Chủ đề: QUY HOẠCH CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG KHU
NHÀ Ở
A. Mở đầu
Nhà ở không chỉ là tài sản lớn, có giá trị của mỗi hộ gia đình, cá nhân mà còn là yếu tố
quan trọng thể hiện trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như nền văn
hoá, phong tục, tập quán của mỗi dân tộc, của từng vùng miền. Trong đời sống xã hội, việc
cải thiện khu nhà ở là một trong những yêu cầu cấp bách nhằm nâng cao đời sống của nhân
dân. Có chỗ ở thích hợp và an toàn là một quyền cơ bản của con người, là nhu cầu chính đáng
của mỗi hộ gia đình và là điều kiện cần thiết để phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Xây dựng công trình công cộng khu nhà ở hoàn chỉnh theo nhu cầu phát triển đô thị
ngày càng cao, khai thác có hiệu quả quỹ đất, sinh lợi cho xã hội và thúc đẩy sự phát triển
toàn diện tại khu vực, tạo môi trường ở thích hợp và đúng tiêu chuẩn về ở cũng như các tiện
nghi hạ tầng đô thị hoàn chỉnh hiện đại.
Việc tìm ra được giải pháp Quy hoạch công trình công cộng khu nhà ở phù hợp cho
thành phố nói riêng và cho các đô thị của Việt Nam là việc làm khó khăn, đòi hỏi phải có quá
trình nghiên cứu nghiêm túc, trên cơ sở khoa học và những kinh nghiệm của các nước phát
triển trên thế giới. Đây là vấn đề rất bức thiết và cần có sự nỗ lực của các cấp, các ngành và
sự tham gia đóng góp của các nhà chuyên môn và tất nhiên không thể thiếu vai trò của người
dân.
Vì vậy, quy hoạch công trình công cộng khu nhà ở sẽ tổ chức và định hướng tổ chức
không gian điểm dân cư ,hệ thống công trình hạ tầng kĩ thuật,hạ tầng xã hội, tạo lập môi
trương sống thích hợp cho người dân sống tại nơi quy hoạch công trình công cộng đó, đảm
bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng được mục tiêu phát
triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh, và bảo vệ môi trường.
B. Nội dung
I. PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
1. Công trình y tế
1.1. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ Trung ương đến địa phương
1.2. Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa khu vực
1.3. Nhà hộ sinh.
5.3. Nhà làm việc, văn phòng
5.4. Toà án, Viện Kiểm soát
6. Công trình dịch vụ công cộng
6.1. Khách sạn, nhà khách
6.2. Ngân hàng
6.3. Trạm chữa cháy
6.4. Trung tâm dịch vụ công cộng ( Giặt là, tắm, các trạm sửa chữa, may vá, cắt tóc )
7. Công trình thương mại
7.1. Chợ
7.2. Cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị
7.3. Cửa hàng ăn uống, giải khát
8. Công trình thông tin liên lạc
8.1. Trung tâm bưu điện, điện thoại, điện tín, tổng đài
8.2. Trung tâm phát thanh và vô tuyến truyền hình.
9. Công trình giao thông
9.1. Các ga xe lửa, các trạm kiểm tra đường giao thông
9.2 Bến xe ô tô
9.3. Ga hàng không dân dụng
9.4. Bến cảng vận chuyển hành khách
.
II. PHÂN ĐỊNH DIỆN TÍCH TRONG CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
1. Diện tích sử dụng
Diện tích sử dụng là tổng diện tích làm việc và diện tích phục vụ.
Diện tích các gian phòng, các bộ phận được tính theo kích thước thông thuỷ tính từ bề
ngoài lớp trát nhưng không trừ bề dày cuả lớp vật liệu ốp chân tường và không tính diện tích
các ống rác, ống khói, ống thông hơi, điện, nước đặt trong phòng hay bộ phận đó.
