Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ðề tài:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC ðẠO ðỨC HỌC SINH TIỂU HỌC
Vũ Thị Lý
Phó Hiệu trưởng trường TH Hậu Lộc, Lộc Hà, Hà Tĩnh
A . PHẦN MỞ ðẦU
1. Lí do chọn ñề tài:
Về mặt lí luận
Một trong những tư tưởng ñổi mới giáo dục và ñào tạo hiện nay là tăng
cường giáo dục ñạo ñức cho học sinh, ñược thể hiện ñược trong Nghị quyết của
ðảng, Luật giáo dục và các văn bản của Bộ Giáo dục và ðào tạo. Luật giáo dục
2005 ñã xác ñịnh “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn
diện về ñạo ñức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành
nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm
công dân… ”( ðiều 23- Luật giáo dục).
Về thực tiễn
Hội nhập kinh tế ngoài mặt tích cực nó còn làm phát sinh những vấn ñề mà
chúng ta cần quan tâm: bản sắc văn hóa dân tộc bị ñe dọa, hội nhập kinh tế quốc tế
ñưa vào nước ta những sản phẩm ñồi trụy, phản nhân văn, deo rắc lối tự do tư sản,
làm xói mòn những giá trị ñạo ñức thuần phong mỹ tục của dân tộc. Hiện nay, một
số bộ phận thanh thiếu niên có dấu hiệu sa sút nghiêm trọng về ñạo ñức, nhu cầu cá
nhân phát triển lệch lạc, kém ý thức trong quan hệ cộng ñồng, thiếu niềm tin trong
cuộc sống, ý chí kém phát triển, không có tính tự chủ dễ bị lôi cuốn vào những việc
xấu.
Trong trường phổ thông nói chung và trường Tiểu học (TH) nói riêng, số
- Phương pháp nghiên cứu lí luận.
Trên cơ sở những kiến thức về tâm lí, giáo dục học và những quan ñiểm,
ñường lối của ñảng, các văn bản của Bộ giáo dục và ñào tạo về ñánh giá xếp loại,
khen thưởng và kỉ luật học sinh.
- Phương pháp quan sát, phương pháp tổng hợp, phưong pháp ñiều tra khảo
sát.
Nhìn nhận lại thực trạng của công tác giáo dục ñạo ñức học sinh của trường.
ðưa ra một số biện pháp về thực hiện công tác giáo dục ñạo ñức cho học
sinh trong giai ñoạn hiện nay.
B. PHẦN NỘI DUNG
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. ðạo ñức – chức năng của ñạo ñức:
1. Khái niệm ñạo ñức:
ðạo ñức là một hình thái ý thức xã hội bao gồm những nguyên tắc và chuẩn
mực xã hội, nhờ ñó con người ñiều chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích, hạnh
phúc của mình và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ người với người và con
người với tự nhiên.
2. Chức năng ñạo ñức:
Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học 3
Là một bộ phận của kiến thức thượng tầng, của ý thức xã hội, ñạo ñức một
mặt quy ñịnh bởi cơ sở hạ tầng, của tồn tại xã hội ; mặt khác nó cũng tác ñộng tích
cực trở lại với cơ sở hạ tầng, tồn tại xã hội ñó. Vì vậy ñạo ñức có chức năng to lớn,
tác ñộng theo hướng thúc ñẩy hoặc kìm hãm phát triễn xã hội, ñạo ñức có những
chức năng sau:
Giáo dục ñạo ñức ñòi hỏi không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ tri thức ñạo
ñức, mà quan trọng hơn là kết quả giáo dục phải ñược thể hiện bằng tình cảm, niềm
tin, hành
ñộng thực tế của học sinh.
Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học 4
Quá trình dạy học ñược tiến hành bằng các giờ lên lớp mà nó ñược thực hiện
thông qua tất cả các hoạt ñộng có thể có trong nhà trường.
ðối với học sinh TH, kết quả của công tác giáo dục ñạo ñức vẫn còn phụ
thuộc rất lớn vào nhân cách của người thầy, gương ñạo ñức của người thầy sẽ tác
ñộng quan trọng vào việc học tập, rèn luyện của các em.
ðể giáo dục ñạo ñức cho học sinh có hiệu quả, yếu tố tập thể giữ vai trò hết
sức quan trọng. Công tác giáo dục ñạo ñức cho học sinh chỉ ñạt kết quả tốt khi nó
có sự tác ñộng ñồng thời của các lực lượng giáo dục: Nhà trường - Gia ñình - Xã
hội.
