Giải pháp hoàn thiện thị trường thẻ tín dụng tại vietcombank - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp
Lời Mở đầu
Thẻ tín dụng là phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt đợc lu
hành trên toàn thế giới, song song cùng tồn tại với các phơng thức thanh toán
khác nh: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, ... Với tiện ích mang lại cho khách
hàng, ngân hàng và nền kinh tế, thẻ tín dụng ngày càng khẳng định vị trí của
nó trong các hoạt động thanh toán của ngân hàng.
Kinh doanh thẻ tín dụng hiện vẫn là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ ở
Việt Nam. Việc phát triển thẻ đồng nghĩa với một cuộc cách mạng trong ph-
ơng thức giao dịch và mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế. Để đẩy nhanh
tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngân hàng và nhanh chóng đa nền
kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới thì thẻ tín dụng là một
trong những công cụ hữu hiệu.
Mặc dù đã thử nghiệm cung ứng ở Việt Nam một thời gian nhng hiện
nay việc phát triển thẻ tín dụng và thị trờng thẻ tín dụng còn gặp rất nhiều
khó khăn. Đây đang là một vấn đề bức xúc đối với các ngân hàng.
Với lòng cầu thị sự tiến bộ và say mê học hỏi, em đã tiếp cận với thẻ
tín dụng qua sách báo trong quá trình học tập ở trờng và quyết định chọn đề
tài "Giải pháp hoàn thiện thị trờng thẻ tín dụng tại Ngân hàng Ngoại th-
ơng Việt Nam" làm luận văn tốt nghiệp. Luận văn đợc chia làm 3 phần
chính:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về thẻ tín dụng
Chơng II : Thực trạng công tác phát hành và kinh doanh thẻ tín
dụng tại ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Chơng III : Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng tại Ngân
hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Trong quá trình thực tập và hoàn thiện Nguyễn Thị Bất và các cán bộ
phòng thẻ Sở giao dịch Ngâ luận văn, em đã nhận đợc sự giúp đỡ và chỉ bảo
tận tình của cô giáo n hàng Ngoại thơng Việt Nam. Em xin chân thành cảm
ơn.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

2
Luận văn tốt nghiệp
khẳng định rằng thẻ ngân hàng vẫn đang và sẽ tiếp tục gặt hái đợc những
thành công lớn trong thế kỷ tới .
Hiện nay, trên thế giới đang có 3 loại thẻ ngân hàng đợc sử dụng:
Thẻ ghi nợ: áp dụng đối với các khách hàng có quan hệ thanh
toán, tín dụng thờng xuyên có tín nhiệm với ngân hàng do Giám
đốc ngân hàng quyết định, mỗi thẻ có ghi hạn mức sử dụng tối
đa do ngân hàng phát hành thẻ quy định.
Thẻ thanh toán: đợc áp dụng rộng rãi cho các khách hàng.
Muốn sử dụng loại thẻ này, khách hàng phải lu ký tiền vào một
tài khoản ứng tại ngân hàng và đợc sử dụng thẻ có giá trị thanh
toán trong phạm vi ký quỹ.
Thẻ tín dụng: đợc áp dụng đối với các khách hàng đủ điều kiện
đợc ngân hàng đồng ý cho vay tiền, khách hàng chỉ đợc thanh
toán số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã đợc ngân hàng
chấp nhận.
Sau đây chuyên đề sẽ đi vào nghiên cứu những vấn đề lý luận về
thẻ tín dụng .
2.Khái niệm , đặc điểm chung của thẻ tín dụng:
a. Khái niệm :
Thẻ tín dụng là một phơng tiện thanh toán với hạn mức chi tiêu nhất
định mà ngân hàng cung cấp cho ngời sử dụng trên cơ sở khả năng tài chính,
sổ ký quĩ hoặc tàii sản thế chấp.
Thẻ tín dụng đợc coi là một công cụ tín dung trong lĩnh vực cho vay
tiêu dùng đối với các chủ thẻ. Thẻ tín dụng khác với bất kỳ hình thức tín
dụng nào trớc đó bởi vì nó là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh
toán. Trong các hình thức tín dụng trớc đây, khi ngân hàng đồng ý cho khách
hàng vay tức là giao cho khách hàng trực tiếp quyền sử dụng một lợng vốn
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

