Đề án môn học tài chính tiền tệ
Lời c ả m ơ n
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Th.S Nguyễn Tất
Thắng ngời đã tận tình giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt quá trình
nghiên cứu để em hoàn thành đề án của mình. Mặc dù đã cố gắng
hết sức nhng do thời gian nghiên cứu có hạn đề án của không
tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Rất mong đợc sự
góp ý và nhận xét của thầy để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
1
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Mục lục
Trang
1. Lịch sử hình thành : 4
1. Cơ chế phát hành: 11
2. Cơ chế thanh toán: 13
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
2
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Lời Mở đầu
Thẻ tín dụng là phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đợc lu
hành trên toàn thế giới, song song cùng tồn tại với các phơng thức thanh
toán khác nh: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu M c dù có nhiu tin ích
nh vy nhng th tín dng vẫn là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ ở Việt
Nam. Để đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hệ thống ngân
hàng và nhanh chóng đa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế
giới thì thẻ tín dụng là một trong giải pháp tối u.
Hin nay nc ta vic cung ng v th nghim lnh vc th tín
dng cũng gp phi rt nhiu khó khn. ây cng l v n bc xúc i
vi hầu hết các ngân hàng. Qua sách báo và các phơng tiện thông tin đại
Club.
Tiếp nôí Diners Club là sự ra đời của hàng loạt những đồng dạng của
nó nh Trip Change, Golden Key, Guest Club Vào năm 1958, thẻ
American Express ra đời và bắt đầu thống lĩnh loại hình dịch vụ này, cho
đến nay American Express trở thành một trong những loại thẻ có doanh số
thanh toán lớn nhất trên thế giới.
Vi nhng tính nng v u im vt tri th tín dng ang dn
khng nh c v th ca nó trong nn kinh t th trng v có th nói
rng th tín dng s còn phát trin v g t hỏi c nhng th nh công l n
hn th na trong nhng nm ti.
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
4
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Hiện nay, trên thế giới đang có 3 loại thẻ ngân hàng đợc sử dụng:
Thẻ ghi nợ: áp dụng đối với các khách hàng có quan hệ thanh
toán, tín dụng thờng xuyên có tín nhiệm với ngân hàng do Giám đốc
ngân hàng quyết định, mỗi thẻ có ghi hạn mức sử dụng tối đa do ngân
hàng phát hành thẻ quy định.
Thẻ thanh toán: đợc áp dụng rộng rãi cho các khách hàng.
Muốn sử dụng loại thẻ này, khách hàng phải lu ký tiền vào một tài
khoản ứng tại ngân hàng và đợc sử dụng thẻ có giá trị thanh toán trong
phạm vi ký quỹ.
Thẻ tín dụng: đợc áp dụng đối với các khách hàng đủ điều kiện
đợc ngân hàng đồng ý cho vay tiền, khách hàng chỉ đợc thanh toán số
tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đợc ngân hàng chấp nhận.
Sau ây em xin i sâu v o nghiên c u nhng vn lý lun v
th tín dng.
2.Khái niệm , đặc điểm chung của thẻ tín dụng:
a. Khái niệm :
Thẻ tín dụng là một phơng tiện thanh toán với hạn mức chi tiêu nhất
nhất định khoản tiền đã sữ dụng khi đến hạn. Đặc biệt chủ thẻ có thể sử
dụng khoản tín dụng đó không chịu lãi trong thời hạn 10 - 45 ngày và nếu
chủ thẻ trả nợ toàn bộ số d sao kê, chủ thẻ sẽ không phải trả một khoản lãi
nào cho ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít khách hàng thanh toán
các khoản theo sao kê . Phần lớn họ chỉ thanh toán 1 khoản lớn hơn hoặc
bằng số tiền tối thiểu mà ngân hàng qui định và chấp nhận trả lại cho số d
còn lại. Hơn thế chi phí thực tế vào việc sử dụng thẻ không phải là lớn.