Diện tích sàn là diện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che,
cầu thang ngoài nhà của tầng một kể cả bậc thềm, cửa đi, lô gia, sân trời v. v
Khi thiết kế công trình công cộng, tiêu chuẩn diện tích được phép tăng, giảm như sau :
a) Theo hướng giảm: không quá 5%
b) Theo hướng tăng : không quá 10%
6 Khối tích xây dựng (của một ngôi nhà, một tầng nhà, một phòng):
Khối tích xây dựng là tích số của diện tích xây dựng ngôi nhà, diện tích sàn của tầng hoặc
phòng với chiều cao của ngôi nhà, tầng nhà và phòng, kể cả tầng kỹ thuật.
III. CÁC QUY ĐỊNH VỀ HỆ SỐ VÀ DIỆN TÍCH
1. Hệ số mặt bằng K
1
: là hệ số thể hiện mức độ tiện nghi sử dụng mặt bằng công trình.
Hệ số K
1
càng nhỏ thì mức độ tiện nghi càng lớn. Hệ số mặt bằng K
1
được tính theo
công thức sau:
K
1
= Diện tích làm việc
Diện tích sử dụng
Chú thích: Hệ số mặt bằng K
1
thường lấy từ 0,4 đến 0,6.
2. Hệ số khối tích K
2
: là hệ số thể hiện mức độ tiện nghi sử dụng khối tích công trình.
Hệ số mặt bằng K
2
e) Tiết kiệm chi phí năng lượng, đảm bảo tính năng kết cấu;
g) Phù hợp với nhu cầu của từng công trình sẽ xây dựng;
h) An toàn phòng cháy, chống động đất, phòng và chống lũ;
i) Nếu trên khu đất xây dựng có các công trình văn hoá nổi tiếng, các di tích lịch sử
được Nhà nước và địa phương công nhận, phải thực hiện theo các văn bản quy định của Nhà
nước hoặc địa phương.
Chú thích :
Trong trường hợp chưa có quy hoạch, khi xây dựng công trình ở các vùng đất trống,
đất mới, cải tạo hoặc xây chen trong khu vực quốc phòng, khu vực thường xuyên có lũ, lụt
cần phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mặt bằng công trình chỉ được xây dựng sát với chỉ giới đường đỏ khi chỉ giới xây
dựng trùng với chỉ giới đường đỏ và được cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cho
phép.
Chú thích:
1. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và
thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được
dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng
khác.
2. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên
khu đất đó.
- Độ cao công trình phải thiết kế theo độ cao khống chế mà quy hoạch đô thị quy định cho
từng vùng.
- Cao độ nền nhà phải cao hơn mặt đường đô thị, nếu không phải có biện pháp thoát nước bề
mặt.
Nếu công trình xây dựng trongkhu vực có khả năng bị trượt lở, ngập nước hoặc hải triều
xâm thực, phải có biện pháp bảo vệ an toàn.
Chú thích: Khi cần thiết kế để sử dụng tầng ngầm hoặc tầng nửa ngầm phải có
biện pháp thoát nước và chống thấm hữu hiệu.
- Phải đảm bảo khoảng cách an toàn phòng chống cháy giữa các công trình công cộng không
được nhỏ hơn 6m. Đường dành cho xe chữa cháy phải có chiều rộng thông thuỷ không nhỏ
- Xe ô tô: từ 15m
2/
/xe đến 18m
2
/xe.
Yêu cầu về tổng mặt bằng công trình
- Thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng thể loại
công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phải phù hợp
với quy hoạch đô thị được duyệt, đảm bảo tính khoa học và tính thẩm mỹ.
- Bố cục và khoảng cách kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu về phòng, chống cháy, chiếu
sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh, đồng thời phù hợp những yêu cầu dưới
đây:
a) Giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc xây dựng trước mắt và dự kiến phát triển
tương lai, giữa công trình xây dựng kiên cố với công trình xây dựng tạm thời;
b) Bố trí kiến trúc phải có lợi cho thông gió tự nhiên mát mùa hè, hạn chế gió lạnh về
mùa đông. Đối với nhà cao tầng, nên tránh tạo thành vùng áp lực gió;
c) Thuận tiện cho việc thiết kế hệ thống kỹ thuật công trình bao gồm : cung cấp điện,
nước, thoát nước, trang thiết bị kỹ thuật, thông tin liên lạc;
d) Khi thiết kế công trình công cộng nên thiết kế đồng bộ trang trí nội, ngoại thất ,
đường giao thông , sân vườn , cổng và tường rào.
