TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN VÀ DỰ BÁO
CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG RẠCH
TỈNH TIỀN GIANG
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG THỊ THÙY DƯƠNG
Lớp : 10MT1D
MSSV : 91002035
Khoá : 14
Giảng viên hướng dẫn : T.S PHẠM ANH ĐỨC
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014
TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN VÀ DỰ BÁO
CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG RẠCH
TỈNH TIỀN GIANG
Sinh viên thực hiện: TRƯƠNG THỊ THÙY DƯƠNG
Lớp : 10MT1D
MSSV : 91002035
Khoá : 14
Giảng viên hướng dẫn : T.S PHẠM ANH ĐỨC
Xác nhận của Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
Đề tài “ Đánh giá diễn biến và dự báo chất lượng nước sông, rạch tỉnh Tiền
Giang” được tiến hành tại địa bàn tỉnh Tiền Giang từ 3/2010 đến 9/2013. Cơ sở
đánh giá dựa trên số liệu quan trắc chất lượng nước mặt tỉnh Tiền Giang trong 4
năm từ năm 2010 – 2013. Phương pháp tiếp cận của đề tài là ứng dụng kỹ thuật mới
(GIS) vào công tác đánh giá chất lượng nước, thực hiện nội suy chỉ số chất lượng
nước WQI, phân vùng chất lượng nước và sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính
để tiến hành dự báo.
Kết quả đạt được của đề tài:
- Tính toán các chỉ số chất lượng nước (WQI) và đánh giá diễn biến chất
lượng nước từ năm 2010 – 2013 của mạng lưới sông, rạch tỉnh Tiền Giang.
- Thực hiện nội suy chỉ số chất lượng nước (WQI) bằng IDW và phân vùng
chất lượng nước.
- Thực hiện phương pháp hồi quy tuyến tính để dự báo chất lượng nước đến
năm 2020.
Đề tài tiếp tục nghiên cứu, sử dụng các phần mềm tính toán thủy lực để đánh giá
các yếu tố gây ảnh hưởng và khả năng chịu tải đến chất lượng nước tỉnh Tiền
Giang, để đề xuất ra các giải pháp kịp thời nhằm bảo vệ chất lượng nước của Tỉnh.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG 4
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4
4.2 ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN NƯỚC SÔNG, RẠCH TỈNH TIỀN GIANG 40
4.2.1 Khu vực sông Tiền 40
4.2.2 Khu vực huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước 52
4.2.3 Khu vực thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, Chợ Gạo 58
4.2.4 Khu vực thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông và Tân
Phú Đông 65
4.3 THỰC HIỆN NỘI SUY DỰA VÀO CHỈ SỐ WQI VÀ ĐÁNH GIÁ 71
4.3.1 Kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI0 từ năm 2010 - 2013 71
4.3.2 Kết quả thực hiện nội suy WQI 72
4.3.3 Nhận xét chung về diễn biến chất lượng nước sông, rạch tại tỉnh Tiền Giang từ
năm 2010 – 2013 80
4.4 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐẾN NĂM 2020
81
4.4.1 Kết quả xây dựng hàm hồi quy tuyến tính dự báo xu thế ô nhiễm dựa trên chỉ
số WQI 81
4.4.2 Thành lập bản đồ dự báo chất lượng nước đến năm 2020 82
4.4.3 Thảo luận 88
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD
5
: Nhu cầu oxi sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
CNN : Cụm công nghiệp
COD : Nhu cầu oxi hóa học (Chemical Oxygen Demand)
CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
DO : Lượng oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
Bảng 2.9 Nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải từ các cụm công
nghiệp, làng nghề (chưa xử lý)
Bảng 2.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất sợi hủ tiếu
Bảng 2.11 Ước lượng nước hồi quy của tỉnh năm 2013
Bảng 2.12 Ước tính tải lượng ô nhiễm từ trồng lúa đông xuân phân bố tại tỉnh Tiền
Giang năm 2013
Bảng 2.13 Dự tính lượng nước thải trong quá trình chăn nuôi năm 2013
Bảng 2.14: Ước tính tổng tải lượng chăn nuôi tại tỉnh Tiền Giang năm 2013