các điểm bán hàng(POS).
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
4
Luận văn tốt nghiệp
II.Các tiện ích của thẻ tín dụng :
1. Tiện ích dành cho khách hàng :
Ngày nay thẻ tín dụng đã trở thành một phơng tiện thanh toán hiệu quả
an toàn và chính xác, hơn hẳn so với các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt khác. Nó cho phép ngời sử dụng có thể mua hàng hoá, dịch vụ tại
bất cứ một điểm chấp nhận thẻ hoặc một ngân hàng thanh toán nào. Số lợng
các cơ sở chấp nhận thẻ ngày càng có xu hớng tăng lên do đó phạm vi lu
hành thẻ càng đợc mở rộng . Điều này cho phép thẻ thay thế tiền mặt ở mọi
nơi mọi lúc .
Với sự trợ giúp của tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân
hàng, công nghệ sản xuất thẻ đã đến trình độ cao cộng với các biện pháp
chống làm giả mạo nh mã hoá thông số từ tính hoặc kỹ thuật vi mạch điện tử
đã giúp cho thẻ rất khó làm giả .
Một điểm lợi lớn mà thẻ tín dụng đem lại cho khách hàng là một dịch
vụ chi tiêu trớc trả tiền sau. Các ngân hàng phát hành thẻ cấp một hạn mức
tín dụng và chủ thẻ đợc phép chi tiêu trong hạn mức tín dụng đó mà không
phải trả tiền ngay. Theo qui định của các ngân hàng, chủ thẻ có thể sử dụng
hạn mức tín dụng và chỉ phải thanh toán cho ngân hàng một phần nhất định
khoản tiền đã sữ dụng khi đến hạn. Đặc biệt chủ thẻ có thể sử dụng khoản tín
dụng đó không chịu lãi trong thời hạn 10 - 45 ngày và nếu chủ thẻ trả nợ toàn
bộ số d sao kê, chủ thẻ sẽ không phải trả một khoản lãi nào cho ngân hàng.
Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít khách hàng thanh toán các khoản theo sao
kê . Phần lớn họ chỉ thanh toán 1 khoản lớn hơn hoặc bằng số tiền tối thiểu
mà ngân hàng qui định và chấp nhận trả lại cho số d còn lại. Hơn thế chi phí
thực tế vào việc sử dụng thẻ không phải là lớn. Ngoài khoản lệ phí bắt buộc
thờng niên mà chủ thẻ phải nộp (200.000VND cho thẻ vàng và 100.000

và của cả nền kinh tế. Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm, kiểm soát các
hoạt động giao dịch kinh tế, giảm thiểu các tiêu cực và tăng cờng tính chủ
đạo của nhà nớc trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
6
Luận văn tốt nghiệp
kinh tế tài chính quốc gia. Việc tăng tốc độ thanh toán không dùng tiền mặt
trong lu thông sẽ làm giảm tỷ trọng của số lợng tiền mặt trong lu thông, từ đó
làm giảm những chi phí cần thiết lu thông trong xã hội (in ấn, bảo quản tiền
mặt, kiểm đếm...). Hơn nữa, việc thanh toán bằng thẻ qua việc sử dụng các
tiến bộ khoa học- kỹ thuật và công nghệ hiện đại tạo điều kiện hết sức thuận
lợi cho việc hội nhập với nền kinh tế thế giới
III. Tác động của thẻ tín dụng đối với hoạt động ngân hàng :
1. Tác động đến lợi nhuận :
Là sản phẩm do ngân hàng cung ứng, thẻ tín dụng mang lại nhiều
nguồn thu khác nhau. Trớc tiên phải kể đến khoản phí thờng niên mà chủ thẻ
phải trả theo hợp đồng sử dụng thẻ, thẻ vàng là 200.000 VND , thẻ chuẩn là
100.000VND .Đây là số tiền không nhỏ đối với chủ thẻ nhng với ngân hàng
phát hành mà số lợng phát hành đáng kể thì khoản thu sẽ lên đến con số triệu
.
Các khoản giao dịch rút tiền mặt mang lại một khoản thu quan trọng
cho ngân hàng. Trong tổng doanh số hoạt động thẻ bình quân qua các năm có
đên khoảng 97- 98% là doanh số rút tiền mặt . Phí rút tiền mặt ( tại ngân
hàng hay tại các máy rút tiền tự động ATM ) lên tới 4% cho ngân hàng phát
hành ( lớn hơn lãi suất cho vay dài hạn , vì ngân hàng không khuyến khích
rút tiền mặt ra khỏi ngân hàng ) Ngoài ra chủ thẻ cũng phải chịu lãi ngày, từ
ngày giao dịch phát sinh cho đến ngày sao kê. Đến hạn thanh toán nếu chủ
thẻ thanh toán toàn bộ d nợ cuối kỳ đúng hạn, chủ thẻ sẽ đợc miễn lãi cho
các giao dịch tiền mặt từ ngày sao kê đến ngày chủ thẻ trả nợ theo hạn .Nếu
chủ thẻ không trả hoặc trả một phần d nợ, ngân hàng sẽ tiếp tục tính lãi đối

