5 đề tài thảo luận môn kinh tế vĩ mô nâng cao - Pdf 26

PHẦN 1: Chủ đề 1: Trong mô hình Mundell-Fleming (hoặc mô hình IS-LM-BP nếu
có) với tỷ giá hối đoái thả nổi, tư bản vận động tự do, hãy giải
t
h
íc
h
điều gì xảy ra với
tổng thu nhập, tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại khi
a) chính phủ tăng
t
hu
ế
.
b) khi hạn ngạch nhập
kh

u
được dỡ bỏ.
c) khi cung tiền
g
iả
m
xuống.
d) chính phủ giảm
t
hu
ế
nhập khẩu.
e) Điều gì sẽ xảy ra ở các ý của câu a) và câu b), c) và d) nếu tỷ giá hối
đoái được cố định chứ không phải thả
nổ

phủ để cho sản lượng không đổi
2
Như vậy, trong ngắn hạn dưới chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi và vốn chu chuyển hoàn
hảo thì chính phủ tăng thuế không có hiệu lực trong việc điều tiết tổng cầu của nền kinh tế.
 Tỷ giá hối đoái cố định

Khi Chính phủ tăng thuế làm đường IS dịch chuyển sang trái từ IS1 sang IS2, để duy
trì được tỷ giá hối đoái cố định, ngân hàng trung ương phải giảm cung tiền, làm đường LM
dịch chuyển sang trái một khoản tương ứng. Như vậy, trong ngắn hạn với tỷ giá hối đoái cố
định, nếu chính phủ tăng thuế sẽ làm giảm Y.
Bài học: Đối với nền kinh tế nhỏ, tỷ giá hối đoái cố định không nên áp dụng chính sách
tăng thuế để tăng sản lượng.
b. Khi hạn ngạch nhập khẩu được dỡ bỏ
 Tỷ giá hối đoái thả nổi.
3

Khi tỷ giá hối đoái thả nối, hạn ngạch nhập khẩu được dỡ bỏ dẫn tới nhu cầu về hàng
hóa tăng lên, khuyến khích tăng nhập khẩu. Xuất khẩu ròng bằng xuất khẩu trừ đi nhập
khẩu, tăng nhập khẩu sẽ làm cho giảm tỷ giá hối đoái và giảm xuất khẩu ròng, đường xuất
khẩu ròng dịch chuyển sang trái. Đường xuất khẩu ròng (NX) dịch chuyển sang trái làm cho
đường IS dịch chuyển sang trái.
Như vậy, khi hạn ngạch nhập khẩu được dỡ bỏ làm giảm tỷ giá hối đoái và làm cho
tổng cầu không đổi, Việt Nam nên áp dụng chính sách này để khuyến khích xuất nhập khẩu.
 Tỷ giá hối đoái cố địnhChính phủ dỡ bỏ hạn ngạch nhập khẩu làm tăng nhập khẩu (làm giảm xuất khẩu ròng), làm
dịch chuyển đường IS sang trái. Để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định thì chính phủ phải giảm
cung tiền lên làm đường LM dịch chuyển sang trái, sản lượng Y giảm.
4

mà chỉ khuyến khích thương mại.
Vì NX không thay đổi nên không làm thay đổi gì đến tổng thu nhập Y (giả định các
yếu tố khác không đổi).
Tác động của việc chính phủ giảm thếu nhập khẩu được thể hiện trên biểu đồ như sau:
ban đầu thị trường tài chính và tiền tệ cân bằng ở mức r*, e1, Y1. Khi chính phủ giảm thuế
nhập khẩu, như đã nói ở trên, làm cho cầu về hàng hóa nhập khẩu tăng, cầu hàng nội địa
giảm, cầu ngoại tệ tắng, làm e giảm từ e1 đến e2, đường IS dịch chuyển sang phải từ IS1
đến IS2. Tổng thu nhập Y không đổi, đường IS2 cắt đường LM1 tại (e2,Y) – điểm cân bằng
mới trên cả 2 thị trường.
6
Bài học cho Việt Nam: có thể sử dụng chính sách giảm thuế nhập khẩu với tỷ giá hối
đoái thả nổi để khuyến khích hoạt động thương mại xuất nhập khẩu mà không làm ảnh
hưởng đến tổng thu nhập của nền kinh tế.
 Tỷ giá hối đoái cố định
Khi chính phủ giảm thuế nhập khẩu để khuyến khích nhập khẩu, làm cho e giảm
xuống từ e1 đến e2, như đã phân tích ở trên. Trong trường hợp tỷ giá hối đoái cố đinh, chính
phủ muốn giữ mức e1, Ngân hàng TW mua ngoại tệ, bán nội tệ làm cho e tăng trở lại từ e2
lên e1. Mua bán này làm M giảm, đường LM dịch chuyển sang bên trái, từ LM1 đến LM2,
cân bằng mới tại (e1, Y2)
Việc Chính phủ giữ mức tỷ giá cố định khi tăng thuế nhập khẩu làm thổng thu nhập của
nền kinh tế giảm. Đối với nền kinh tế nhỏ, mở như ở Việt Nam, chính sách này làm kìm hãm
sự phát triển của nền kinh tế, chỉ dùng khi nền kinh tế tăng trưởng nóng.
7
PHẦN 2: Chủ đề 2: Hãy dùng mô hình Mundell-Fleming (hoặc mô hình IS-LM-BP
nếu có) để dự đoán điều gì xảy ra với tổng thu nhập, tỷ giá hối
đo
ái
và cán cân thương
mại trong điều kiện tỷ giá hối đoái thả nổi và cố định, tư bản vận động tự do
khi

