Luận văn so sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm chất 12 giống mè vụ xuân hè 2013 tại huyện cao lãnh, - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
VÀ PHẨM CHẤT 12 GIỐNG MÈ VỤ XUÂN HÈ 2013
TẠI HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
NGÀNH : NÔNG HỌC
KHÓA : 2009 – 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ HỮU ĐỨC
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 08/2013
i
SO SÁNH KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT
VÀ PHẨM CHẤT 12 GIỐNG MÈ VỤ XUÂN HÈ 2013
TẠI HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Tác giả
Đỗ Hữu Đức
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành nông Nông học
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
ThS. Nguyễn Thị Thúy Liễu
KS. Nguyễn Thị Hoài Trâm
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 08/2013
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến bố mẹ, các anh chị em trong gia đình
đã luôn lo lắng, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ
Chí Minh, ban chủ nhiệm khoa Nông học và tất cả quý thầy cô đã nhiệt tình giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian tôi học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Thúy Liễu, người đã tận

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
Đề tài “So sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm
chất 12 giống mè vụ Xuân Hè 2013 tại huyện Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện từ 3/2013 đến 6/2013 trên
12 giống mè là: VDM 23, VDM 34, VDM 54, VDM 55,
VDM 56, VDM 57, VDM 58, VDM 59, VDM 60, VDM 61,
VDM 62 và giống đối chứng V6. Thí nghiệm được bố trí
theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 lần lặp
lại. Kết quả đạt được như sau: iii
Các giống đều sinh trưởng tốt, thời gian sinh trưởng phù
hợp với cơ cấu mùa vụ tại địa phương (75 – 80 ngày) iii
Giống có chiều cao cây cao nhất là VDM 60 (136,9 cm) cao
hơn so với giống đối chứng V6 (123,8 cm). Giống VDM 58
có chiều cao đóng trái thấp nhất (26,2 cm). Chiều dài đốt
trung bình đoạn cho trái đạt ngắn nhất ở giống VDM 61
(5,4 cm) iii
Số trái trên cây nhiều nhất là 37,1 (trái/cây) ở giống VDM
60. Giống VDM 23 có chiều dài trái dài nhất (3,71 cm) và
có số hạt trên trái nhiều nhất (87,3 hạt/trái). Trọng lượng
1000 hạt cao nhất ở giống VDM 56 (3,22 g) iii
v
Năng suất thực thu cao nhất là 17,51 tạ/ha ở giống VDM
34. iii
Tất cả các giống trong thí nghiệm đều có hàm lượng dầu
trên 51%, cao nhất là giống VDM 60 (55,65%) iii
Hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở các giống VDM 23 và
VDM 34 iii

Hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở các giống VDM 23 và
VDM 34. iii xxi
MỤC LỤC iv xxi
Trang iv xxi
LỜI CẢM ƠN ii iv xxi
TÓM TẮT iii iv xxi
Đề tài “So sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm
chất 12 giống mè vụ Xuân Hè 2013 tại huyện Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện từ 3/2013 đến 6/2013 trên
vii
12 giống mè là: VDM 23, VDM 34, VDM 54, VDM 55,
VDM 56, VDM 57, VDM 58, VDM 59, VDM 60, VDM 61,
VDM 62 và giống đối chứng V6. Thí nghiệm được bố trí
theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 lần lặp
lại. Kết quả đạt được như sau: iii iv xxi
Các giống đều sinh trưởng tốt, thời gian sinh trưởng phù
hợp với cơ cấu mùa vụ tại địa phương (75 – 80 ngày). iii iv
xxi
Giống có chiều cao cây cao nhất là VDM 60 (136,9 cm) cao
hơn so với giống đối chứng V6 (123,8 cm). Giống VDM 58
có chiều cao đóng trái thấp nhất (26,2 cm). Chiều dài đốt
trung bình đoạn cho trái đạt ngắn nhất ở giống VDM 61
(5,4 cm). iii iv xxi
Số trái trên cây nhiều nhất là 37,1 (trái/cây) ở giống VDM
60. Giống VDM 23 có chiều dài trái dài nhất (3,71 cm) và
có số hạt trên trái nhiều nhất (87,3 hạt/trái). Trọng lượng
1000 hạt cao nhất ở giống VDM 56 (3,22 g). iii iv xxii
Năng suất thực thu cao nhất là 17,51 tạ/ha ở giống VDM
34. iii v xxii
Tất cả các giống trong thí nghiệm đều có hàm lượng dầu