2. Tác động đến công tác thanh toán :
Theo nhận xét và đánh giá của một số chuyên gia nớc ngoài, Việt nam
là một quốc gia đang sử dụng quá nhiều tiền mặt. Toàn bộ hệ thống ngân
hàng trong nớc hiện nay có khoảng 60.000 ngời thì có khoảng 6500 ngời làm
các cộng việc : in tiền , huỷ tiền, phân loại tiền, thủ quỹ chiếm 13% tổng số
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
8
Luận văn tốt nghiệp
nhân viên ngân hàng. Tình trạng sử dụng quá lớn tiền mặt trong nền kinh tế ở
nớc ta hiện nay đang làm cho chúng ta mỗi năm mất đi tới hơn 1 tỷ đô la.
Thẻ ra đời mang lại một bớc nhảy vọt trong thanh toán, tạo điều kiện thanh
toán tiền hàng hoá, dịch vụ một cách an toàn, có hiệu quả chính xác tin cậy
và tiết kiệm thời gian .
Qui mô của thị trờng thẻ tăng lên kéo theo số lợng gia tăng của các
điểm tiếp nhận thẻ. Các ngân hàng luôn phải trang bị những phơng tiện máy
móc hiện đại nhất, đó cũng là tiền đề và là bớc đột phá để các hình thức
thanh toán tận dụng đợc những thành tựu cộng nghệ mới. Hiện nay, tất cả các
ngân hàng phát hành, thanh toán thẻ đều sử dụng hệ thống kết nối trực tiếp
ON LINE khi giao dịch với tổ chức thẻ quốc tế .
3.Tác động tới công tác huy động vốn quĩ :
Quá trình nghiên cứu qui trình phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
cho thấy một điều là thẻ tín dụng làm tăng trởng lợng vốn huy động cuả
ngân hàng.
Sơ đồ 1 : Tác động của thẻ tín dụng tới công tác huy động vốn quỹ.