phương trình của LM*.
- Lãi xuất r
*
nhất định
Y
e
IM
*
- Là đường thẳng đứng: với r
*
nhất định, chỉ có yếu tố thu nhập Y làm cho cung tiền và cầu
tiền cân bằng ứng tại các mức tỷ giá khác nhau.
1.2. Đường IS*
Cách dựng IS* :
Phương trình đường IS* : Y = C ( Y - T ) + I ( r* ) + G + NX ( e )
Đường IS* là đường IS thể hiện trong đồ thị Y-e.
Đường IS* dốc xuống vì tỷ giá hối đoái cao hơn làm giảm xuất khẩu ròng ( NX ),qua
đó làm giảm tổng thu nhập.
8
e
Y
IS
*
1.3. Nền kinh tế nhỏ, tỷ giá hối đoái thả nổi
1.3.1. Chính sách tài chính(Chính sách tài khóa)
Ảnh hưởng của chính sách tài chính mở rộng trong ngắn hạn,tỷ giá hối đoái thả nổi:
Để tăng sản lượng Y, chính phủ có thể sử dụng chính sách tài chính mở rộng (tăng chi
tiêu chính phủ hoặc giảm thuế). Trong ngắn hạn, chi tiêu chính phủ tăng làm tăng chi tiêu
hàng hóa trong nước (đường IS dịch chuyển sang phải trong khi đường LM đứng yên), dẫn
đến đồng nội tệ lên giá so với ngoại tệ (do nhu cầu về đồng nội tệ lớn). Đồng nội tệ lên giá

1.4. Nền kinh tế nhỏ, tỷ giá hối đoái cố định
1.4.1. Chính sách tài chính
11
Ảnh hưởng của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định:
Trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách mở rộng tài chính của chính phủ
sẽ làm dịch chuyển đường IS sang phải. Để duy trì tỷ giá hối đoái cố định thì ngân hàng
trung ương phải tăng cung tiền, làm dịch chuyển đường LM sang phải với quy mô tương
ứng.
Do vậy: Trong ngắn hạn, với tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách tài chính mở rộng sẽ
làm tăng sản lượng Y.
1.4.2. Chính sách tiền tệ
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định:
Khi chính phủ sử dụng chính sách tiền tệ mở rộng bằng việc tăng cung tiền sẽ tạo áp
lực làm tăng tỷ giá hối đoái, đường LM dịch chuyển sang phải. Để giữ cho tỷ giá hối đoái cố
định thì cung tiền phải giảm dẫn đến đường LM phải dịch chuyển sang trái về vị trí ban đầu.
Do vậy: Trong ngắn hạn, với tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách tiền tệ không có
hiệu quả.
1.4.3. Chính sách thương mại
12
Ảnh hưởng của chính sách hạn chế thương mại trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định:
Chính phủ sử dụng thuế quan hoặc hạn ngạch làm giảm nhập khẩu (làm tăng xuất khẩu
ròng), làm dịch chuyển đường IS sang phải. Để giữ cho tỷ giá hối đoái cố định thì chính phủ
phải tăng cung tiền lên làm đường LM dịch chuyển sang phải, sản lượng Y tăng lên.
=> Do vậy: Trong ngắn hạn với tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách thương mại là có
hiệu quả.
II. Bài tập
Đề Tài: Hãy dùng mô hình Mundell-Fleming (hoặc mô hình IS-LM-BP nếu có) để dự
đoán điều gì xảy ra với tổng thu nhập, tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại trong điều kiện
tỷ giá hối đoái thả nổi và cố định, tư bản vận động tự do khi:
a) Có sự suy giảm niềm tin của người tiêu dùng về tương lai làm cho họ chi tiêu ít hơn