Bảng 2.15 Tải lượng chất thải phát sinh từ 1ha nuôi cá tra năm 2013
Bảng 3.1: Vị trí quan trắc nước mặt tỉnh Tiền Giang 24
Bảng 3.2 Thông số quan trắc, thiết bị phân tích và phương pháp phân tích nước mặt
29
Bảng 3.3: Các thông số chất lượng nước và trọng số 30
Bảng 3.4: Phân loại ô nhiễm nguồn nước mặt 31
Bảng 3.5: Thông tin thành phần dữ liệu 35
Bảng 3.6: Dữ liệu bản đồ nền tỉnh Tiền Giang 36
Bảng 4.1Kết quả tính toán WQI hệ thống sông rạch Tiền Giang từ năm 2010 – 2013
72
Bảng 4.2 Độ mặn 4% xâm nhập sâu vào nội đồng 76
8
Bảng 4.4 Biên độ triều vào mùa lũ 78
Bảng 4.5: Tóm tắt hàm hồi quy tuyến tính vào mùa khô và mùa mưa tại các vị trí
quan trắc nước mặt tỉnh Tiền Giang 81
Bảng 4.6 Kết quả so sánh chỉ số WQI dự báo và WQI thực tế vào mùa khô (3/2014)
84
Bảng 4.7: So sánh chất lượng nước (WQI) dự báo với tình hình quy hoạch kinh tế
xã hội Tiền Giang đến năm 2020 89
Bảng 4.8 Ước tính nước thải sinh hoạt tỉnh Tiền Giang năm 2020 89
Bảng 4.9 Ước tính tải lượng thải sinh hoạt phát sinh tại tỉnh Tiền Giang 2020 89
Bảng 4.10: Dự báo tổng lượng nước thải và tải lượng các chất ô nhiễm nước từ các
Hình 4.10:Diễn biến COD vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 45
Hình 4.11: Diễn biến COD vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 45
Hình 4.12: Diễn biến BOD
5
vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 46
Hình 4.13: Diễn biến BOD
5
vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 46
10
Hình 4.14: Nuôi cá tra thâm canh tại xã Tam Bình, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
(trái) và nuôi cá tra dưới chân cầu Rạch Miễu, Tiền Giang (phải ) 47
Hình 4.15: Diễn biến tổng N vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 48
Hình 4.16: Diễn biến tổng N vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 48
Hình 4.17: Diễn biến PO
4
3-
vào mùa khô tại sông Tiền (3/2010-3/2013) 49
Hình 4.18 : Diễn biến PO
4
3-
vào mùa mưa tại sông Tiền (9/2010-9/2013) 49
Hình 4.19: Toàn cảnh khu công nghiệp Mỹ Tho dọc sông Tiền (trái) và ô nhiễm
nước tại cống thải của khu công nghiệp Tân Mỹ Chánh 50
Hình 4.20: Cống Vàm Giồng và ô nhiễm nguồn nước tại cống 51
Hình 4.21 : Diễn biến pH mùa khôCái Bè, Cai Lậy, Tân Phước (3/2010-3/2013 52
Hình 4.22: Diễn biến pH mùa mưa Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(9/2010-9/2013) 52
Hình 4.23: Diễn biến TSS mùa khô Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(3/2010-3/2013) 53
Hình 4.25:Diễn biến TSS mùa mưa Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(9/2010-9/2013) 54
Hình 4.26:Diễn biến DO mùa khô Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(3/2010-3/2013) 54
Hình 4.27:Diễn biến DO mùa mưa Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước(9/2010-9/2013) 55
vào mùa mưa tại khu vực Mỹ Tho, Châu Thành, Chợ
Gạo ( 9/2010 – 9/2013) 63
Hình 4.40: Diễn biến pH vào mùa khô tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,
huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 3/2010 – 3/2013) 65
Hình 4.41: Diễn biến pH vào mùa mưa tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,
huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 9/2010 – 9/2013) 65
Hình 4.42 : Diễn biến TSS
vào mùa khô tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,
huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 3/2010 – 3/2013) 66
Hình 4.43: Diễn biến TSS
vào mùa mưa tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,
huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 9/2010 – 9/2013) 66
Hình 4.44: Diễn biến nồng độ DO vào mùa khô tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công