(3)Cung ứng hàng hoá dịch vụ

(1) Cấp thẻ TD cho KH

Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

số d tiền gửi đã tăng lên.
*Bớc 6: Chủ thẻ thực hiện thanh toán nợ cho ngân hàng. Ngân hàng
ghi nợ TK vốn quỹ tiền mặt, ghi có TK thẻ tín dụng của chủ thẻ. Làm tăng
số d vốn quỹ tiền mặt của ngân hàng.
Trong qui trình thanh toán thẻ tín dụng, để thuận tiện trong thanh toán,
các cơ sở chấp nhận thẻ khi ký hợp đồng tiếp nhận thẻ thờng mở tài khoản tại
ngân hàng thanh toán. Mỗi khi có giao dịch phát sinh, các cơ sở chấp nhận
thẻ gửi hoá đơn thanh toán (in theo mẫu) lên ngân hàng. Ngân hàng sẽ làm
căn cứ để ghi có vào tài khoản tiền gửii của điểm tiếp nhận thẻ.Điều đó làm
cho số d tài khoản tiền gửi tăng lên và làm tăng trởng ngân quĩ.
Sự gia tăng vốn quĩ đợc nhân lên gấp đôi khi chủ thẻ thanh toán nợ cho
ngân hàng. Mỗi khoản giao dịch là một khoản vay. Tại ngày đáo hạn theo sao
kê, khi chủ thẻ thanh toán cho ngân hàng sẽ làm tăng quĩ tiền mặt thực tế. ở
đây ta xét giới hạn trong trờng hợp ngân hàng thanh toán cũng là ngân hàng
phát hành.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
10
Luận văn tốt nghiệp
Với doanh số thanh toán hàng năm lên đến hàng trăm tỷ USD, chắc
chắn có một phần không nhỏ vốn đọng lại trong toàn bộ hệ thống các ngân
hàng tham gia phát hành,thanh toán thẻ tín dụng. Điều này chứng tỏ rằng:
bản thân việc phát triển thẻ tín dụng cũng đem lại tác động tích cực đến lợng
vốn huy động của ngân hàng.
4. Tác động tới công tác tín dụng :
Tín dụng thẻ rất an toàn so với các hình thức tín dụng khác. Nó thờng
đợc phát hành dựa trên cơ sở thế chấp hoặc dựa trên theo dõi thu nhập định
kỳ của khách hàng . Ngân hàng có thể can thiệp ngừng các giao dịch thẻ
ngay lập tức nếu có nguy cơ rủi ro phát sinh, do đó có thể hạn chế tối đa mức
thiệt hại .
Một u điểm lớn nữa của tín dụng thẻ với hoạt động ngân hàng là nó

Để có quyền sử dụng thẻ, khách hàng phải đáp ứng đợc các yêu cầu về tín
chất, thế chấp và các điều kiện đảm bảo khác. Vì hình thức thẻ tín dụng nằm
trong nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng nên nguồn vốn phát hành
chủ yếu vốn huy động ngắn hạn.
c. Thủ tục phát hành :
Việc phát hành thẻ tuân theo các bớc sau :
* Bớc 1 : Khách hàng gửi đơn và các hồ sơ cần thiết yêu cầu đợc sử
dụng thẻ tín dụng đến ngân hàng.
* Bớc 2 : Khi nhận đợc hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng,
bộ phận phát hành thẻ sẽ tiến hành thẩm định và ra quyết định chấp nhận
hoặc từ chối phát hành Với những hồ sơ đợc chấp nhận, gửi thông báo quyết
định chấp nhận phát hành cùng với hợp đồng sử dụng thẻ cho khách hàng tới
trung tâm phát hành thẻ đồng thời xác định các hạn mức cho khách hàng.
* Bớc 3 : Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ tín dụng cho
khách hàng cập nhật hồ sơ và tiến hành in thẻ. Sau khi in xong thẻ và xác
định số PIN, thẻ đợc trao cho bộ phận phát hành thẻ để trao thẻ cho khách
hàng đảm bảo an toàn bí mật.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
12
Luận văn tốt nghiệp
2. Cơ chế thanh toán:
Việc thanh toán thẻ tín dụng phải tuân theo các qui định của luật pháp,
luật lệ hiện hành của tổ chức thẻ quốc tế và các qui định của các ngân hàng
tham gia phát hành, thanh toán thẻ tín dụng.
a. Các chủ thể tham gia vào qui trình thanh toán thẻ tín
dụng:
- Ngân hàng phát hành: là ngân hàng cung cấp tín dụng cho khách
hàng dới hình thức thẻ tín dụng, tham gia vào quá trình thanh toán với t cách
là chủ nợ và có trách nhiệm thanh toán lại cho ngân hàng thanh toán và các
điểm chấp nhận thẻ.

dịch vụ rút tiền mặt
(1)- Mua hàng
hoá dịch vụ
hoặc rút tiền
bằng thẻ tín
dụng
Cơ sở chấp nhận thẻ
hoặc ngân hàng đại lý
thanh toán
Ngân hàng
thanh toán
Tổ chức thẻ
Quốc tế
(5 )Lập gửi
chứng từ
nhờ thu
Ngân hàng PH
(4) Báo có
cho
merchant
hoặc
NHĐLTT
(7) Báo
nợ ngân
hàng phát
hành
(8)Thanh toán theo báo
nợ của tổ chức thẻ Quốc tế
(3) Gửi
hoá đơn