không đổi: điều này làm M↓→ LM* dịch chuyển sang trái. Kết quả là Y↓ .
14
Cán cân thương mại giảm vì sự dịch chuyển của đường NX, nghĩa là NX thấp hơn tại
mỗi mức tỷ giá.
c. Việc sử dụng máy rút tiền tự động làm giảm cầu tiền. Trên thị trường tiền tệ đòi hỏi cung
tiền bằng cầu tiền: M/P = L(r * , Y).
Cầu tiền giảm nghĩa là thu nhập và lãi suất không đổi, vế phải phương trình giảm. Vì
M và P cố định; vế phải phương trình không thể điều chỉnh khôi phục trạng thái cân bằng.
Lãi suất cố định tại mức của thế giới. Điều này có nghĩa: thu nhập – biến số duy nhất có thể
điều chỉnh – cần phải tăng để tăng cầu tiền. Tức là, đường LM* dịch chuyển sang phải.
Khi tỷ giá thả nổi, thu nhập tăng, tỷ giá giảm và cán cân thương mại tăng. Trường hợp
tỷ giá cố định, đường LM* dịch chuyển sang phải → r trong nước ↓ và đồng nội tệ giảm giá.
Ngân hàng trung ương mua tiền đồng và bán ngoại tệ để ngăn cản tỷ giá giảm làm cung tiền
15
Y
và đường LM* dịch chuyển sang trái. Đường LM* tiếp tục dịch chuyển trở lại khi trạng thái
cân bằng được khôi phục thu nhập → tỷ giá và cán cân thương mại không thay đổi.
III. Ngụ ý cho chính sách kinh tế của Việt Nam
Chính sách kinh tế vĩ mô là các chính sách kinh tế nhằm mục đích ổn định kinh tế vĩ
mô và đạt trạng thái toàn dụng lao động. Hai chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng là chính
sách tài chính và chính sách tiền tệ. Có thể có một số chính sách kinh tế khác cũng có tác
động tới kinh tế vĩ mô, như chính sách thương mại (quota, thuế quan) song mục đích chính
của chúng không phải là ổn định kinh tế vĩ mô, nên không được coi là chính sách kinh tế vĩ
mô.
Chính sách tài chính là chính sách thông qua chế độ thuế và đầu tư công cộng để tác
động tới nền kinh tế. Khi nền kinh tế đang ở pha suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế, tăng
chi tiêu (đầu tư công cộng) để chống lại. Chính sách tài chính như thế gọi là chính sách tài
chính nới lỏng. Ngược lại, khi nền kinh tế ở pha bùng nổvà có hiện tượng nóng, thì nhà nước
có thể tăng thuế và giảm chi tiêu của mình để ngăn cho nền kinh tế khỏi rơi vào tình trạng
quá nóng dẫn tới đổ vỡ. Chính sách tài chính như thế này gọi là chính sách tài chính thắt chặt.

*
Đường IM
*
: Thị trường tiền tệ cân bằng M/P = L(r
*
,Y)
- Lãi xuất r
*
nhất định
- Là đường thẳng đứng: với r
*
nhất định, chỉ có yếu tố thu nhập Y làm cho cung tiền và cầu
tiền cân bằng ứng tại các mức tỷ giá khác nhau.
Y
e
IM
*
Cân bằng trong Mô hình Mundell- Fleming
Mô hình Mundell- Fleming
II. Bài tập
17
Mô hình Mundell-Fleming coi lãi suất thế giới là biến ngoại sinh (giả sử tư bản vận
động tự do). Điều gì sẽ xảy ra với tổng thu nhập, tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại trong
mô hình Mundell- Fleming với tỷ giá hối đoái cố định, khi lãi suất thế giới tăng? Một
trường hợp khác, giả sử thu nhập cao hàm ý nhập khẩu cao hơn và như vậy xuất khẩu ròng
thấp hơn. Nghĩa là, hàm xuất khẩu ròng có dạng NX = NX(e,Y). Hãy sử dụng mô hình
Mundell-Fleming để xem xét các ảnh hưởng của chính sách tài khóa mở rộng đối với thu
nhập và cán cân thương mại trong nền kinh tế nhỏ và mở cửa trong điều kiện tỷ giá hối
đoái thả nổi. Trong cả 2 trường hợp bạn có ngụ ý gì cho các chính sách kinh tế của Việt
Nam?