Tây, huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 3/2010 – 3/2013) 67
Hình 4.45: Diễn biếnnồng độ DO
vào mùa mưa tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công
Tây, huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 9/2010 – 9/2013) 67
Hình 4.46: Diễn biến BOD
5
vào mùa khô tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,
huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 3/2010 – 3/2013) 68
Hình 4.47: Diễn biến BOD
5
vào mùa mưa tại thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây,
huyện Gò Công Đông và Tân Phú Đông ( 9/2010 – 9/2013) 68
Hình 4.49 : Khu nuôi tôm tại cơ sở sản xuất thủy sản Hồng Khoa, ấp Kinh Nhiên,
xã Phú Thạnh huyện Tân Phú Đông, Tiền Giang 69
được kiểm soát đang động tiêu cực tới tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi
trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng. Cảnh quan môi trường tự nhiên,
nhất là cảnh quan môi trường nước đang bị xâm hại do chất thải và khai thác
khoáng sản trái phép. Do đó, tài nguyên nước sông, rạch tại một số khu vực của tỉnh
hiện nay đang có xu hướng suy thoái về chất lượng và nó tác động sâu sắc đến sự
tăng trưởng, phát triển bền vững của kinh tế, xã hội của tỉnh.
Để có các biện pháp quản lý phù hợp, kịp thời xử lý các nguồn ô nhiễm, đảm bảo
chất lượng nước sinh hoạt, tưới tiêu cho người dân thì cần phải đánh giá diễn biến
chất lượng nước mặt thường xuyên để biết được hiện trạng chất lượng nước. Nhưng
hiện nay, công tác quản lý tài nguyên nước của Tỉnh đang gặp rất nhiều khó khăn
do các số liệu về hiện trạng, quan trắc môi trường nước chưa được tin học hóa. Dữ
liệu còn rời rạc, chưa hệ thống hóa dẫn đến tìm kiếm thông tin cần thiết chậm, khai
thác dữ liệu khó khăn, báo cáo môi trường tốn nhiều thời gian. Từ đó, công tác theo
dõi biến động và dự báo diễn biến chất lượng nước chưa được đầy đủ và khoa học.
Trước vấn đề trên, để bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý nguồn nước mặt thì việc
thực hiện đề tài “ Đánh giá diễn biến và dự báo chất lượng nước sông, rạch tỉnh
Tiền Giang” là điều cần thiết. Kết quả của đề tài này sẽ giúp cho việc xác định chất
14
lượng nước mặt dễ dàng hơn, quản lý, giám sát chặt chẽ hơn, chính xác hơn. Ngoài
ra, áp dụng công cụ tin học GIS để dự báo chất lượng nước đến năm 2020 nhằm
đưa ra các mục tiêu, kế hoạch hành động cụ thể trong công tác quản lý nguồn nước,
đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của người dân và sự phát triển trong tương lai.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá diễn biến chất lượng nước sông, rạch tỉnh Tiền Giang.
Dựa vào công nghệ GIS và thuật toán nội suy để xây dựng bản đồ dự báo diễn biến
chất lượng nước đến năm 2020 (không kể đến ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và
phát triển kinh tế xã hội).
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Khu vực nghiên cứu: Tỉnh Tiền Giang.
Thời gian nghiên cứu: Từ 3/2011 đến 9/2013.
- Tính toán WQI và xây dựng bản đồ đánh giá chất lượng nước theo WQI.
- Tính toán số liệu dự báo đến năm 2020 bằng phương pháp hồi quy tuyến
tính.
- Xây dựng bản đồ tính toán dự báo chất lượng nước đến năm 2020 bằng hệ
thống thông tin địa lý GIS.
• Đánh giá diễn biến chất lượng nước qua các năm.
- Từ biểu đồ, bản đồ đã xây dựng, tiến hành đánh giá diễn biến chất lượng
nước từ năm 2010 – 2013.
- Xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm.
- Từ kết quả tính toán dự báo chất lượng nước so sánh với quy hoạch phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang đến năm 2020.
• Viết báo cáo.