Ngoài khoản lệ phí bắt buộc thờng niên mà chủ thẻ phải nộp (200.000VND
cho thẻ vàng và 100.000 VND cho thẻ chuẩn ) hầu nh toàn bộ các khoản
giao dịch phát sinh của chủ thẻ sẽ không bị tính lãi nếu đợc thanh toán theo
đúng sao kê. Bên cạnh đó thẻ tín dụng còn giúp các chủ thẻ luôn kiểm soát
và tự tính toán đợc các khoản phí và lãi nếu trả cho mỗi khoản giao dịch .
2. Đối với các điểm tiếp nhận thẻ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
6
Đề án môn học tài chính tiền tệ
Việc thanh toán thẻ của ngân hàng sẽ không thực hiện đợc nếu thiếu
sự góp mặt của các điểm tiếp nhận thẻ . Có thể nói, mối quan hệ giữa ngân
hàng phát hành và các điểm tiếp nhận thẻ là mối quan hệ 2 chiều. Các điểm
tiếp nhận thẻ là khách hàng của ngân hàng, hàng hoá mà họ đợc ngân hàng
cung cấp khi tham gia vào mạng lới thanh toán thẻ là dịch vụ bán hàng
qua ngân hàng . Thông qua dịch vụ này,các cơ sở chấp nhận thẻ sẽ có điều
kiện rất lớn để mở rộng thị trờng và doanh số. Các chủ thẻ sẽ tìm đến các cơ
sở chấp nhận thẻ để mua hàng hoá vá dịch vụ. Điều này thoả mãn đợc mục
tiêu của các điểm chấp nhận thẻ là tối đa hoá lợng hàng hoá , dịch vụ cung
cấp đợc vì mỗi điểm tiếp nhận thẻ là một cơ sở kinh doanh. Ngân hàng
thông qua dịch vụ thẻ sẽ thu đợc một khoản lợi nhuận là phí tính theo %
trên giá trị giao dịch thẻ.
3. Đối với nền kinh tế:
toán kể từ ngày sao kê và khoản lãi này sẽ đợc thể hiện trên sao kê kỳ kế
tiếp .
Với giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ tại các điểm tiếp nhận thẻ,
theo nguyên tắc chủ thẻ sẽ không phải trả phí cho ngân hàng. Ngân hàng
vẫn duy trì đợc nguồn thu cố định của mình thông qua khoản phí do cơ sở
chấp nhận thẻ trả . Đây là khoản phí liên quan tới việc thanh toán thẻ tín
dụng theo % tính trên trị giá giao dịch thẻ . Khoản phí này là 3% cho mọi
giao dịch.
Bên cạnh đó khoản phí chậm trả trên số d thanh toán tối thiểu cũng là
một nguồn thu của ngân hàng.Hàng tháng ứng với mỗi sao kê, ngân hàng
buộc khách hàng phải thanh toán một số tiền tối thiểu. Nếu khách hàng chỉ
trả một phần số tiền này, phần d nợ tối thiểu còn lại sẽ phải chịu phí chậm
trả lên tới 3%.
Ngoài các khoản thu kể trên, ngân hàng còn có các khoản thu khác nh :
+ Phí tăng hạn mức tín dụng tạm thời: phát sinh khi chủ thẻ muốn
nâng hạn mức tín dụng.
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
8
Đề án môn học tài chính tiền tệ
+Phí tra soát: khoản phí mà chủ thẻ phải trả cho yêu cầu tra soát của mình.
+ Phí cấp lại thẻ: (do mất cắp , thất lạc ) và đổi thẻ ( theo yêu cầu của
chủ thẻ)
+ Phí đa thẻ mất cắp thất lạc lên danh sách thẻ cấm lu hành.
2. Tác động đến công tác thanh toán :
Theo nhận xét và đánh giá của một số chuyên gia nớc ngoài, Việt
nam là một quốc gia đang sử dụng quá nhiều tiền mặt.Tình trạng sử dụng
quá lớn tiền mặt trong nền kinh tế ở nớc ta hiện nay đang làm cho chúng ta
mỗi năm mất đi tới hơn 1 tỷ đô la. Thẻ ra đời mang lại một bớc nhảy vọt
trong thanh toán, tạo điều kiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách
an toàn, có hiệu quả chính xác tin cậy và tiết kiệm thời gian .