Việc giáo dục ñạo ñức cho học sinh ñòi hỏi người thầy phải nắm vững cá
tính, hoàn cảnh sống cụ thể của từng em ñể ñịnh ra sự tác ñộng thích hợp.
Giáo dục ñạo ñức là quá trình lâu dài, phức tạp, ñòi hỏi phải có công phu,
kiên trì liên tục và lặp ñi, lặp lại nhiều lần.
Chương II
THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC GIÁO DỤC ðẠO ðỨC CHO HỌC SINH
CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC
I. ðặc ñiểm:
Xã A là một xã vùng nông thôn có ñiều kiện kinh tế khó khăn, dân cư phân
bố không ñồng ñều.
Tổng diện tích của xã là 1.100 ha, gồm 5 xóm, dân số toàn xã là 8.331 người
III. Khó khăn –tồn tại:
- Là một ñịa bàn tương ñối rộng và cũng khá phức tạp, một bộ phận không
nhỏ thanh thiếu niên bên ngoài lôi kéo học sinh uống rượu, ñánh bài, ñánh nhau ñã
ảnh hưởng không ít ñến ñạo ñức học sinh.
- CSVC của nhà trường một số hạng mục còn hạn chế cũng phần nào ảnh
hưởng ñến việc cập nhật thông tin mới phục vụ cho công tác giáo dục.
- Một số em bố mẹ ñi làm xa ở với ông bà nên giáo dục ở nhà cũng có phần
hạn chế.
Qua theo dõi chất lượng học của học sinh, ý thức của các em trong toàn
trường năm học 2011 – 2012, ñã cho biết kết quả cụ thể như sau:
+ Kết quả học tập môn ðạo ñức:
Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Khối TSHS
SL TL SL TL SL TL
1 110 42 38.2 56 50.9 12 10.9
2 110 39 35.5 60 54.5 11 10
3 125 41 32.8 70 56.0 9 7.2
4 120 40 33.3 68 56.7 12 10
5 145 55 37.9 67 46.2 23 15.9
Chung
610 217 35.6 321 52.6 72 11.8
+ Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong năm học.
Thực hiện ñầy ñủ Thực hiện chưa ñầy ñủ Khối TSHS
SL TL SL TL
1 110 100 90.9 10 9.1
2 110 99 90.0 11 10
Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học
xã hội, của cả nước và ñịa phương, phải nhạy bén với với tình hình chuyển biến của
ñịa phương và của cả nước, ñưa những thực tiễn ñó vào giờ lên lớp, vào những hoạt
ñộng của nhà trường ñể giáo dục các em học sinh.
2.2. Giáo dục theo nguyên tắc tập thể.
Nguyên tắc này thể hiện ở 3 nội dung: dìu dắt học sinh trong tập thể ñể giáo
dục; giáo dục bằng sức mạnh tập thể; giáo dục học sinh vì tinh thần tập thể.
Trong một tập thể lớp tập thể chi ñội có tổ chức tốt, có sự ñoàn kết nhất trí
thì sức mạnh của dư luận tích cực sẽ góp phần rất lớn vào việc giáo dục ñạo ñức
cho học sinh.
Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học 7
Những phẩm chất tốt ñẹp như tinh thần tập thể, tính tổ chức kỉ luật, tình ñồng
chí và tình bạn, tinh thần ñoàn kết giúp ñỡ lẫn nhau, tính khiêm tốn và học hỏi mọi
người bao giờ cũng do giáo dục tập thể hình thành.
ðể thực hiện tốt nguyên tắc này, ñòi hỏi nhà trường TH phải tổ chức tốt các
tập thể lớp, tập thể chi ñội … Nhà trường phải cùng với ðoàn ðội làm tốt phong
trào xây dựng các chi ñội mạnh trong trường học.
2.3. Giáo dục bằng cách thuyết phục và phát huy mạnh mẽ tính tự giác của
học sinh.
Phải giáo dục ñạo ñức bằng cách thuyết phục và phát huy tính tự giác của
học sinh, chứ không phải bằng sự cưỡng ép, mệnh lệnh, dọa nạt, biến học sinh
thành những ñứa trẻ thụ ñộng, sợ sệt, rụt rè.
