ĐỀ CƯƠNG MÔN TÂM LÝ dành cho sinh viên - Pdf 26

1 Người soạn: Hà văn Tùng
ĐỀ CƯƠNG MÔN TÂM LÝ
Câu 1:
Tại sao nói :" Tâm lý con người là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan".
Rút ra kết luận.
Trả lời
Tâm lý con người là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Bởi vì:
Thế giới khách quan luôn tồn tại khách không phụ thuộc vào con người. Nó luôn vận
động không ngừng. Thế giới khách quan tác động vào bộ não, các giác quan con người đã tạo
ra một hình ảnh gọi là hình ảnh tâm lý của cá nhân đó. Hay nói cách khác đó là sự phản ánh tác
động của hiện thực khách quan vào con người, vào hệ thần kinh, bộ não người. C.Mác nói:" Tư
tưởng, tâm lý chẳng qua là vật chất được chuyển vào óc, biến đổi trong đó mà thôi." Sơ đồ:
Thế giới khách quan Bộ não Hình ảnh tâm lý
Phản ánh là sự tác động qua lại của hai dạng vật chất kết quả là sự sao chép của hệ thống
này lên hệ thống kia dưới dạng khác.
Phản ánh tâm lý khác với các dạng phản ánh khác ở chỗ:
- Phản ánh tâm lý là sự phản ánh của bộ não với hiện thực khách quan để tạo ra sản phẩm
là hình ảnh tâm lý, mang đậm nét của chủ thể.
- Hình ảnh tâm lý có tính tích cực, giúp cho con người có thể nhận thức được thế giới.
- Sự phản ánh tâm lý mang tính chủ thể sâu sắc, thể hiện ở chỗ:
+ Cùng một sự vật, hiện tượng tác động vào bộ não từng người khác nhau có thể
tạo ra những hình ảnh tâm lý khác nhau. VD: Cùng xem một bộ phim nhưng những cảm nhận
về bộ phim của từng người không giống nhau.
+ Cùng một sự vật, hiện tượng tác động vào con người nhưng ở những thời điểm,
hoàn cảnh, trạng thái tâm lý khác nhau có thể tạo ra hình ảnh tâm lý khác nhau.
VD: Biết góp ý xây dựng vào lúc nào thì hợp lý để người được góp tiếp thu, sữa chữa.
+ Chủ thể hiểu và cảm nhận rõ nhất về hiện tâm lý của mình.
Như vậy khi hiện thực khách quan tác động vào con người sẽ nảy sinh ra hình ảnh tâm
lý, có nghĩa là tâm lý người là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
0o0
Câu 2

hội nhất định nào đó, nói cách khác xã hội nào sinh ra bản chất tâm lý đó giống như coa sở hạ
tầng nào thì sinh ra kiến trúc thượng tầng đó. Vì thế khi xã hội thay đổi thì tâm lý con người
cũng phải thay đổi theo cho phù hợp. VD: rong xã hội phong kiến, chế độ trọng nam khinh nữ,
nhưng trong xã hội hiện đại nam, nữ bình đẳng.
Rút ra kết luận sư phạm: Từ những luận điểm trên cần nghiên cứu môi trường xã hội các
quan hệ xã hội để hình thành và phát triển tâm lý cho học sinh một cách phù hợp, cần tổ chức
có hiệu quả các hoạt động đa dạng để họ sinh lĩnh hội nền văn hóa xã hội để hình thành và phát
triển tâm lý người.
* Phân loại các hiện tượng tâm lý:
- Căn cứ vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của nó trong nhân cách, có 3 loại chính:
- Căn cứ vào mức độ nhận thức của cá nhân về nó, có 2 loại:
- Căn cứ vào tính phổ biến của hiện tượng tâm lý ở nhiều người hay ít người:
Hiện tượng tâm lý
Quá trình tâm lý Trạng thái tâm lý Thuộc tính tâm lý
Hiện tượng tâm lý
Vô thức Ý thức
Hiện tượng tâm lý
Cá nhân Tập thể
3 Người soạn: Hà văn Tùng
Câu 3:( chú ý câu này)
Tư duy là gì? Tại sao nói: " Tư duy là nhận thức lí tính điển hình ở người". Làm
thế nào để phát triển trí nhớ cho học sinh?
Trả lời
* Tư duy là một quá trình tâm lý, phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan
hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta
chưa biết.
* Đặc điểm của tư duy( tư duy phản ánh thế giới như thế nào?
Tư duy là nhận thức lí tính điển hình ở người . Vì:
Nếu xét về khía cạnh so sánh giữa con người với động vật khác, thì con người là động bậc
cao nhất trong loài vật, con người không chỉ có nhận thức cảm tính như ở loài vật khác mà còn

