xác định :
- Mục tiêu bài học
- Một số dụng cụ:bát đựng nước; bật diêm
2) Chuẩn bị của học sinh :
- Các mẫu vải
- Mỗi tổ một bát nước
- Mỗi tổ 1 bao diêm
-Vở soạn bài
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ: - Kinh tế gia đình có vai trò gì
- Phương pháp học tập bộ môn công nghệ 6
3) Bài mới::
May mặc là yếu tố không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày nhưng cách phân
biệt các loại vải có nguồn gốc từ đâu ;tính chất như thế nào ? để có trang phục đẹp cần
lựa chọn và bảo quản ra sao chúng ta cần tìm hiểu chương I May mặc trong gia đình. Mỗi
chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày đều may từ các loại vải
nhưng nguồn gốc và tính chất như thế nào thì chúng ta đều chưa biết Hôm nay cô trò
chúng ta cùng tìm hiểu bài
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
I)NGUỒN GỐC TÍNH CHẤT
CỦA CÁC LOẠI VẢI
1 1. Vải sợi thiên nhiên :
1) a .Nguồn gốc :
2) Động vật và thực vật
- Động vật : Kén tằm, lông gà,
sợi bông
HS : Lên bảng hoàn thành qui
trình vải sợi bông
HS : Nhận xét bổ sung
tan
GV: Quan sát tranh cho biết
vải sợi thiên nhiên có nguồn
gốc và qui trình sản xuất như
thế nào
GV: Cho học sinh thảo luận
GV: Gọi học sinh lên bảng
hoàn thiện qui trình sản xuất
vải sợi bông và vải sợi tơ tằm
GV: treo bảng phụ
Cây bông . . →. . → . .Vải
sợi bông
Con tằm. → . → . .Vải
GV: Gọi học sinh nhận xét
GV: Kết luận nguồn gốc vải
GV: Kết luận nguồn gốc vải
sợi
bông
HS: Quan sát Vải tơ tằm
Con tằm . . .→. . . → . .Vải
tơ tằm
HS : Lên bảng hoàn thiện qui
trình sản xuất vải sợi tơ tằm
HS: Báo cáo cách thử nghiệm
Vò sợi vải; đốt sợi vải và
2) Vải sợi hóa học :
a . Nguồn gốc :
- Sợi nhân tạo: Gỗ, tre ,nứa
- Sợi tổng hợp: Than đá dầu mỏ
b .Tính chất :
- Sợi nhân tạo : Hút ẩm cao, ít
nhàu, đốt tro bóp dễ tan
- Sợi tổng hợp: Hút ấm thấp
không nhàu ,đốt tro vón cục
Hoạt động 2: T ìm hiểu
nguồn gốc ,tính chất vải sợi
hóa học
GV : treo tranh qui trình sản
xuất sợi nhân tạo
GV: Dựa vào qui trinh sản
xuất sợi nhân tạo em hãy nêu
nguồn gốc
GV: Gọi học sinh trình bày
nhúng vải vào nước để nhận
biết tính chất
HS: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: T ìm hiểu
nguồn gốc ,tính chất vải sợi
hóa học
HS : Quan sát quy trình sợi
HS : dựa vào quy trình làm
bài tập bảng phụ
Dạng sợi nhân tạo được sử
nhiều làsợi…………………
Dạng sợi tổng hợp được sử
nhiều là sợi…………………
được tổng hợp từ một số chất
hóa học lấy
từ…………………
HS: Lên bảng điền từ
HS : Nhận xét ,bổ sung
HS : Ghi nội dung
4 . CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
a) Củng cố : GV : Treo bảng phụ bài tập
1) Hãy đánh dấu ( X) Vào đầu câu mà em cho là đúng
a) vải sợi pha bền ,đẹp ,ít nhàu
b) vải sợi pha hút ẩm nhanh ,mặc thoáng mát
c) vải sợi pha có được những ưu điểm của các sợi thành phần
2) Để nhận biết được các loại vải thiên nhiên ,hóa học bằng cách :
a) Đốt sợi vải ,vò vải ,nhúng vải vào nước
b) Sợi vải nhúng vào nước
c) Đốt sợi vải bóp dễ tan
b) Hướng dẫn về nhà:
* Bài vừa học : Đọc phần ghi nhớ, trả lời các câu hỏi cuối bài
* Bài sắp học : Tiết 3 :Các loại vải thường dùng trong may mặc (tt)
NỘI
DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
1 . Kiểm tra dụng cụ :
4 tổ
2 . Tổ chức học sinh
thực hành :
Bước 1:
Cắt các chi tiết vở gối
Hoạt động 1 : Kiểm tra dụng cụ
GV Kiểm tra 4 tổ
Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành
:
GV : giới thiệu mẫu chiếc vỏ gối
hoàn chỉnh
GV: Gọi học sinh nhắc lại qui trình
thực hiện
GV: treo tranh vẽ phóng to
H1.18a giới thiệu
Hoạt động 1 : Xếp
dụng cụ lên bàn :
HS : 4 tổ đặt dụng
cụ lên bàn
Hoạt động 2 : Tổ
chức thực hành :
HS : Quan sát mẫu áo
gối hoàn chỉnh
Vẽ đường may xung
quanh cách đều nét vẽ
1cm và phần nẹp :2,5cm
HS : đặt mẫu giấy lên
vải
Cắt theo mẫu giấy
HS : quan sát H1.18b
- Hai mảnh dưới vỏ
gối : + 1 mảnh ( 14cm 15cm
20cm
20cm
6cm 3
15cm
14cm
15cm
Bước 3:
- Khâu viền nẹp
- Khâu xung quanh
bao gốiHình 1.18 b
- GV : Thao tác mẫu và hướng dẫn
HS may các chi tiết vở gối .
3) Kết thúc thực hành
:
Hoàn thành sản
phẩm .
GV: treo tranh giới thiệu cách lộn
và trang trí vỏ gối
GV: Quan sát học sinh khâu vỏ gối.
GV: theo dõi kiểm tra uốn nắn cách
lộn vở gối vở gối khâu trang trí
- Giáo viên theo dõi , kiểm tra ,sửa
kích thước (nếu cần)
GV : Nhắc nhở học sinh an toàn lao
động
HS: Quan sát thao tác
GV
HS : Thực hành cá
nhân
HS : Quan sát hình
khâu vỏ gối
- Khâu viền nẹp
.
- Khâu xung quanh
- lộn vở gối vở gối
khâu trang trí