Nguyên tắc này ñòi hỏi người thầy phải kiên trì, nhẫn nại, phải có tình
thương với học sinh một cách sâu sắc, không thể làm qua loa làm cho xong việc.
Mọi ñòi hỏi ñối với học sinh phải giải thích cặn kẽ, tỉ mỉ cho các em hiểu, ñể các
em tự giác thực hiện.
2.4. Giáo dục ñạo dức cho học sinh phải lấy việc phát huy ưu ñiểm là chính,
học sinh TH là hồn nhiên, ngây thơ nhưng cũng ñầy phức tạp và nhiều mâu thuẩn
ñể từ ñó có hình thức, biện pháp thích hợp. Cần phải chú ý ñến cá tính, giới tính
của các em. ðối với từng em, học sinh gái, học sinh trai cần có phương pháp giáo
dục thích hợp, không nên ñối xử, sư phạm ñồng loạt với mọi học sinh. Muốn vậy
người thầy phải sâu sát học sinh, nắm chắc từng em, hiểu rõ cá tính ñể có phương
pháp giáo dục phù hợp.
2.7. Trong công tác giáo dục ñạo ñức, người thầy phải có nhân cách mẫu mực
và phải ñảm bảo sự thống nhất giữa các ảnh hưởng giáo dục ñối với học sinh.
Kết quả học tập công tác giáo dục học sinh trong trường TH phụ thuộc rất lớn
vào nhân cách của thầy giáo. Lời dạy của thầy, cô dù hay ñến ñâu, phương pháp sư
phạm khéo léo ñến ñâu cũng không thay thế ñược những ảnh hưởng trực tiếp của
nhân cách người thầy với học sinh. Lúc sinh thời Bác Hồ có lời dạy chúng ta về rèn
luyện ñạo ñức cách mạng, ñạo ñức công dân: “…giáo viên cần chú ý cả tài cả ñức,
tài là văn hóa chuyên môn, ñức là chính trị. Muốn cho học sinh có ñức thì giáo viên
phải có ñức… cho nên thầy giáo, cô giáo gương mẫu, nhất là ñối với trẻ con” (trích
các lời dạy của Bác về rèn luyện ñạo ñức cách mạng, ñạo ñức công dân).
Phải ñảm bảo sự nhất trí cao về yêu cầu giáo dục ñạo ñức giữa các thành viên
trong nội bộ nhà trường và sự thống nhất phối hợp giáo dục học sinh giữa nhà
trường, gia ñình và xã hội.
3. Các phương pháp giáo dục ñạo ñức ở trường TH:
3.1. Phương pháp thuyết phục:
Là những phương pháp tác ñộng vào lí trí tình cảm của học sinh ñể xây dựng
niềm tin ñạo ñức, gồm các nội dung sau:
Giảng giải về ñạo ñức: ñược tiến hành trong giờ dạy môn ðạo ñức cũng như
các giờ học môn khác, giờ sinh hoạt lớp, sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt ðội…
Nêu gương người tốt việc tốt bằng nhiều hình thức như: nói chuyện, kể
chuyện, ñọc sách báo, mời những người có gương phấn ñấu tốt ñến nói chuyện, nêu
gương tốt của học sinh và giáo viên trong trường.
Trò chuyện với học sinh và nhóm học sinh ñể khuyến khích ñộng viên những
hành vi cử chỉ ñạo ñức tốt của các em, khuyên bảo, uốn nắn những mặt chưa tốt.
làm cho bản thân học sinh ñó vươn lên hơn nữa và ñộng viên khuyến khích các em
khác noi theo.
Xử phạt: là phê phán những khiếm khuyết của học sinh, là tác ñộng có tính
chất cưỡng bách ñến danh dự, lòng tự trọng của cá nhân học sinh ñể răn ñe những
hành vi thiếu ñạo ñức và ngăn ngừa sự tái phạm của học sinh ñó và những học sinh
khác. Do ñó phải thận trọng và ñúng mực, không ñược lạm dụng phương pháp này.
Khi xử phạt cần phải làm cho học sinh thấy rõ sai lầm, khuyết ñiểm, cần phải tỏ rõ
thái ñộ nghiêm khắc nhưng không có lời nói, cử chỉ thô bạo ñánh ñập, xỉ nhục hoặc
các nhục hình xúc phạm ñến thân thể học sinh.
II. Công tác giáo dục ñạo ñức học sinh của trường trong năm học 2012-
2013.