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường, WQI và hệ thống thông tin địa lý GIS
để đánh giá và dự báo diễn biến chất lượng nước.
Việc ứng dụng GIS trong phân tích và đánh giá chất lượng nước tạo cơ sở dữ liệu
nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm đưa ra hướng quản lý và cải thiện chất
lượng môi trường nước hiệu quả.
Ý nghĩa thực tiễn
Việc xây dựng bản đồ khoanh vùng ô nhiễm, giúp Sở tài nguyên môi trường tỉnh
Tiền Giang, Trung tâm quan trắc môi trường và các cơ quan chức năng khác dễ
dàng phân tích, theo dõi, đánh giá nhanh diễn biến chất lượng nước và có cái nhìn
tổng quan về hiện trạng ô nhiễm nước trên địa bàn toàn tỉnh.
Từ kết quả dự báo chất lượng nước sông, rạch tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 sẽ tiến
hành so sánh với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2020 nhằm
giúp các nhà quản lý môi trường điều chỉnh quy hoạch cho hợp lý, đưa ra các kế
hoạch hành động cụ thể công tác quản lý nguồn nước, đảm bảo nhu cầu sử dụng
nước của người dân và cho cả sự phát triển đầu tư trong tương lai.
16
đào tạo, du lịch từ lâu đời của các tỉnh trong vùng, nằm cách thành phố Hồ Chí
Minh 70 km về hướng Nam và cách thành phố Cần Thơ 90 km về hướng Bắc.
Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang được trình bày trong Hình 2.1
17
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang
18
2.1.2 Địa hình
Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc <1% và cao trình biến thiên từ
0 m đến 1,6 m so với mặt nước biển, phổ biến từ 0,8m đến 1,1 m. Toàn bộ diện tích
tỉnh nằm trong vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, bề mặt địa hình hiện tại và đất
đai được tạo nên bởi sự lắng đọng phù sa sông Cửu Long trong quá trình phát triển
châu thổ hiện đại trong giai đoạn biển thoái từ đại Holoxen trung, khoảng 5.000 -
4.500 năm trở lại đây còn được gọi là phù sa mới.
Nhìn chung, do đặc điểm bề mặt nền đất là phù sa mới, giàu bùn sét và hữu cơ (trừ
các giồng cát) nên về mặt địa hình cao trình tương đối thấp, về địa chất công trình
khả năng chịu lực không cao, cần phải san nền và gia cố nhiều cho các công trình
xây dựng. Toàn vùng không có hướng dốc rõ ràng, tuy nhiên có những khu vực địa
hình thấp trũng hay gò cao hơn so với địa hình chung.
2.1.3 Khí hậu
Tỉnh Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm thuộc vùng
đồng bằng Sông Cửu Long với đặc điểm: Nền nhiệt cao và ổn định quanh năm. Khí
hậu phân hóa thành hai mùa tương phản rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùa gió
Đông Bắc.
2.1.3.1 Nhiệt độ
Với lượng bức xạ lớn đã quyết định nền nhiệt độ của tỉnh Tiền Giang cao và ổn
định. Nhiệt độ trung bình năm là 26,6˚C, nhiệt độ trung bình cao nhất là 33,2˚C,
nhiệt độ trung bình thấp nhất là 21,6˚C, được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại Tiền Giang(
o
Bảng 2.2: Độ ẩm trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho (%)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả
năm
Độ ẩm
(%)
78,7 77,5 76 74,8 79 81 82 83 82 82 80 80 80
Nguồn: [10]
2.1.3.4 Chế độ bốc hơi
Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm đo bằng ống Piche tại Mỹ Tho là 1117 mm,
bình quân là 3,3 mm/ngày. Tháng 3 có lượng bốc hơi lớn nhất là 133 mm, bình
quân là 4 mm/ngày. Tháng 10 có lượng bốc hơi nhỏ nhất là 72mm, trung bình là 2,5
mm/ngày, được trình bày trong Bảng 2.3
Bảng 2.3: Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm tại trạm Mỹ Tho (mm/tháng)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Cả
năm
Bốc
hơi
111 126 133 129 93 87 90 90 75 72 81 90 98
Nguồn: [10]
2.1.4 Tài nguyên nước
2.1.4.1 Nước mặt
• Đặc điểm của mạng lưới sông ngòi
Tiền Giang có hai sông lớn chảy qua là sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây và hệ thống
kênh ngang, dọc tương đối phong phú, rất thuận lợi cho việc đi lại bằng phương tiện
20
đường thủy, sử dụng nguồn nước mặt phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất nông
nghiệp.