- Trên mặt bằng công trình phải bố trí hệ thống thoát nước mặt và nước mưa. Giải pháp thiết
kế thoát nước phải xác định dựa theo yêu cầu quy hoạch đô thị của địa phương.
- Các công trình phải đảm bảo mật độ cây xanh theo Điều lệ quản lý xây dựng địa
phương, được lấy từ 30% đến 40% diện tích khu đất.
Loại cây và phương thức bố trí cây xanh phải căn cứ vào điều kiện khí hậu của từng
địa phương, chất đất và công năng của môi trường để xác định.
Khoảng cách các dải cây xanh với công trình, đường xá và đường ống phải phù hợp
với quy định hiện hành có liên quan.
- Việc lắp đặt hệ thống kỹ thuật hạ tầng như đường ống cấp thoát nước, thông tin liên
lạc, cấp điện không được ảnh hưởng đến độ an toàn của công trình, đồng thời phải
2. Khống chế độ cao nhà còn có thể sử dụng góc tới hạn được xác định từ điểm giữa
trên mặt cắt ngang đường phố với mối quan hệ giữa loại đường và cấp đô thị.
- Trường hợp chưa có quy hoạch, khi tính toán độ cao thiết kế công trình phải căn cứ vào các
yếu tố sau:
a) Chiều rộng lộ giới;
b) Chiều cao của những ngôi nhà xung quanh;
c) Chiều rộng của bản thân ngôi nhà đó;
d) Chức năng sử dụng, quy mô và tỷ lệ hình khối, bậc chịu lửa của công trình;
e) Chiều cao hoạt động của thiết bị chữa cháy của lực lượng phòng cháy chữa cháy đô
thị.
Chú thích : Các bộ phận không tính vào chiều cao giới hạn của công trình là gian cầu
thang, buồng thang máy, bể nước và ống khói cục bộ nhô ra ngoài mặt nhà, nhưng tỉ lệ giữa
phần nhô ra và diện tích công trình phải phù hợp với quy định của Điều lệ quản lý xây dựng
đô thị của địa phương;
V. Quy hoạch hệ thống các công trình công cộng đô thị
1.Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức hệ thống các công trình công cộng đô thị
Các công trình dịch vụ đô thị phục vụ trong đơn vị ở (trường học, chợ ) cần đảm bảo bán
kính phục vụ không quá 500m. Riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, bán kính phục vụ
của các loại công trình này không quá 1km.
Các công trình dịch vụ khác trong đô thị cần được quy hoạch phù hợp với cấu trúc đô thị,
khai thác được vị trí và mối liên kết với các khu chức năng khác trong đô thị.
2. Các yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống công trình công cộng đô thị
Cần phải xác định được chỉ tiêu quy hoạch hệ thống công trình công cộng phù hợp với
các quy định ở bảng 1.1, có xét đến nhu cầu của các khu lân cận, các đối tượng là khách vãng
lai và nhu cầu phát triển theo các giai đoạn.