1. Những việc ñã làm trong năm.
1.1. Các hoạt ñộng ngoại khóa:
Trường ñã tổ chức cho học sinh tham gia tích cực các hoạt ñộng giáo dục
theo quy ñịnh biên chế năm học 2012 -2013 của Phòng giáo dục cụ thể như sau:
- Giáo dục an toàn giao thông từ tháng 9 ñến hết năm học, ñã mời ñược công
an xã sang tuyên truyền có 570 học sinh và 34 cán bộ, giáo viên tham dự.
- Giáo dục phòng chống các tệ nạn xã hội thông qua các buổi nói chuyện do
ðoàn thanh niên tổ chức.
- Tổ chức các hội thi hái hoa dân chủ về chủ ñề giáo dục môi trường, giáo
dục giới tính, tìm hiểu về luật giao thông …
Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học 10
- Tổ chức sinh hoạt dưới cờ hàng tuần phát ñộng phong trào thi ñua có liên
quan ñến các hoạt ñộng giáo dục trong nhà trường, nêu gương người tốt, việc tốt,
vượt khó học giỏi….
- Nhà trường ñã có cuộc họp giao ban chủ nhiệm ñể nắm bắt tình hình học
sinh.
- Tâm lý chung mọi người trong ñó có cha mẹ học sinh cho rằng ñây là môn
học phụ, kết quả học tập không quan trọng lắm vì chưa chú ý ñộng viên con em
tích cực học tập .
1.4. Hoạt ñộng của giáo viên chủ nhiệm:
Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học 11
Tầm quan trọng của công tác giáo viên chủ nhiệm ñối với công tác giáo dục
ñạo ñức trong nhà trường.
Giáo viên chủ nhiệm là lực lượng chính trong công tác giáo dục ñạo ñức cho
học sinh là người quản lý hoạt ñộng của lớp học, là người triển khai mọi hoạt ñộng
của trường ñến từng lớp từng học sinh. Do ñó, trong ñầu năm học 2012 - 2013 này
BGH nhà trường ñã ñịnh hướng phân công những giáo viên làm chủ nhiệm theo
những tiêu chí sau:
- Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng và trình ñộ giác ngộ cách mạng
cao;
- Có uy tín - ñạo ñức tốt;
- Giáo viên vững tay nghề;
- Có tầm hiểu biết rộng;
- Có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề;
- Thương yêu và tôn trọng học sinh;
- Có năng lực tổ chức.
+ Những hoạt ñộng của giáo viên chủ nhiệm trong năm học:
- Thực hiện các loại sổ theo quy ñịnh: sổ liên lạc, sổ chủ nhiệm, sổ theo dõi
học sinh, sổ kế hoach ….
- Tổ chức sinh hoạt cuối tuần, hoạt ñộng giáo dục ngoài giờ lên lớp, xây
dựng kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch thi ñua …
- Kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, chủ ñộng phối hợp với giáo viên ñặc
thù, ñoàn TNCSHCM, ñội TNTP HCM và các ban ngành ñoàn thể ñịa phương
diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi. Một giờ dạy trên lớp không ñơn thuần là truyền thụ liến
thức khoa học cho học sinh mà còn giáo dục cho các em những hành vi, cử chỉ, tình
cảm, nhân sinh quan, thế giới quan khoa học.
+ Ưu ñiểm : Giáo viên bộ môn có chú ý liên hệ giáo dục ñạo ñức học sinh
thông qua bài học, tiết học. Thường xuyên nhắc nhở uốn nắn những sai phạm của
học sinh trong giờ học.
+ Khuyết ñiểm: Một số giáo viên quá gò bó, ñơn ñiệu khi gán ghép liên hệ
khi giáo dục ñạo ñức thông qua bài học. Một số giáo viên vẫn còn vi phạm nghe
ñiện thoại, ñi ra ngoài lớp trong giờ học.
1.6. Hoạt ñộng gắn liền nhà trường với thực tế ñời sống ñịa phương:
+ Những hoạt ñộng :
- Tổ chức thăm hỏi và tặng quà những gia ñình thương binh, liệt sỹ, nhằm
giáo dục cho các em truyền thống của dân tộc ta, biết kính trọng và giúp ñỡ các bạn
học sinh những gia ñình có nhiều cống hiến cho ñất nước.
- Tổ chức cho các em viết thư thăm hỏi các chú bộ ñội nhân ngày 22/12 hàng
năm.