của con là công cụ để tìm hiểu thế giới xung quanh. Ví dụ con người tạo ra các công cụ: máy
móc, điện tử… để nhận thức thế giới.
- Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ:
Do tư duy phản ánh khái quát, giantiếp sự vật, hiện tượng nên tư duy có quan hệ chặt chẽ
với ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phương tiện phản ánh. Tư duy không thể tồn tại bên ngoài
4 Người soạn: Hà văn Tùng
ngôn ngữ được, ngược lại, ngôn ngữ không thể có nếu không có tư duy. Ngôn ngữ và tư duy
thống nhất nhưng không đồng nhất, vì:
+ Chức năng của tư duy là nhận thức thế giới., chức năng của ngôn ngữ là biểu đạt kết
quả nhận thức.
+ Ngôn ngữ có quy luật tạo từ và câu khác, còn tư duy có quy luật khác.
+ Sản phẩm của ngôn ngữ là từ, sản phẩm của tư duy là khái niệm, một từ có thể biểu
đạt nhiều khái niệm, một khái niệm có thể biểu đạt nhiều từ. Ví dụ: Từ"chết" - có thể hiểu như:
mất, hi sinh, quy tiên, qua đời, băng hà, theo ông bà….
- Tư duy giúp ta phản ánh sâu sắc, đúng đắn sự vật, hiện tượng: chỉ có tư duy với các đặc điểm
trên mới giúp con người thoát khỏi giới hạn nhận thức cảm tính để đi vào những thuộc tính bên
trong những thuộc tính bản chất của sự vật để giải tích đúng đắn về các sự vật hiện tượng. Tư
duy được xem như" một con dao nhọn" giúp ta "mổ xẻ" , "phanh phui" sự vật để tìm ra những
thuộc tính bên trong, những thuộc tính chung của sự vật, hiện tượng.
- Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính:
Đây là quan hệ có tác động qua lại hai chiều thể hiện ở chỗ:
+ Nhận thức cảm tính là cơ sở cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình tư duy hoạt động
nhằm nhận thức bản chất sự vật, hiện tượng cũng như các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng.
Ví dụ: Khi có đầy đủ cơ sở thì mới tiến hành thực hiện công việc
Các dữ kiện càng phong phú, chính xác thì quá trình tư duy diễn ra dễ dàng, chính xác và ngược
lại nếu các dữ kiện nghèo nàn, không chính xác thì quá trình xảy ra không đúng.
⇒ Tư duy và kết quả của nó cũng ảnh hưởng trở lại đến quá trình nhận thức cảm tính, làm
thay đổi về chất lượng của phản ánh chẳng hạn làm thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác, làm
cho tri giác có tính lựa chọn, làm cho trí nhớ có tính mục đích.
Tóm lại những đặc điểm trên cho thấy tư duy là một quá trình nhận thức lí tính điển hình

* Phân tích- tổng hợp:
+ Phân tích là dùng trí óc chia nhỏ sự vật, hiện tượng thành nhiều mặt, nhiều khía
cạnh, những thuộc tính để hiểu biết sâu sắc
+ Tổng hợp là dùng trí óc để gộp nhiều mặt, nhiều khía canh, những thuộc tính thành
một sự vật trọn vẹn. Phân tích-tổng hợp là 2quá trình của tư duy.
* So sánh: Dùng trí óc để xác lập sự giống nhau hay khác nhau sự thống nhất hay không
thống nhất trong 2 hay nhiều sự vật rồi từ đó xếp chúng vào từng loại từng nhóm của của sự
vật.
* Trừu tượng hóa-khái quát hóa:
+ Trừu tượng hóa: Dùng trí óc gạt bỏ các thuộc tính thứ yếu, giữ lại các thuộc tính bản
chất cần cho tư duy.
+ Khái quát hóa: Dùng trí óc gộp nhiều sự vật có chung thuộc tính bản chất vào một
nhóm hay một loại sự vật.
Câu 4:
* Tưởng tượng là gì?
Tưởng tượng là một quá trình tâm ký, phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm của
cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên co sở những biểu tượng đã có.
* Đặc điểm của tưởng tượng :
- Giống tư duy: Cùng là quá trình nhận thức lý tính, nảy sinh khi hoàn cảnh có vấn đề,
phản ánh gián tiếp, khái quát hiện tượng bằng ngôn ngữ.
Kiểm tra giải quyết
ttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttt
tttttttttttttttttttttttttutưởng
tưtưởng
Phủ định
Hành động tư duy mới
Xuất hiện liên các liên tưởng

ttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttttt
tttttttttttttttttttttttttutưởng

Các hình ảnh ban đầu(biểu tượng) các hình ảnh mới(biểu tượng mới).