Với doanh số thanh toán hàng năm lên đến hàng trăm tỷ USD, chắc
chắn có một phần không nhỏ vốn đọng lại trong toàn bộ hệ thống các ngân
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
10
Chủ thẻ
Điểm tiếp nhân thẻ
Ngân hàng phát hành thanh
toán
(5) Ghi có TK tiền
gửi của CSCNT tăng
số d tiền gửi
(2) Thanh toán bằng
thẻ tín dụng
(4) Gửi
hoá đơn
thanh
toán thẻ
(6) Thanh
toán nợ
cho Ngân
hàng
Đề án môn học tài chính tiền tệ
hàng tham gia phát hành,thanh toán thẻ tín dụng. Điều này chứng tỏ rằng:
bản thân việc phát triển thẻ tín dụng cũng đem lại tác động tích cực đến l-
ợng vốn huy động của ngân hàng.
4. Tác động tới công tác tín dụng :
Một u điểm lớn của thẻ tín dụng đó là có độ an toàn hơn hẳn đối với
các hình thức giao dịch khác. Mỗi hợp đồng cung cấp thẻ đều cần có tài sản
thế chấp và điều kiện về thu nhập của khách hàng. Ngân hàng có thể can
thiệp ngừng các giao dịch thẻ ngay lập tức nếu phát hiện thấy nguy cơ rủi
Việc phát hành thẻ tín dụng phải căn cứ vào luật pháp nớc sở tại, các
qui định và luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ tín dụng quốc tế, qui chế về
thẻ tín dụng do Tổng giám đốc ngân hàng đó qui định.
Thẻ tín dụng đợc phát hành dựa trên nguyên tắc tín dụng có bảo đảm.
Để có quyền sử dụng thẻ, khách hàng phải đáp ứng đợc các yêu cầu về tín
chất, thế chấp và các điều kiện đảm bảo khác. Vì hình thức thẻ tín dụng
nằm trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng nên nguồn vốn phát
hành chủ yếu vốn huy động ngắn hạn.
c. Thủ tục phát hành :
Việc phát hành thẻ tuân theo các bớc sau :
* Bớc 1 : Khách hàng gửi đơn và các hồ sơ cần thiết yêu cầu đợc sử
dụng thẻ tín dụng đến ngân hàng.
* Bớc 2 : Khi nhận đợc hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng,
bộ phận phát hành thẻ sẽ tiến hành thẩm định và ra quyết định chấp nhận
hoặc từ chối phát hành Với những hồ sơ đợc chấp nhận, gửi thông báo
quyết định chấp nhận phát hành cùng với hợp đồng sử dụng thẻ cho khách
hàng tới trung tâm phát hành thẻ đồng thời xác định các hạn mức cho khách
hàng.
* Bớc 3 : Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ tín dụng cho
khách hàng cập nhật hồ sơ và tiến hành in thẻ. Sau khi in xong thẻ và xác
định số PIN, thẻ đợc trao cho bộ phận phát hành thẻ để trao thẻ cho khách
hàng đảm bảo an toàn bí mật.
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
12
Đề án môn học tài chính tiền tệ
2. Cơ chế thanh toán:
Việc thanh toán thẻ tín dụng phải tuân theo các qui định của luật
pháp, luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ quốc tế và các qui định của các
ngân hàng tham gia phát hành, thanh toán thẻ tín dụng.
a. Các chủ thể tham gia vào qui trình thanh toán thẻ tín dụng:
hàng phát hành tổ chức thẻ quốc tế đợc thực hiện qua mạng ONLINE. Còn
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
Chủ thẻ
(2) Cung cấp hỗn hợp
dịch vụ rút tiền mặt
(1)- Mua hàng
hoá dịch vụ
hoặc rút tiền
bằng thẻ tín
dụng
Cơ sở chấp nhận thẻ hoặc
ngân hàng đại lý thanh
toán
Ngân hàng
thanh toán
Tổ chức thẻ
Quốc tế
(5 )Lập gửi
chứng từ
nhờ thu
Ngân hàng PH
(4) Báo có
cho
merchant
hoặc
NHĐLTT
(7) Báo
nợ ngân
hàng phát
hành
1. Rủi ro trong khâu phát hành :
a. Đơn phát hành với các thông tin giả mạo ( Fraudulent
Applicatiopns):
Ngân hàng có thẻ phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát
hành thẻ với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ của các thông tin
của khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ. Trờng hợp này dẫn đến những
rủi ro về tín dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ và
không có khả năng thanh toán.