Sông Tiền:
nước sông Vàm Cỏ lớn gấp nhiều lần trên Sông Tiền. các cống Rạch Chanh
Tại Tân An cao trình đáy sông -21,5m, độ dốc đáy 0,02%, rộng 185m, tiết diện ướt
1.930m
2
. Lượng nước chảy qua sông vào mùa lũ tại Tân An trung bình từ 1.000 đến
1.200 m3/s, cao nhất khoảng 2.300 m3/s, lưu lượng bình quân các tháng kiệt 9m
3
/s,
lưu lượng lũ tối đa gần 5.000m
3
/s. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn rất nhiều mạng
lưới kênh rạch nội đồng:
21
- Kênh Chợ Gạo, nằm trong tuyến kênh chính cấp Trung ương nối thành phố
Hồ Chí Minh - Rạch Giá - Hà Tiên.
- Kênh Nguyễn Văn Tiếp, đi từ sông Vàm Cỏ Tây (thị xã Tân An) qua tỉnh
Tiền Giang sang Đồng tháp. Đây là tuyến kênh quan trọng xuyên Đồng Tháp Mười.
- Hệ thống kênh ngang, tạo thành hệ thống đường thủy xương cá nối các đô thị
và điểm dân cư dọc Quốc lộ 1A với các vùng trong tỉnh, đó là các kênh: Cổ Cò,
kênh 28, kênh 7, kênh 9, kênh 10, kênh 12, kênh Nguyễn Tấn Thành, kênh Năng,
- Cũng như sông Tiền ở hai phía (tả, hữu) của sông Vàm Cỏ có rất nhiều chi
lưu. Riêng địa phận Tiền Giang có: rạch Cái Tôm, rạch Láng Cò, rạch Chanh, rạch
Cần Đối, rạch Bảo Định, rạch Gò Công, rạch Vàm Tháp.
• Chế độ thủy văn
Đặc điểm thủy triều
Hầu hết sông, rạch trên địa bàn tỉnh chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không
đều. Trong 1 ngày có 2 lần nước lớn ( triều cao) với một đỉnh thấp và một đỉnh cao
hơn; và có 2 lần nước ròng với một chân thấp và một chân cao hơn. Hàng tháng, có
2 lần nước ròng (kỳ triều cường) và 2 lần nước kém (kỳ triều kém).
Tại Mỹ Tho, biên độ cực đại vào kỳ triều cường xấp xỉ 3,50 m và vào kỳ triều kém
tháng 8 ), tại cửa Rạch Vàm Giồng (cách cửa sông 26,50 km) là 3 tháng (tháng 3, 4,
5), tại Vàm Kỳ Hôn (cách cửa sông 42,50 km) là gần 1 tháng.
Trên Sông Tiền tại Mỹ Tho (cách cửa sông 47,50 km) độ mặn ít khi vượt quá 4
gNaCl/l, tuy nhiên vào những năm lưu lượng thượng nguồn ít độ mặn tại đây vẫn
vượt qua mức 4 gNaCl/l và kéo dài trong nhiều ngày như năm 1998 chẳng hạn, độ
mặn lên đến 10,44 gNaCl/l đo được vào ngày 08/4, cao nhất tính từ năm 1936 đến
năm 2005 và trong suốt tháng 4 năm đó độ mặn luôn lớn hơn 4 gNaCl/l.
Độ mặn tại Vàm Giồng (km 26,50) bắt đầu tăng từ hạ tuần tháng 2 dl, vượt qua
4gNaCl/l vào thượng tuần tháng 3 dl, giảm dần vào đầu tháng 5 dl và trở lại bình
thường
Độ mặn tại Vàm Giồng bắt đầu tăng từ cuối tháng 2, vượt qua 4g NaCl/l vào đầu
tháng 3, giảm dần vào đầu tháng 5 và trở lại bình thường vào cuối tháng 5, đầu
tháng 6.