Bảng 1.1
Loại công trình
Cấp quản
lý
Chỉ tiêu sử dụng công trình tối
học, dạy nghề
Đô thị
Chỗ/ 1000
người
40 m
2
/ 1 chỗ 15
2.Y tế
a. Trạm y tế Đơn vị ở
Trạm/1000
người
1 m
2
/ trạm 500
b. Phòng khám
đa khoa
Đô thị
Công trình/đô
thị
1 m
2
/trạm 3000
c. Bệnh viện đa
khoa
Đô thị
Giường/1000
người
4
m
2
Ha/công trình
0.8
2.5
d. Trung tâm
thể dục thể thao
Đô thị
m
2
/người
Ha/công trình
0.8
3
4. Văn hóa
a. Thư viện Đô thị Ha/công trình 0.5
b. Bảo tàng Đô thị Ha/công trình 1.0
c. Triển lãm Đô thị Ha/công trình 1.0
d. Nhà hát Đô thị
Số chỗ/1000
người
5 Ha/công trình 1.0
e. Cung văn hóa Đô thị
Số chỗ/1000
người
8 Ha/công trình 0.5
g. Rạp xiếc Đô thị
Số chỗ/1000
người
3 Ha/công trình 0.7
h. Cung thiếu
nhi
cây và các dãy cây để hình thành một hệ thống xanh liên tục. Phải tận dụng đất ven hồ, kênh
rạch và mọi khoảng trống có thể được cho cây xanh.
Việc trồng cây phải không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không làm hư
hại móng nhà và các công trình ngầm, không gây nguy hiểm (không trồng cây dễ gãy) không
làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường (không trồng các cây có tiết ra chất độc hại hoặc hấp
dẫn côn trùng ).
c. Quy định về diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị
Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp ngoài đơn vị ở trong các đô thị bao gồm: công
viên, vườn hoa phục vụ 1 hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hoặc cấp vùng (bao gồm cả các
công viên chuyên đề); diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên các công viên, vườn hoa,
trong đó chỉ tiêu mặt nước khi quy đổi ra chi tiêu đất cây xanh/người không chiếm quá 50%
so với tổng chỉ tiêu diên tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở; không bao gồm
các loại cây xanh chuyên dụng.
Đối với đô thị miền núi, hải đảo chỉ tiêu diện tích đất cây xanh công cộng có thể thấp
hơn nhưng không được thấp hơn 70% mức quy định trong bảng 2.
Loại đô thị
Tiêu chuẩn (m
2
/người)
Đặc biệt ≥7
I và II ≥6
III và IV ≥5
V ≥4
Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở bao gồm sân chơi, vườn hoa, sân bãi
TDTT phục vụ hằng ngày. Trong đó bao gồm các công trình phục vụ chung toàn đơn vị ở và
các công trình phục vụ trong các nhóm nhà ở. Mỗi đơn vị ở xây dựng mới phải có tối thiểu
một công trình vườn hoa (có thể kết hợp với sân thể thao ngoài trời và điểm sinh hoạt cộng
đồng) phục vụ chung cho toàn đơn vị ở với quy mô tối thiểu là 5000 m
2
.
4m trở lên, xuyên qua hoặc xen giữa các ngôi nhà không được dài quá 180m.
+ Công trình công nghiệp: phải bố trí đường cho xe chữa cháy ở bên ngoài chạy dọc
theo một phía nhà, khi chiều rộng nhà nhỏ hơn 18m và chạy dọc theo hai phía nhà, khi nhà
rộng 18m trở lên.
Phải đảm bảo đường cho xe chữa cháy tới nơi lấy nước chữa cháy (trụ nước chữa cháy, bể dự
trữ nước chữa cháy, hồ, ao, sông).
Tại vị trí lấy nước sông, hồ phải có bãi quay xe với các quy định dưới đây:
- Bãi quay xe: đường cụt một làn xe không được dài quá 150m, cuối đường cụt phải có bãi
quay xe với kích thước tối thiểu trên mặt bằng là:
+ Hình tam giác điều, mỗi cạnh 7m;
+ Hình vuông, kích thước 12 x 12m;
+ Hình tròn, đường kính 10m.
4. Các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ
Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của các công trình công cộng như giáo dục, y tế,
văn hóa, TDTT, chợ trong các khu vực xây dựng mới là 40%.