hàng phát hành tổ chức thẻ quốc tế đợc thực hiện qua mạng ONLINE. Còn
giữa ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán và các điểm tiếp nhận thẻ có
thể thực hiện bằng 2 cách: : ONLINE ( thông tin về thẻ đợc kiểm tra trực tiếp
thông qua tiếp nối mạng với ngân hàng phát hành ) hoặc OFFLINE ( kiểm
tra tính chính xác của thẻ thông qua việc định dạng mã số bằng máy cà tay ).
Thanh toán bằng ONLINE chỉ mất 10 giây cho mỗi giao dịch, qui trình thanh
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
15
Luận văn tốt nghiệp
toán khép kín và tốc độ thanh toán thẻ đã đa thẻ tín dụng là dịch vụ thanh
toán điện tử hàng đầu của ngân hàng.
V. Rủi ro, quản lý phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh thẻ :
A. Các loại rủi ro trong kinh doanh thẻ:
Trong bất cứ một hoạt động kinh doanh thuộc bất cứ thuộc ngành nào
cũng hàm chứa rủi ro. Hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của ngân hàng
củng không nằm ngoài qui luật này. Theo thống kê của tổ chức thẻ quốc tế,
doanh số thanh toán thẻ toàn cầu bao gồm ( thẻ VISA, Mastercard, JCB,
AMEX, ...) năm 1996 đạt 1800 tỷ USD, năm 1997 đạt 2500 tỷ USD. Trong
đó mỗi năm các tổ chức thẻ quốc tế và các thành viên phải chi không dới 1%
doanh số cho rủi ro và phòng ngà rủi ro. Điều đó chứng tỏ việc quản lý và
phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh thẻ của các tổ chức thẻ quốc tế cũng nh
các thành viên là vô cùng quan trọng.
Rủi ro và nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện bất cứ lúc nào, khâu nào
trong toàn bộ quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ.
1. Rủi ro trong khâu phát hành :
a. Đơn phát hành với các thông tin giả mạo ( Fraudulent
Applicatiopns):
Ngân hàng có thẻ phát hành thẻ cho khách hàng có đơn xin phát hành
thẻ với các thông tin giả mạo do không thẩm định kỹ của các thông tin của
khách hàng trên hồ sơ xin phát hành thẻ. Trờng hợp này dẫn đến những rủi

b. Thẻ mất cắp thất lạc ( Lost - Stolen Card ):
Chủ thẻ mất cắp bị hoặc thất lạc thẻ và các thẻ đợc 1 ngời khác sử
dụng trớc khi chủ thẻ kịp thông báo cho ngân hàng phát hành để có các biện
pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ. Các tổ chức tội phạm có thẻ in nổi và
mã hoá lại các thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ giả. Trờng hợp này dễ dẫn
đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ngân hàng phát hành. Loại rủi ro này chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong các loại, chiếm xấp xỉ 99%.
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
17
Luận văn tốt nghiệp
c. Thanh toán hàng hoá , dịch vụ bằng thẻ qua th , điện
thoại (Mail, Telephone order):
Cơ sở chấp nhận thẻ cung cấp hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của chủ
thẻ qua th hoặc điện thoại trên cơ sở cá thông tin về thẻ nh : Loại thẻ, số thẻ,
ngày hiệu lực, tên chủ thẻ. Trong trờng hợp chủ thẻ chính thức không phải là
khách đặt mua hàng CSCNT thì giao dịch đó của CSNT bị NHPH từ chối
thanh toán. Trờng hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho CSCT hoặc NHTT.
d. Nhân viên CSCNT in nhiều hoá đơn thanh toán của một
thẻ (Multipe imprints):
Khi thực hiện giao dịch, nhân viên của CSCNT đã cố tình in ra nhiều
bộ hoá đơn thanh toán thẻ nhng chỉ giao một bộ hoá đơn cho chủ thẻ ký để
thanh toán giao dịch. Sau đó nhân viên của CSCNT mạo chữ ký thật của chủ
thẻ để nộp hoá đơn thanh toán cho NHTT.
e. Tạo băng từ giả :
Là loại giả mạo giao dịch thẻ sử dụng kỹ thuật cộng nghệ cao. Trên cơ
sở thu nhập các thông tin trên băng từ của thẻ thật thanh toán tại các
CSCNT, các tổ chức tội phạm làm thẻ giả đã sử dụng các phầm mềm riêng đã
mã hoá và in tạo các băng từ trên thẻ giả. Sau đó chúng thực hiện các giao
dịch giả mạo. Trờng hợp này dẫn đến rủi ro cho NHTT hoặc cho NHPH hoặc
chủ thẻ. Loại giả mạo này đang rất phát triển ở các nớc tiên tiến.