*Một số cách sáng tạo:
- Thay đổi kích thước, số lượng của sự vật hay thành phần của sự vật
- Nhấn mạnh các hành phần, chi tiết, thuộc tính của sự vật
- Chắp ghép: Ghép các bộ phận của nhiều sự vật hiện tượng lại thành một hình ảnh mới. Ví dụ :
Hình ảnh con rồng.
- Liên hợp
- Điển hình hóa
- Loại suy(tương tự)
- Phương pháp tổng hợp.
0o0
Câu 5:( chú ý)
Tình cảm là gì? Vai trò của tình cảm. Các quy luật của tình cảm.
Trả lời
* Tình cảm là gì?
Tình cảm là những thái độ cảm xúc ổn định của con người đối với các sự vật, hiện
tượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối quan hệ với nhu và
động cơ của họ. Tình cảm là sản phẩm cao cấp của sự phát triển các quá trình cảm xúc trong
những điều kiện xã hội.
* Sự giống nhau và khác nhau giữa xúc cảm-tình cảm và nhận thức:
- Giống nhau:
+ Điều phản ánh hiện thực khách quan, có nguồn gốc từ hiện thực khách quan, hiện thực
khách quan là cái quy định nội dung của nhận thức và xúc cảm-tình cảm.
7 Người soạn: Hà văn Tùng
+ Điều có bản tính chủ thể và mang bản chất xã hội-lịch sử, đậm nét cá nhân và cũng như
nhận thức xúc cảm-tình cũng thay đổi theo năm tháng, theo thời đại theo giai đoạn lịch sử nhất
định
- Khác nhau:
Mặt so sánh Quá trình nhận thức Xúc cảm-tình cảm

- Tình cảm là động lực thúc đẩy con người nhận thức sáng tạo và tìm ra chân lý.
Nhận thức và tình cảm có mối quan hệ tương đối, nếu tình cảm vượt quá giới hạn sẽ làm lu mờ
nhận thức.
* Muốn giáo dục tình cảm cho học sinh phải nâng cao nhận thức cho học sinh, muốn nâng cao
năng lực nhận thức cho học sinh phải chú ý giáo dục thái độ, động cơ, học tập đúng đắn, hứng
tú cho học sinh.
* Tình cảm và xúc cảm:
- Giống nhau:
Cùng biểu thị thái độ của con người đối với sự vật, hiện tượng có liên quan đến nhu cầu của
con người dưới dạng các rung cảm.
- Khác nhau:
Xúc cảm Tình cảm
- Có cả ở con người và con vật.
- Là một quá trình tâm lý.
- Có tính nhất thời, tình huống đa dạng.
- Luôn ở dạng hiện thực.
- Thực hiện chức năng sinh vật.
- Gắn với phản xạ không điều kiện, với bản
năng.
- Chỉ có ở người.
- Là một thuộc tính tâm lý.
- Có tính xác định và ổn định.
- Thường ở trạng thái tiềm tàng.
- Xuất hiện sau và thực hiện chức năng xã hội.
- Gắn với phản xạ có điều kiện, động hình,
ngôn ngữ.
* Ý nghĩa:
Tình cảm có nghĩa thực tiễn. Muốn có tình cảm đi từ cảm xúc cụ thể.
* Vai trò của tình cảm:
Xúc cảm-tình cảm có vai trò to lớn trong đời sống và hoạt động của con người cả về mặt sinh

độc giả. Nhằm thỏa man nhu cầu về đạo đưc, thẩm mỹ của họ.
Trong giáo dục người ta sử dụng quy luật này để "ôn nghèo nhớ khổ"….
Ví dụ: Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay.
d. Quy luât:"di chuyển" tình cảm.
Nội dung: Xúc cảm-tình cảm của con người có thể di chuyển từ đối tượng này
sang đối tượng khác, kiếu" giận cá, chém thớt".
Ý nghĩa: Quy luật này nhắc nhở chúng ta kiểm soát xúc cảm của mình, làm cho nó
có tính chọn lọc tích cực, tránh vơ đũa cả nắm
Ví dụ: Yêu nhau yêu cả lối đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng.
e. Quy luật" pha trộn" tình cảm:
Nội dung: Đó là sự kết hợp màu sắc âm tính của biểu tượng và màu sắc dương tính
của nó, hơn nữa màu sắc âm tính còn là cơ sở để nảy sinh màu sắc dương tính. Tính pha trộn
cho phép hai xúc cảm-tình cảm đối lập có thể cùng tồn tại ở một con người, chúng không loại
trừ mà quy định lẫn nhau.
Ý nghĩa: Quy luật này cho ta thấy rõ tính phức tạp, nhiều khi mâu thuẫn trong tình
cảm con người.
Ví dụ: Tâm trạng bồi hồi của cô giáo lần đầu bước lên bục giảng…
g. Quy luật về sự hình thành tình cảm:
Nội dung: Tình cảm nảy sinh, hình thành trên cơ sở xúc cảm, do các xúc cảm cùng
loại tổng hợp, khái quát, định hình.