5. Các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp
Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của các công trình dịch vụ đô thị khác và các
chương trình có chức năng hỗn hợp xây dựng trên lô đất có diện tích ≥ 3000m
2
cần được xem
xét tùy theo vị trí trong đô thị và các giải pháp quy hoạch cụ thể đối với lô đất đó và cấp có
thẩm quyền phê duyệt, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách tối thiểu giữa
các dãy nhà và về khoảng lùi công trình và đảm bảo diện tích chỗ đỗ xe theo quy định, đồng
thời mật độ xây dựng tối đa phải phù hợp với quy định.
6. Cổng ra vào, sân, chỗ đỗ xe của nhà công cộng dịch vụ
Nhà công cộng dịch vụ có đông người ra vào, tụ họp (bệnh viện, trường học, công
viên ) nên cần phải:
Đảm bảo giao thông đường phố khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông
suốt, không bị tắc nghẽn: có diện tích tập kết người và xe trước cổng; cổng và phần hàng rào
giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chỗ tập kết có chiều sâu tối thiểu
Khu Đô Thị Phú Mỹ Hưng Nằm dọc theo Đại lộ Nguyễn Văn Linh, là một phần của khu đô
thị Nam Sài Gòn, Khu đô thị Phú Mỹ Hưng có diện tích lớn hơn nhiều và được xem là đô thị
kiểu mẫu tốt nhất tại Việt Nam, là nơi tập trung sinh sống của những người có thu nhập cao.
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng được quy hoạch hoàn hảo, có đầy đủ chức năng của một đô thị:
Thương mại - Tài chính - Dân cư - Y tế - Văn hóa - Giáo dục - Giải trí - Giao thông vận tải.
Ba chức năng của Công ty Phú Mỹ Hưng:
1) Xây dựng đại lộ Nguyễn Văn Linh dài 17,8km, lộ giới 120m có 10 làn xe (6 làn xe cao tốc
và 4 làn xe hỗn hợp, riêng đoạn đi ngang qua Khu A - Trung tâm đô thị Phú Mỹ Hưng - có 14
làn xe. Chính giữa đại lộ là phần đất công viên rộng 18 - 36m dự phòng để phát triển dự án
metro trong tương lai).
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng - Đại lộ Nguyễn Văn Linh - Tuyến đường huyết mạch
2) Xây dựng 5 cụm đô thị hiện đại A, B, C, D, E dọc đại lộ Nguyễn Văn Linh theo quy hoạch
tổng thể ban đầu, nhằm thực hiện định hướng phát triển TP.HCM hướng ra biển Đông theo
chủ trương của Chính phủ Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng.
3) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng của 150ha đất công trình công cộng để bàn giao cho
UBND TP.HCM quản lý, kinh doanh, xây dựng tiện ích công cộng.
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng - công viên
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng - bệnh viện
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng - Sân golf , tenis
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng - khu vui chơi
Khu đô thị Phú Mỹ Hưng - khu Nam Viên
Trên diện tích 2.600ha tọa lạc song song với TP.HCM về phía Nam, Công ty TNHH LD Phú
Mỹ Hưng được phép khai thác và phát triển 5 cụm đô thị, tạo thành một trung tâm thương
mại, tài chính quốc tế hấp dẫn tại khu vực Đông Nam Á
được triển khai ở những khu vực khác như tại Châu Á và Đông Nam Á vì đô thị Phú Mỹ
Hưng phát triển hài hòa với nét văn hóa, vị trí và truyền thống đô thị địa phươngKhu đô thị Phú Mỹ Hưng - khu hồ bán nguyệt
Trong phạm vi công trình phát triển đô thị mới rộng 2.600ha ở phía Nam TP.HCM, nhà quy
hoach tổng thể Skidmore, Owings & Merrill (Mỹ) đã quy hoạch thành 21 phân khu chức
năng dọc theo đại lộ Nguyễn Văn Linh dài 17,8km. Trong đó, Công ty TNHH Liên doanh
Phú Mỹ Hưng phát triển 5 cụm đô thị A, B, C, D, E trên diện tích 750ha.1- KHU A - TRUNG TÂM ĐÔ THỊ PMH (409ha)- “Khu A - Trung Tâm Đô Thị PMH” tọa lạc ngay cửa ngõ phía Đông vào Đô thị Phú Mỹ
Hưng, cách Quận 1, Quận 5 khoảng 10 phút xe.