đến kết quả là xuất khẩu ròng giảm. Ngược lại, khi tỷ giá đồng nội tệ giảm xuống, xuất khẩu
sẽ có lợi thế trong khi nhập khẩu gặp bất lợi và xuất khẩu ròng tăng lên.
Như vậy, trong một nền kinh tế nhỏ, mở cửa dưới cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi chính
sách tài khóa mở rộng không có hiệu quả khi làm thay đổi sản lượng.

III. Ngụ ý gì cho các chính sách
kinh tế của Việt Nam?
3.1. Tình hình quản lý tỷ giá
của Việt Nam
 Giai đoạn trước 1989: cố định và đa tỷ giá
 Giai đoạn 1989-2005:
- 1989- 1991: “thả nổi” tỷ gia hối đoái
-1992-1994: tỷ giá chính thức được hình thành trên cơ sở đấu thầu tại trung tâm giao
dịch ngoại tệ.
- Năm 1994: tỷ giá chính thức giữa ngoại tệ với VND theo tỷ giá mua bán trên thị
trường chỉ giao động trong biên độ cho phép là ±0.5% so với tỷ giá chính thức.
- 1995-1999: tỷ giá được hình thành trên cơ sở tỷ giá liên ngân hàng.
- Năm 1996 thì biên độ giao động được nâng lên ±1%.
- 1997- 1998: NHNN mở rộng biên độ giao dịch từ 1% lên 5%
- Ngày 13/10/1997: tăng biên độ dao động lên 10%.
 Giai đoạn 1999-2012: thả nổi có điều tiết
-1999-2006: chuyển từ cơ chế tỷ giá cố định sang cơ chế tỷ giá thả nổi có điều tiết.
19
- Năm 2007: thực hiện chính sách tỷ giá linh hoạt, nới rộng biên độ tỷ giá từ 0.25% lên
0.5% vào đầu năm, và tới 12/12/2007 tiếp tục nới rộng biên độ lên 0.75%.
- Năm 2008: được giới phân tích tài chính coi là “ năm bất ổn của tỷ giá” với những
biếndộng tỷ giá phức tạp. Trước tình hình suy thoái kinh tế ảnh hưởng mạnh đến Việt Nam,
các dòng vốn vào Việt Nam bị hạn chế NHNN đã chủ động điều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng
đểtăng tính thanh khoản trên thị trường ngoại tệ. Tính đên ngày 26/12/2008 NHNN đã điều
chỉnh biên độ tỷ giá ngoại tệ liên ngân hàng 2% lên 3%.

cho thịtrường tự điều chỉnh theo cung cầu ngoại tệ.
- Sử dụng một số công cụ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá như: hợp đồng quyền chọn,
giaodịch kỳ hạn để giảm thiểu rủi ro tỷ giá.
- Thực hiện chính sách đa ngoại tệ.
- Sử dụng có hiệu quả công cụ lãi suất để tác động đến tỷ giá, chính phủ phải
tiến hànhtừng bước tự do hóa lãi suất, làm cho lãi suất thực sự là một loại giá cả được quyết
định bởi chính sự cân bằng giữa cung và cầu của chính đồng tiền đó trong thị trường chứ
không phải bởi chính những quyết định can thiệp hành chính của Chính phủ.
Qua 2 trường hợp trên rút ra: Trong ngắn hạn, các tác động của một chính sách ổn định
hóa kinh tế tùy thuộc vào mức độ chuyển động của dòng vốn và vai trò của hệ thống tỷ giá
hối đoái. Đối với trường hợp nền kinh tế mở, hệ thống tiền tệ mà tỷ giá được thả nổi theo thị
trường, các công cụ tiền tệ là một chính sách hữu hiệu nhất để xử lý các trường hợp khủng
hoảng. Ngược lại, trong một hệ thống mà tỷ giá bị ấn định một cách cố định, các chính sách
tài khóa đóng vai trò then chốt trong khi các chính sách can thiệp tiền tệ là vô ích”.
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế nhỏ, kinh tế mở. Để quản lý nền kinh tế nên kết
hợp linh hoạt giữa 2 hệ thống tỷ giá, áp dụng hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có kiểm soát.
Trong từng giai đoạn cụ thể, Nhà nước sẽ áp dụng chính sách kinh tế: tài khóa hay tiền tệ để
điều chỉnh nền kinh tế phù hợp với mục tiêu của từng thời kì.
21
Phần 4: Chủ đề 5: Hãy trình bày vai trò của công cụ lãi suất đối với nền kinh tế. Vận
dụng các mô hình đã học để chỉ ra các tác động đến nền kinh tế khi lãi suất thay đổi. Chỉ ra
các mối quan hệ giữa lãi suất với các biến số kinh tế vĩ mô. Bạn có ngụ ý gì cho các nhà
hoạch định chính sách kinh tế của Việt Nam khi sử dụng công cụ lãi suất?
4.1.Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế
Lãi suất là một trong những biến số được quan tâm chặt chẽ nhất trong nền kinh tế,bởi
lãi suất không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của mỗi chúng ta mà còn là một chỉ số đo
lường sức khỏe của nền kinh tế. Có thể khái quát vai trò của lãi suất qua 2 nội dung là vai trò
vĩ mô và vai trò vi mô:
4.1.1.Vai trò vĩ mô
Đối với Ngân hàng Nhà nước thì lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô. Sự biến