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
15
Đề án môn học tài chính tiền tệ
b. Chủ thẻ không nhận đợc thẻ do ngân hàng phát hành gửi
(Nerver Reciered Issue):
Ngân hàng phát hành gửi thẻ cho chủ thẻ bằng bu điện nhng thẻ bị
đánh cắp trên đờng gửi đến. Thẻ bị sử dung trong khi chủ thẻ chính thức
không hay biết gì về việc thẻ đã gửi cho mình. Nếu không có biện phát
quản lý đảm bảo, ngân hàng phát hành chịu mọi rủi ro đối với các giao dịch
đợc thực hiện trong từng trờng hợp này.
c. Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng ( Account Take over):
Rủi ro phát sinh khi đến kỳ phát hành thẻ, ngân hàng phát hành nhân
đợc thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và đợc yêu cầu gửi thẻ mới về
địa chỉ mới. Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo đó nên ngân
hàng đã gửi thẻ theo yêu cầu nhng thực ra đây không phãi là yêu cầu của
chủ thẻ đích thực. Tài khoản của chủ thẻ đã bị ngời khác sử dung chỉ đợc
phát hiện khi chủ thẻ đích thực không nhận đợc thẻ, liên lạc với ngân hàng
phát hành hoặc khi ngân hàng yêu cầu chủ thẻ thanh toán sao kê . Trờng
hợp này có thể dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ và ngân hàng phát hành.
2. Rủi ro trong khâu lu hành và thanh toán thẻ :
a. Thẻ giả ( Counterfeit Card) :
Thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả căn cứ vào các
e. Tạo băng từ giả :
Là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng kỹ thuật cộng nghệ cao. Trên
cơ sở thu nhập các thông tin trên băng từ của thẻ thật thanh toán tại các
CSCNT, các tổ chức tội phạm làm thẻ giả đã sử dụng các phầm mềm riêng
đã mã hoá và in tạo các băng từ trên thẻ giả. Sau đó chúng thực hiện các
giao dịch giả mạo. Trờng hợp này dẫn đến rủi ro cho NHTT hoặc cho
NHPH hoặc chủ thẻ. Loại giả mạo này đang rất phát triển ở các nớc tiên tiến.
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
17
Đề án môn học tài chính tiền tệ
B.Quản lý, phòng ngừa rủi ro :
Để phòng ngừa và quản lý rủi ro, góp phần giảm tổn thất cho các
ngân hàng thành viên, các tổ chức thẻ quốc tế đã xây dựng một hệ thống
các quy tắc tiêu chuẩn về quản lý rủi ro và bảo mật cho các thành viên tuân
thủ, một hệ thống nối mạng trực tiếp giữa các tổ chức thẻ quốc tế và các
thành viên để xử lý, trao đổi thông tin và quản lý rủi ro trên toàn cầu. Bên
cạnh đó, các tổ chức thẻ quốc tế đã tổ chức các chơng trình dịch vụ hỗ trợ,
các chơng trình tập huấn, đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cũng
nh trợ giúp kỹ thuật và nghiệp vụ cho các ngân hàng thành viên trong phòng
ngừa và quản lý rủi ro.
Tuy vậy, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc, quy định của tổ chức
thẻ quốc tế, bản thân các ngân hàng thành viên cần phải có sự quan tâm
đúng mức đối với vấn đề quản lý và phòng ngừa rủi ro. Nhằm hạn chế thấp
nhất rủi ro, ngân hàng phát hành phải thẩm định khách hàng trớc khi phát
hành thẻ cũng nh qui định về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh. Trớc khi cấp thẻ
tín dụng ngân hàng phát hành phải ký hợp đồng với khách hàng và gửi thẻ
đã phát hành đến đúng chủ thẻ.