- Tổ chức cho các em ñi cổ ñộng về An toàn giao thông, phòng chống ma túy
học ñường .
+ Ưu ñiểm :
- Học sinh tham gia ñầy ñủ có chất lượng.
- Phong trào ñược phát ñộng lớn, có tác dụng giáo dục học sinh, gây ấn
tượng tốt với các cơ quan ñoàn thể ñịa phương.
+ Tồn tại :
- Phong trào chưa nhiều, chưa có sự phối hợp ñồng bộ của các cơ quan ñoàn
thể ñịa phương với nhà trường.
- Chưa có tổng kết, ñánh giá phong trào, khen thưởng cho cá nhân có thành
tích tốt.
2. Chất lượng ñạo ñức, nếp sống của học sinh.
2.1. Nhận xét
Kết quả ñạt ñược về phía học sinh là phần lớn các em có ñược những hiểu
Sau khi áp dụng những biện pháp tổng hợp ñể giáo dục ñạo ñức cho học
sinh nêu trên ñã ñem lại hiệu quả, cụ thể như sau:
+ Kết quả học tập môn ðạo ñức:
Hoàn thành tốt Hoàn thành Khối TSHS
SL TL SL TL
1 97 53 54.6 44 45.4
2 115 59 51.3 56 48.7
3 112 44 39.3 68 60.7
4 135 55 40.7 80 59.3
5 111 60 54.1 51 45.9
Chung 570 271 47.5 299 52.5
+ Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh trong năm học.
Khối TSHS Thực hiện ñầy ñủ Thực hiện chưa ñầy ñủ
Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học 14
SL TL SL TL
1 97
95
97.9 2 2.1
2 115
115
100 0 0
3 112
112
100 0 0
4 135
chuyện về các tệ nạn xã hội;
- Tổ chức các hội thi hái hoa dân chủ về chủ ñề giáo dục môi trường, tìm
hiểu về luật giao thông …
- Nêu gương người tốt, việc tốt, vượt khó học giỏi qua các buổi sinh hoat.
* ðối với các cấp quản lý:
Một số biện pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học 15
- Cần tăng cường tổ chức chuyên ñề về lồng ghép các nội dung dạy học cũng
như tích hợp các kĩ năng cho học sinh.
- Cần bổ sung ñồ dùng phù hợp với nội dung từng bài dạy.
Trên ñây là một số giải pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học. Bước
ñầu ñã có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng
giáo dục ñạo ñức nói riêng của bậc tiểu học tại ñịa bàn.
Tuy nhiên, những nội dung ñưa ra làm dẫn chứng chưa thực sự hay, chưa
nghiên cứu một cách toàn diện mọi khía cạnh của vấn ñề và chắc còn có nhiều biện
pháp hay hơn nữa. Rất mong ñược sự góp ý chân thành của hội ñồng khoa học ñể
sáng kiến của tôi ñược hoàn chỉnh hơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy môn ðạo ñức cũng như việc giáo dục ñạo ñức cho học sinh tiểu học ñạt hiệu
qủa cao hơn./.
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ðẦU…………………………………………………………2
1. Lí do chọn ñề tài………………………………………………………… 2
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5. Giới hạn ñề tài 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
B. PHẦN NỘI DUNG 3
Chương I. Cơ sở lí luận của vấn ñề nghiên cứu 3
I.ðạo ñức - chức năng ñạo ñức 3
1. Khái niệm ñạo ñức 3
2. Chức năng ñạo ñức 3
II. Vị trí và ñặc ñiểm của công tác giáo dục học sinh 4
1. Vị trí, ý nghĩa 4
2. ðặc ñiểm 4
Chương II. Thực trạng của công tác giáo dục ñạo ñức cho học sinh của trường
TH 5
I. ðặc ñiểm 5
II. Thuận lợi 5
III. Khó khăn - tồn tại 6
Chương III. Một số giải pháp giáo dục ñạo ñức cho học sinh của trường TH
vùng nông thôn trong giai ñoạn hiện nay…………………………………………6
I. Công tác giáo dục ñạo ñức học sinh ở trường TH………………………… 6
1. Những nhiệm vụ của công tác giáo dục ñạo ñức cho học sinh…………… 6
2. Những nguyên tắc giáo dục ñạo ñức cho học sinh………………………….7
3. Các phương pháp giáo dục ñạo ñức ở trường TH………………………… 9