phí và đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng: Doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng phải hoàn trả
đúng kì hạn cả vốn lẫn lãi.Vì vậy, muốn đảm bảo có nguồn vốn trả nợ, doanh nghiệp phải
quan tâm thực sự đến kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Nếu hoàn trả nợ không đúng kì
hạn, lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất đúng hạn (bằng 1,5 lần lãi suất đúng hạn) điều này thúc
đẩy các doanh nghiệp phải cố gắng kinh doanh tốt, đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn. Hoạt
động tài chính của ngân hàng kinh doanh và tổ chức tín dụng là huy động vốn để cho vay.
Khi huy động vốn, ngân hàng phải trả lãi cho người gửi, khi cho vay sẽ thu lãi của người
vay. Ngân hàng phải tính toán mức lãi suất cho vay và đi vay hợp lý để bù đắp các khoản chi
phí nghiệp vụ và có lợi nhuận cho mình. Mặt khác, lãi suất chính là công cụ để cạnh tranh
giữa các tổ chức tín dụng.
4.2. Mối quan hệ giữa lãi suất và các biến số kinh tế vĩ mô khác
Lãi suất là một trong những biến số được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trong nền
kinh tế. Diễn biến của nó được đưa tin hầu như hàng ngày trên báo chí vì nó trực tiếp ảnh
hưởng đến đời sống hàng ngày của mỗi người chúng ta và có những hệ quả quan trọng đối
với sức khoẻ của nền kinh tế.
Nó tác động to lớn đối với việc tăng hoặc giảm khối lượng tiền lưu thông, thu hẹp hay
mở rộng tín dụng, khích lệ hay hạn chế huy động vốn, kích thích hay cản trở đầu tư, tạo lợi
nhuận hay khó khăn cho hoạt đọng ngân hàng.
Tóm lại, lãi suất là một phạm trù phức tạp có liên quan và tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp tới nhiều nền kinh tế vĩ mô khác.
4.2.1.Lãi suất và đầu tư
Lượng cầu về hãng đầu tư phụ thuộc vào lãi suất, để một dự án đầu tư có lãi, lợi nhuận
thu được phải cao hơn chi phí. Vì lãi suất phản ánh chi phí vốn để tài trợ cho đầu tư, việc
23
tăng lãi suất làm giảm số lượng dự án đầu tư có lãi, bởi vậy nhu cầu về hãng đầu tư giảm do
đó đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất.
Lãi suất thực tế phản ánh chi phí thực sự của tiền vay do vậy chúng ta nhận định đầu tư
phụ thuộc vào lãi suất thực tế chứ không phải lãi suất là lãi suất danh nghĩa. Mối quan hệ
giữa lãi suất thực tế (r) và đầu tư có thể biểu thị bằng phương trình sau: I = I(r).
Phương trình này hàm ý đầu tư phụ thuộc vào lãi suất.

được tự do vận động, nếu lãi suất trong nước tăng lên nguồn vốn nước ngoài sẽ đổ vào đẩy
cầu nội tệ lên cao, với mức cung tiền nhất định tỷ giá sẽ bị nâng lên ảnh hưởng đến hoạt
động ngoại thương của quốc gia. Ngược lại, khi lãi suất giảm xuống, vốn trong nước khoác
áo ra đi làm cho cầu ngoại tệ cao tỷ giá tụt xuống.
4.2.5.Lãi suất với cầu tiền
Tiền là một loại tài sản, cũng là một cách mà mỗi người sử dụng cho việc tích sản của
mình. Nhu cầu về tiền phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó có thu nhập và lãi suất. Khi thu nhập
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status