Ngân hàng phát hành có trách nhiệm hớng dẫn chủ thẻ hiểu biết
thông thạo các điều khoản trong hợp đồng sử dụng thẻ, cách sử dụng thẻ và
lu giữ hoá đơn khi thanh toán hàng hoá hoặc ứng tiền mặt tại các quầy. Chủ
đợc trả bằng tiền mặt, trong khi đó phát hành thẻ tín dụng lại căn cứ rất
nhiều vào tài khoản cá nhân và thu nhập thực tế của khách hàng. Đây là
một khó khăn không thể khắc phục một sớm một chiều mặc dù nó có thể
đợc cải thiện bằng nỗ lực Maketing của các ngân hàng.
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
19
Đề án môn học tài chính tiền tệ
b. Cơ sở kỹ thuật và công nghệ :
Việc phát triển loại hình thẻ dịch vụ thẻ tín dụng đòi hỏi phải có hệ
thống thiết bị và công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế từ công đoạn
sản xuất thẻ đến quy trình thanh toán đều phải đầu t hệ thống máy móc
kiểm tra nh ECD, POS, máy rút tiền tự động ( ATM). Khoản chi này khiến
tiền lợi nhuận thu đợc từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
không đủ bù đắp. Điểm yếu này càng khiến cho VCB khó khăn trong việc
cạnh tranh với các ngân hàng nớc ngoài có đủ khả năng về tài chính cũng
nh kinh nghiệm .Ví dụ nh giữa năm 96, khi mới bắt đầu kinh doanh, UOB
đã trang bị máy ECD cho các điểm tiếp nhận thẻ. Họ đã kéo đợc nhiều
CSCNT của Vietcom bank về với họ nh : OMINI Hotel, Sài gòn Star Hotel,
Century Hotel.
c. Sự bất cập trong tính phí và lãi :
Một sản phẩm mới, bản thân nó đã chứa đựng nhiều yếu tố cạnh
tranh. Sản phẩm có chất lợng với giá cả hợp lý sẽ có sức phổ cập lớn. Ngợc
lại dù sản phẩm có tiện ích đến đâu nhng mức giá vợt quá mức đánh giá của
thị trờng thì sẽ không thể tiêu thụ đợc. Thẻ tín dụng là một sản phẩm mới,
bởi vậy việc xác định một mức phí và lãi hợp lý trong điều kiện ngời tiêu
dùng cha biết gì về nó là điều rất khó khăn. Hiện nay mức tính phí và lãi
của VCB bị khách hàng đánh giá là quá cao .
Phí rút tiền tại phòng thẻ sở giao dịch VCB là 4% cho mỗi giao dịch
phát sinh . Cha kể đến nếu thẻ tín dụng quốc tế do VCB phát hành đợc sử
dụng để rút tiền ở một ngân hàng không phải VCB, chủ thẻ còn phải trả
Nam nhng ngoài hệ thống ngân hàng mình đều đợc thực hiện bằng đô la
Mỹ. Điều này là hoàn toàn không phù hợp với chế độ ngoại hối hiện hành .
Cuối cùng việc hạch toán giữa chủ sử dụng thẻ và ngân hàng phát
hành khi đến kỳ hạn đều đợc thực hiện đồng Việt Nam, bất kể trờng hợp
chủ sử dụng thẻ đã chi tiêu hay rút tiền mặt bằng đô la Mỹ hay tiền Việt
Nam. Nh vậy là chủ sử dụng thẻ đợc tự do chuyển đổi từ đồng Việt nam ra
ngoại tệ để phục vụ cho nhu cầu của mình mà không cần xin phép bất kỳ cơ
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
21
Đề án môn học tài chính tiền tệ
quan nào. Đây là một trong những sơ hở và bất hợp lý của việc sử dụng và
thanh toán thẻ quốc tế đối với các qui định về quản lý ngoại hối hiện hành.
e. Rủi ro trong kinh doanh:
Không chỉ riêng Việt Nam mà ngay cả thế giới các vụ gian lận và giả
mạo thẻ đang đợc đặt trong tình trạng báo động. Sáu tháng đầu năm 1999
theo ớc tính số tiền bị mất của hệ thống ngân hàng toàn cầu là 226.539.171
đôla Mỹ. Tại Việt nam, số vụ giả mạo và gian lận kể cả phát hành và thanh
toán là 26.279 USD.