9 Người soạn: Hà văn Tùng
Tổng hợp, khái quát
Xúc cảm cùng loại Tình cảm tương ứng.
Định hình hóa
Ý nghĩa: Quy luật cho ta thấy muốn hình thành tình cảm cho học sinh phải đi từ
xúc cảm, không có xúc cảm không có rung động… thì không có tình cảm nào cả.
Câu 6 ( chú ý )
- Trí nhớ là gì?
Trí nhớ là một quá trình tâm lý, phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức

- Tập trung cao độ khi ghi nhớ, có tâm thế ghi nhớ lâu dài.
- Cố gắn tìm ra các thủ thuật ghi nhớ tốt, ghi nhớ bằng nhiều giác quan.
- Có cảm tình và ý thức được tầm quan trọng của tài liệu ghi nhớ.
- Phải ôn tập tích cực: dựa vào sự nhớ lại tài liệu mà không tri giác lại tài liệu
- Ôn tập ngay sau khi ghi nhớ, giảm tốc độ quên
10 Người soạn: Hà văn Tùng
- Ôn rải rác xen kẽ nhiều môn, chống lại ức chế vượt hạn.
- Ôn tập phải có nghĩ ngơi để vệ sinh thần kinh.
- Luôn thay đổi phương pháp và hình thức ôn tập.
- Phải kiên trì hồi tưởng lại tài liệu.
- Nên đối chiếu hai hồi tưởng có quan hệ gần gũi.
- Dùng suy luận đế kiểm tra tính chính xác của hồi tưởng.
- Sử dụng các liên tưởng khi hồi tưởng nhất là liên tưởng nhân quả.
Câu 7:
Nhân cách là gì?
Nhân cách là tổng hòa không phải các đặc điểm cá thể của con người, mà chỉ những đặc
điểm quy định con người như là một thành viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý-xã hội, gía trị
và cốt cách làm người của mỗi cá nhân.
Nhân cách hình thành và phát triển như thế nào?
Quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người chịu sự chi phối nhiều yếu tố: yếu tố
bẩm sinh-di truyền, yếu tố môi trường, yếu tố giáo dục và hoạt động cá nhân…mỗi yếu tố có
vai trò nhất định.
* Giáo dục và sự hình thành nhân cách:
Giáo dục là toàn bộ các tác động có mục đích của giáo dục, nhận thức, xã hội… nhằm
hình thành và phát triển nhân cách con người xã hội. Hay giáo dục là quá trình tác động đến tư
tưởng, tình cảm, hình vi đạo đức của con người.
Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành nhân cách:
Giáo dục vạch ra phương hướng để phát triển và dẫn dắt học sinh phát triển theo định
hướng đó. Nghĩa là, giáo dục đưa ra những kế hoạch, những yêu cầu, những kỹ năng, những tri
thức, nói tóm lại là thông qua con đường giáo dục để cung cấp và làm cho học sinh tiếp thu

hội được nền văn hóa cảu laòi người để hình thành phát triển nhân cách, đồng thời thúc đẩy các
mối quan hệ này.
Nhờ có giao tiếp mà con người hình thành đựoc năng lực tự ý thức. Do đó, ý thức cá
nhân được hình thành và phát triển.
Cần tổ chức các hoạt động giao tiếp nhằm tạo ra môi trường hoạt động và giao tiếp để
phát triển nhân cách cho học sinh.
* Tập thể và sự phát triển của nhân cách:
Tập thể là là một nhóm người, một bộ phận của xã hội được thống nhất lại theo những
mục đích chung, phục tùng các mục đích của xã hội
* Vai trò của tập thể đối với sự phát triển nhân cách:
Thông qua tập thể con người được hoạt động và giao lưu để thõa mãn nhu cầu tồn tại và
phát triển của mình.
Tập thể luôn tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất để con người thể hiện những phẩm
chất năng lực của mình đồng thời đón nhận những kinh nghiệm quý bấu từ tập thể mang lại.
Thông qua hoạt động tập thể tác động đến nhân cách của cá nhân, đồng thời qua dư luận
tập thể, truyền thống, bầu không khí tập thể…nhờ đó nhân cách của mỗi con người luôn đựoc
điều chỉnh, điều khiển để phù hợp với các quan hệ xã hội mà cá nhân đó tham gia. Đồng thời,
mỗi cá nhân cũng tác động trở lại đối với cộng đồng, tới xã hội, cá nhân thông qua tập thể của
mình.
Vì vậy trong giáo dục cần phải thực hiện nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập
thể./
 Chúc các bạn thi tốt 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status