- Khu này được xem là trái tim của toàn đô thị với đầy đủ chức năng hoàn chỉnh của một đô
thị hiện đại như: thương mại, tài chính, dịch vụ, cư trú, giải trí, y tế, văn hoá, giáo dục, Khu đô thị Phú Mỹ Hưng - khu trung tâm thương mại
- Khu A được quy hoạch thành 8 tiểu khu với ý tưởng thiết kế được mô phỏng từ các cảnh
đẹp trên thế giới như Vịnh Singapore, khu kênh đào và phố Wall Street tại Mỹ, phố
Causeway Bay ở Hồng Kông, … mỗi khu mang một đặc tính, chức năng riêng biệt và mỗi
đặc thù kiến trúc của từng khu sẽ tạo nên tổng thể diện mạo đô thị văn minh, năng động và
phồn hoa. Đó là: môi trường sống xanh đạt tiêu chuẩn 8.9m2 cây xanh/người, kiến trúc hài
hòa và nhiều tiện ích cộng đồng đã và đang nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân, tạo nên
diện mạo mới cho TP.HCM, xứng đáng đóng vai trò đầu tàu trong công cuộc phát triển thành
phố hướng ra biển Đông.
5- KHU E - TRUNG TÂM LƯU THÔNG HÀNG HÓA I (Merchandise Center I)
- “Khu E - T.T Lưu thông Hàng hóa I” trải dài trên diện tích rộng 115 ha tại giao lộ Quốc lộ I
và Đại lộ Nguyễn Văn Linh gồm 5 khu: Khu Thương mại Quốc tế, Khu Thương mại Đại lộ
Nguyễn Văn Linh, Khu Kho bãi Công nghiệp, Khu Cảng và Trung chuyển Hàng hóa, Khu
Dân cư Hỗn hợp. “Khu T.T Lưu thông Hàng hoá I” ở vị trí rất thuận lợi trong việc lưu thông
từ mọi hướng bằng đường thủy và đường bộ. Nơi đây cũng có 14 ha đất dự trữ cho các công
trình công cộng gồm có công viên, trường học và dịch vụ phụ trợ.
C. Kết luận
- Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức hệ thống các công trình dịch vụ đô thị:
1- Các công trình công cộng phục vụ trong đơn vị ở cần đảm bảo bán kính phục vụ
không quá 500m. Riêng đối với địa hình phúc tạp, bán kính phục vụ của các loại
công trình này không quá 1,0km.
2- Các công trình dịch vụ khác trong đô thị cần được quy hoạch phù hợp với cấu trúc
đô thị, khai thác đươc vị trí và mối liên kết với các khu chức năng khác trong đô
thị.
- Các yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống công trình dịch vụ đô thị:
1- QH chung XDĐT cũng như QH chi tiết 1/2000 cần xác định cấu trúc quy hoạch
các dịch vụ đô thị thiết yếu, gắn với các cấu trúc phát triển không gian đô thị thiết
yếu, gắn với cấu trúc phát triển không gian đô thị. Trong đó, xác định được chỉ
tiêu quy hoạch hệ thống công trình dịch vụ phù hợp với các quy định ở bảng 2.1,
có xét đến nhu cầu của các khu vực lân cận, các đối tượng là khách vãng lai và
nhu cầu phát triển theo các giai đoạn.
2- Trong QH chi tiết theo tỷ lệ 1/500, các công trình dịch vụ đô thị cần đảm bảo kết
hợp hài hòa giữa việc bố trí theo cac 1 đối tượng phục vụ và theo các chuyên
nghành thuận tiện phục vụ, tiết kiệm đất đai và kinh phí đầu tư xây dựng; đảm bảo
mỹ quan ĐT. Các CTDV phải được bố trí ở vị trí phù hợp với từng loại chức
năng.
class="bi x5 y41 w8 h14"