Tuy hiện nay VCB cha gặp rủi ro lớn nào trong kinh doanh thẻ do áp
dụng những biện pháp thận trọng nhng cũng đang đứng trớc nguy cơ tấn
công của bọn tội phạm. Hơn nữa, chế tài về tội gian lận và giả mạo thẻ vẫn
cha đợc đề cập chi tiết và đầy đủ trong môi trờng pháp lí của Việt Nam do
đó gây khó khăn trong việc xử lý.
Một rủi ro nữa trong kinh doanh là vấn đề cân đối ngoại tệ phục vụ
khâu thanh toán. Khó khăn này phát sinh tỷ lệ thuận với phạm vi và qui mô
phát triển thị trờng thanh toán thẻ. Đơn cử một ngân hàng phát hành có
10.000 chủ thẻ phát hành 2 loại thẻ chi tiêu ở nớc ngoài, nh vậy lợng ngoại
tệ mà ngân hàng phát hành có nghĩa vụ bán cho chủ thẻ sẽ là: 10.000 ngời x
2thẻ x7000 USD x 12
khả năng thanh toán hay không chịu trả nợ nhng trái lại thế chấp quá cao sẽ
không thể phát hành thẻ một cách đại chúng.
Khách hàng sử dụng thẻ không chỉ thuần tuý để làm phơng tiện
thanh toán mà còn để nâng cao khả năng tài chính ngắn hạn. Nếu họ đã có
tiền thế chấp thì sử dụng thẻ không có ý nghĩa đi vay nữa. Họ sẽ lựa chọn
các hình thức thanh toán khác với chi phí thấp hơn thẻ tín dụng. Bởi vậy,
tạm thời VCB có thể giảm bớt tỷ lệ thế chấp của khách hàng cho số d hạn
mức.
Phát triển hệ thống tài khoản cá nhân cũng là một giải pháp cần tốt
đối với Vietcom bank trong thời điểm hiện nay , từ đó làm cơ sở cho việc
phát hành thẻ tín dụng ( thông qua theo dõi thu nhập ). Hiện nay, VCB chỉ
hớng tới khách hàng có khả năng về tài chính và tiếp nhận theo từng cá
nhân riêng rẽ chứ cha chú trọng tới từng nhóm khách hàng. VCB có nhiều
lợi thế do nhiều năm hoạt động kinh doanh mang lại đó là có quan hệ giao
dịch tốt với nhiều tổng công ty lớn . Ngoài ra có những công ty liên doanh
và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng có quan hệ rất tốt với
Vietcom bank. Để VCB thực hiện trả lơng qua ngân hàng, để có thể đẩy
mạnh công tác phát hành thẻ dựa trên theo dõi thu nhập định kỳ của các cá
nhân .
Trần Tiến Thành Lớp Tài chính doanh nghiệp 47B
24
Đề án môn học tài chính tiền tệ
2.Nâng cao tiện ích của thẻ :
Thị trờng thẻ Việt nam phụ thuộc chặt chẽ vào dòng khách nớc
ngoài, sử dụng thẻ do ngân hàng nớc ngoài phát hành nhng khi có sự biến
động, dòng khách nớc ngoài giảm xuống kéo theo doanh số thanh toán
cũng giảm xuống. Để hạn chế tình trạng này, chỉ có một phơng thức là phát
hành thẻ tín dụng nội địa, nâng cao tỷ lệ doanh số thanh toán trong nớc.
Nhng đối với phần đông ngời Việt nam hiện nay thẻ tín dụng là một sản
phẩm lạ lẫm, họ cha hiểu và cha biết khai thác các tiện ích vốn có của thẻ