Đặc điểm thủy văn mùa lũ
Nếu lượng nước từ thượng nguồn đổ về quá nhiều sẽ gây ra ngập lụt. Vào mùa lũ
(từ tháng 7 đến tháng 12), lượng nước đổ vào Sông Tiền tại Mỹ Thuận từ 8.000 đến
9.500 m
3
/s (tháng 12, thấp nhất) đến khoảng từ 19.000 đến 21.000 m
3
/s (tháng 10,
cao nhất). Những năm có lũ lớn, nước từ thượng nguồn đổ ra biển qua sông Tiền,
sông Hậu và chảy tràn vào Đồng Tháp Mười và Tứ giác Long Xuyên.
Trong địa phận tỉnh Tiền Giang, nước từ Sông Tiền ở phía Nam và từ Đồng Tháp
Mười ở phía Bắc chảy vào mạng lưới kinh rạch và dâng lên làm ngập gần 140.000
ha của các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước, phần phía Tây Quốc lộ 1A của
huyện Châu Thành và một phần xã Trung An của thành phố Mỹ Tho.
2.1.4.2 Nước ngầm
23
Tỉnh Tiền Giang có nguồn nước ngầm ngọt có chất lượng khá tốt ở khu vực phía
- Cồn Vân Liễu – cồn Ông Mão: nằm tiếp giáp với vùng đất liền thuộc biển
Tân Thành ( Gò Công Đông), có chiều dài 7km, rộng 5km với diện tích 4,055km
2
.
- Cồn Ngang: nằm tiếp giáp phía Đông cùa lao Tân Thới thuộc xã Phú Tân
(Gò Công Đông), có chiều dài 5,5km, rộng 2,5km với diện tích 1,617 ha.
- Cồn Vượt: nằm cách 1,5 km về phía Đông Nam của cồn Ngang, có chiều dài
10km, rộng 3 km, với diện tích 3,188 ha.
2.2 PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG
24
2.2.1 Phát triển kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) năm 2013 ước tính đạt 18.126 tỷ đồng (theo giá
so sánh năm 1994) tăng 9,5% so với năm 2012, khu vực nông lâm nghiệp và thủy
sản tăng 4,6%. Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 14,6%, khu vực dịch vụ tăng
9,7% GDP theo giá thực tế đạt 60.630 tỷ đổng , thu nhập bình quân/ người/năm đạt
35,5 triệu đồng, tăng 4,4% triệu đồng tăng so với năm 2012.
Hình 2.2: Cơ cấu tăng trưởng kinh tế năm 2012, 2013 [9]
2.2.1.1 Nông nghiệp
Cơ cấu cây trồng từng khu vực phụ thuộc rất nhiều vào từng loại đất và lượng nước
tưới sẵn có. Ngành trồng trọt với 2 loại cây thực phẩm chính là lúa và dừa, cây ăn
quả là sơ ri, mãng cầu, vú sữa và thanh long. Đối với những vùng ven sông Tiền
như Chợ Gạo, Cái Bè, Cai Lậy, Gò Công Tây, nước được cung cấp đầy đủ vào
đúng các thời điểm yêu cầu trong năm thì cơ cấu cây trồng là 3 vụ lúa. Đối với
những vùng đất phèn, nằm thì cây trồng chủ yếu là một số cây ăn trái và rau màu.
Giá trị ngành sản xuất trồng trọt tăng khoảng 4% mỗi năm. Nhờ chương trình ngọt
hóa Gò Công mà diện tích cây thực phẩm và cây ăn quả được tăng lên đáng kể.
Tính đến tháng 05-2013, huyện Chợ Gạo có 5.000 ha lúa nếp Bè, 2.000 ha cây
thanh long (xã Bình Ninh) , 4.000 ha vườn dừa Chợ Gạo (xã Xuân Đông). Mấy năm
gần đây, năng suất, chất lượng thanh long ngày càng cao do nông dân đã biết ứng
dụng kỹ thuật cho cây ra hoa trái vụ.