1.2.2Yêu cầu 2 xxiii
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 xxiii
2.2.1Rễ 5 xxiii
2.2.2Thân 5 xxiii
2.2.3Lá 6 xxiii
2.2.4Cành 6 xxiii
2.2.5Hoa 6 xxiv
2.2.6Quả 6 xxiv
2.2.7Hạt 7 xxiv
2.3.1Khí hậu 7 xxiv
2.3.2Đất đai 9 xxiv
2.3.3Các chất dinh dưỡng 9 xxiv
PHỤ LỤC 41 xxiv
Phụ lục 1: Bảng tính toán tổng chi phí sản xuất trên 1 ha
trồng mè 41 xxiv
DANH SÁCH CÁC HÌNH xxv
x
LỜI CẢM ƠN ii xxv
TÓM TẮT iii xxv
Đề tài “So sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm
chất 12 giống mè vụ Xuân Hè 2013 tại huyện Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện từ 3/2013 đến 6/2013 trên
12 giống mè là: VDM 23, VDM 34, VDM 54, VDM 55,
VDM 56, VDM 57, VDM 58, VDM 59, VDM 60, VDM 61,
VDM 62 và giống đối chứng V6. Thí nghiệm được bố trí
theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 lần lặp
lại. Kết quả đạt được như sau: iii xxv
Các giống đều sinh trưởng tốt, thời gian sinh trưởng phù
hợp với cơ cấu mùa vụ tại địa phương (75 – 80 ngày). iii
xxv

xxvi
xii
Giống có chiều cao cây cao nhất là VDM 60 (136,9 cm) cao
hơn so với giống đối chứng V6 (123,8 cm). Giống VDM 58
có chiều cao đóng trái thấp nhất (26,2 cm). Chiều dài đốt
trung bình đoạn cho trái đạt ngắn nhất ở giống VDM 61
(5,4 cm). iii iv xxvi
Số trái trên cây nhiều nhất là 37,1 (trái/cây) ở giống VDM
60. Giống VDM 23 có chiều dài trái dài nhất (3,71 cm) và
có số hạt trên trái nhiều nhất (87,3 hạt/trái). Trọng lượng
1000 hạt cao nhất ở giống VDM 56 (3,22 g). iii iv xxvii
Năng suất thực thu cao nhất là 17,51 tạ/ha ở giống VDM
34. iii v xxvii
Tất cả các giống trong thí nghiệm đều có hàm lượng dầu
trên 51%, cao nhất là giống VDM 60 (55,65%). iii v xxvii
Hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở các giống VDM 23 và
VDM 34. iii v xxvii
MỤC LỤC iv v xxvii
Trang iv v xxvii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii v xxvii
Trang vii v xxvii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii v xxvii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix v xxvii
1.2.2Yêu cầu 2 v xxvii
xiii
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 v xxvii
2.2.1Rễ 5 v xxvii
2.2.2Thân 5 v xxviii
2.2.3Lá 6 v xxviii
2.2.4Cành 6 v xxviii

Số trái trên cây nhiều nhất là 37,1 (trái/cây) ở giống VDM
60. Giống VDM 23 có chiều dài trái dài nhất (3,71 cm) và
có số hạt trên trái nhiều nhất (87,3 hạt/trái). Trọng lượng
1000 hạt cao nhất ở giống VDM 56 (3,22 g). iii vii xxix
Năng suất thực thu cao nhất là 17,51 tạ/ha ở giống VDM
34. iii viii xxix
Tất cả các giống trong thí nghiệm đều có hàm lượng dầu
trên 51%, cao nhất là giống VDM 60 (55,65%). iii viii. .xxix
Hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở các giống VDM 23 và
VDM 34. iii viii xxix
xv
MỤC LỤC iv viii xxix
Trang iv viii xxix
LỜI CẢM ƠN ii iv viii xxix
TÓM TẮT iii iv viii xxx
Đề tài “So sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm
chất 12 giống mè vụ Xuân Hè 2013 tại huyện Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện từ 3/2013 đến 6/2013 trên
12 giống mè là: VDM 23, VDM 34, VDM 54, VDM 55,
VDM 56, VDM 57, VDM 58, VDM 59, VDM 60, VDM 61,
VDM 62 và giống đối chứng V6. Thí nghiệm được bố trí
theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 lần lặp
lại. Kết quả đạt được như sau: iii iv viii xxx
Các giống đều sinh trưởng tốt, thời gian sinh trưởng phù
hợp với cơ cấu mùa vụ tại địa phương (75 – 80 ngày). iii iv
viii xxx
Giống có chiều cao cây cao nhất là VDM 60 (136,9 cm) cao
hơn so với giống đối chứng V6 (123,8 cm). Giống VDM 58
có chiều cao đóng trái thấp nhất (26,2 cm). Chiều dài đốt
trung bình đoạn cho trái đạt ngắn nhất ở giống VDM 61