Hiện nay, Mastercard & Visa International là hai tổ chức phát hành và
thanh toán thẻ lớn nhất thế giới. Với Visa card, ngời ta biết đến nó lần đầu
tiên vào năm 1977 khi Banh of American liên kết với nhiều ngân hàng khác ở
nhiều bang để phát hành và thanh toán một loại thẻ tín dụng trên toàn nớc
Mỹ. Sự liên kết ban đầu chỉ là biện pháp tránh tính cạnh tranh và phân chia
thị trờng. Nhng chính sự liên kết này đã tạo nên một thế mạnh nổi trội của
thẻ tín dụng trong các phơng tiện thanh toán tiêu dùng và nó nhanh chóng
phát triển vợt ra khỏi biên giới quốc gia. Visa International tiếp nhận thêm
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
19
Luận văn tốt nghiệp
các thành viên mớilà các ngân hàng nớc ngoài. Mạng lới thanh toán của nó
rộng khắp toàn cầu tạo nên sức lu hành rộng rãi của nó trên khắp toàn cầu.
Thẻ Visa là loại thẻ có doanh số thanh toán đứng đầu thế giới.
Tổ chức thẻ quốc tế Mastercard International đuợc hình thành do một
hãng dầu lửa lớn nhất phát hành. Từ năm 1979 cũng theo xu hớng quốc tế
hoá thẻ tín dụng, tổ chức này kết nạp thêm các thành viên và trở thành một tổ
chức thẻ quốc tế có quy mô rộng lớn không kém Visa International.
Sự tồn tại của hai tổ chức thẻ nói trên và các tổ chức thẻ khác chính là
cơ sở để thẻ tín dụng taọ lập đợc thế mạnh trong thanh toán quốc tế. Tham
gia vào tổ chức này, thẻ tín dụng đợc phát hành bởi một ngân hàng thành
viên nào cũng có sức lu thông ở tại các điểm tiếp nhận thẻ của các thành viên
tham gia.
MasterCard & Visa đã đạt đợc nhiều thành công lớn trong kinh doanh
thẻ. Thành công của hai tổ chức này không chỉ dừng lại ở mức doanh số
thanh toán kỷ lục mà còn ở tính phổ dụng toàn cầu của loại thẻ phát hành hứa
hẹn về triển vọng một thị trờng nhiều thuận lợi cho hoạt động của hai tổ chức
này.
2.. Một số thị trờng thẻ tín dụng nổi bật trên thế giới:
a.Thị trờng thẻ tín dụng ở Mỹ:

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển ở trình độ cao, nghiệp vụ thanh
toán qua ngân hàng cũng phát triển mạnh với sự trợ giúp của kỹ thuật tin học
hiện đại. Trong cơ cấu các công cụ thanh toán hiện đại đang đợc sử dụng ở
Pháp, séc chiếm tỷ trọng cao nhất: hơn 50%. Tuy thanh toán bằng séc chiếm
tỷ trọng cao nhất do tính lâu đời của nó nhng doanh số thanh toán bằng séc
đang có xu hớng giảm dần để nhờng chỗ cho thẻ tín dụng. Nớc Pháp dự tính,
trong một vài năm tới tỷ trọng thanh toán séc và thẻ sẽ ngang nhau và tới
năm 2020, thanh toán bằng thẻ sẽ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu thanh
toán.
Về mặt pháp lý, tuy ở pháp không có luật về thanh toán thẻ nhng có
các quy ớc về thanh toán thẻ, các nguyên tắc về phát hành, sử dụng thẻ, quy
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
21
Luận văn tốt nghiệp
trình nghiệp vụ và các chế tài chi tội làm thẻ giả và sử dụng thẻ bất hợp
pháp.
d.Thị trờng thẻ tín dụng ở khu vực Châu á- Thái Bình D-
ơng:
Châu á - Thái Bình Dơng là một khu vực năng động nhất trên thế giới.
Hầu hết các nớc trong khu vực là các nớc đang phát triển. Chính vì vậy, đây
đợc coi là một thị trờng đầy tiềm năng đối với tất cả các loại hình dịch vụ
ngân hàng.
Khó khăn lớn nhất khi kinh doanh thẻ ở những quốc gia thuộc khu
vực này là cha có một bộ luật riêng điều chỉnh các hoạt động có liên quan
đến thẻ. Điều đó gây sự chồng chéo trong vận dụng các bộ luật khi có tranh
chấp phát sinh, thêm vào đó là môi trờng đầu t cha hoàn toàn ổn định sau
ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực.
Tuy vậy, theo dự báo, trong vòng năm năm nữa, Mỹ sẽ là thị trờng
dẫn đầu thế giới về doanh số giao dịch thẻ, Châu Âu đứng hàng thứ hai và
khu vực Châu á Thái Bình Dơng đứng hàng thứ 3. Sẽ có sự chuyển dịch tỷ