2.3.3Các chất dinh dưỡng 9 vi x xxxii
PHỤ LỤC 41 vi x xxxii
Phụ lục 1: Bảng tính toán tổng chi phí sản xuất trên 1 ha
trồng mè 41 vi x xxxii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii x xxxii
Trang vii x xxxii
DANH SÁCH CÁC HÌNH xii x xxxii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii x xxxii
1.2.2Yêu cầu 2 x xxxii
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 x xxxii
2.2.1Rễ 5 x xxxii
2.2.2Thân 5 x xxxii
2.2.3Lá 6 x xxxii
2.2.4Cành 6 x xxxii
2.2.5Hoa 6 xi xxxii
2.2.6Quả 6 xi xxxii
2.2.7Hạt 7 xi xxxii
2.3.1Khí hậu 7 xi xxxii
2.3.2Đất đai 9 xi xxxii
xviii
2.3.3Các chất dinh dưỡng 9 xi xxxii
PHỤ LỤC 41 xi xxxii
Phụ lục 1: Bảng tính toán tổng chi phí sản xuất trên 1 ha
trồng mè 41 xi xxxiii
DANH SÁCH CÁC HÌNH xii xxxiii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxi xxxiii
1.2.2Yêu cầu 2 xxxiii
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 xxxiii
2.2.1Rễ 5 xxxiii
2.2.2Thân 5 xxxiii

Trang
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
Đề tài “So sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm
chất 12 giống mè vụ Xuân Hè 2013 tại huyện Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện từ 3/2013 đến 6/2013 trên
12 giống mè là: VDM 23, VDM 34, VDM 54, VDM 55,
VDM 56, VDM 57, VDM 58, VDM 59, VDM 60, VDM 61,
VDM 62 và giống đối chứng V6. Thí nghiệm được bố trí
theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 lần lặp
lại. Kết quả đạt được như sau: iii
Các giống đều sinh trưởng tốt, thời gian sinh trưởng phù
hợp với cơ cấu mùa vụ tại địa phương (75 – 80 ngày) iii
Giống có chiều cao cây cao nhất là VDM 60 (136,9 cm) cao
hơn so với giống đối chứng V6 (123,8 cm). Giống VDM 58
có chiều cao đóng trái thấp nhất (26,2 cm). Chiều dài đốt
trung bình đoạn cho trái đạt ngắn nhất ở giống VDM 61
(5,4 cm) iii
Số trái trên cây nhiều nhất là 37,1 (trái/cây) ở giống VDM
60. Giống VDM 23 có chiều dài trái dài nhất (3,71 cm) và
có số hạt trên trái nhiều nhất (87,3 hạt/trái). Trọng lượng
1000 hạt cao nhất ở giống VDM 56 (3,22 g) iii
xxi
Năng suất thực thu cao nhất là 17,51 tạ/ha ở giống VDM
34. iii
Tất cả các giống trong thí nghiệm đều có hàm lượng dầu
trên 51%, cao nhất là giống VDM 60 (55,65%) iii
Hiệu quả kinh tế đạt cao nhất ở các giống VDM 23 và
VDM 34 iii
MỤC LỤC iv

Trang iv v
DANH SÁCH CÁC BẢNG xx v
Trang xx v
LỜI CẢM ƠN ii xx v
TÓM TẮT iii xx v
Đề tài “So sánh khả năng sinh trưởng, năng suất và phẩm
chất 12 giống mè vụ Xuân Hè 2013 tại huyện Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện từ 3/2013 đến 6/2013 trên
xxiii
12 giống mè là: VDM 23, VDM 34, VDM 54, VDM 55,
VDM 56, VDM 57, VDM 58, VDM 59, VDM 60, VDM 61,
VDM 62 và giống đối chứng V6. Thí nghiệm được bố trí
theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3 lần lặp
lại. Kết quả đạt được như sau: iii xx v
Các giống đều sinh trưởng tốt, thời gian sinh trưởng phù
hợp với cơ cấu mùa vụ tại địa phương (75 – 80 ngày). iii xx
v
Giống có chiều cao cây cao nhất là VDM 60 (136,9 cm) cao
hơn so với giống đối chứng V6 (123,8 cm). Giống VDM 58
có chiều cao đóng trái thấp nhất (26,2 cm). Chiều dài đốt
trung bình đoạn cho trái đạt ngắn nhất ở giống VDM 61
(5,4 cm). iii xx vi
Số trái trên cây nhiều nhất là 37,1 (trái/cây) ở giống VDM
60. Giống VDM 23 có chiều dài trái dài nhất (3,71 cm) và
có số hạt trên trái nhiều nhất (87,3 hạt/trái). Trọng lượng
1000 hạt cao nhất ở giống VDM 56 (3,22 g). iii xx vi
Năng suất thực thu cao nhất là 17,51 tạ/ha ở giống VDM
34. iii xxi vi
Tất cả các giống trong thí nghiệm đều có hàm lượng dầu
trên 51%, cao nhất là giống VDM 60 (55,65%). iii xxi vi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status