Những thành quả của ngân hàng Ngoại thơng đã đợc ghi nhận qua
việc tạp chí Asian Money - Tạp chí tiền tệ uy tín nhất ở Đông nam á - bình
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
23
Luận văn tốt nghiệp
chọn là ngân hàng hạng nhất của Việt Nam năm 95 và đợc nhà nớc xếp hạng
là một trong 23 doanh nghiệp hạng đăc biệt.
Trong một vài năm qua, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, VCB đang
đứng trớc những khó khăn lớn. Đó là môi trờng kinh tế vĩ mô nổi lên những
vấn đề làm ảnh hởng đến hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng nói
chung và Vietcombank nói riêng nh tốc độ tăng trởng kinh tế chững lại, tình
hình thiểu phát xuất hiện..., thêm vào đó là cuộc khủng hoảng tài chính tiền
tệ trong khu vực, ảnh hởng của nó là tác động trực tiếp đến hoạt động ngoại
hối của ngân hàng Ngoại thơng. Trong bối cảnh nh vậy, ngân hàng Ngoại th-
ơng đã có nhiều nỗ lực vợt qua khó khăn để đứng vững và hoàn thành các
mục tiêu đã đề ra.
* Nguồn vốn:
Trong năm 1999, tổng nguồn vốn của NHNT tăng trởng liên tục và đạt
46272 tỷ VNĐ tại thời điểm 31/12/99, tăng 31,7 % so với cuối năm trớc. Nếu
loại trừ yếu tố tỷ giá thì tổng nguồn vốn tăng 24,7%, vợt chỉ tiêu kế hoạch
( 15% đề ra từ đâù năm).
Bảng 1: Số liệu tổng nguồn vốn năm 98, 99 của NHNT
Đơn vị : tỷ VNĐ, triệu USD
Tỷ giá: USD/VND =14016 (12/99 ); 12985 (12/98 )
Chỉ tiêu 31.12.98 31.12.99 Tăng
Số d Tỷ trọng (%) Số d Tỷ trọng (%) Giảm
1.VNĐ 11 456 32.6 13 154 28.4 14.8
2.Ngoại tệ 1 824 2 363 29.5
Ng.tệ quy VNĐ 23 687 67.4 33 118 71.6
TÔNG(QUY VNĐ)

Bớc sang thời kỳ đổi mới, VCB từng bớc đổi mới hoạt động tín dụng
của mình . Các hình thức sử dụng vốn đợc đa dạng hoá nhằm đáp ứng nhu
cầu phát triển mới của nền kinh tế. Ngoài các hình thức cho vay thông thờng,
Vietcombank còn thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính (leasing), mua trái
phiếu Kho bạc, góp cổ phần liên doanh.... Vốn tín dụng đã đợc VCB đầu t
Giải pháp phát triển thị trờng thẻ tín dụng ở Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
25

Trích đoạn Một số quy định về thẻ tíndụng Vietcombank: 2.2Kết quả hoạt động thanh toán và phát hành thẻ tíndụng : Tâm lý a chuộng tiền mặt trong nền kinh tế: Sự bất cập trong tính phí và lã i:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status