slide di dân và đô thị hóa - Pdf 26


Di d©n vµ §« thÞ ho¸
Di d©n vµ §« thÞ ho¸
TS. GVC. NguyÔn §¨ng V÷ng
TS. GVC. NguyÔn §¨ng V÷ng
Bé m«n D©n sè häc
Bé m«n D©n sè häc

Mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học

Trình bày đ ợc khái niệm và cách phân loại di dân
Trình bày đ ợc khái niệm và cách phân loại di dân

Nêu đ ợc các nguồn số liệu về di dân và chỉ số th ờng
Nêu đ ợc các nguồn số liệu về di dân và chỉ số th ờng
dùng
dùng

Trình bày đ ợc xu h ớng di dân và một số tác động của
Trình bày đ ợc xu h ớng di dân và một số tác động của
di dân.
di dân.

Nêu đ ợc khái niệm, đặc điểm, các vấn đề sức khoẻ
Nêu đ ợc khái niệm, đặc điểm, các vấn đề sức khoẻ
của đô thị hoá trên thế giới và Việt Nam
của đô thị hoá trên thế giới và Việt Nam


Theo nghĩa rộng:
Theo nghĩa rộng:
di dân là sự chuyển dịch của bất kỳ của
di dân là sự chuyển dịch của bất kỳ của
con ng ời trong một không gian và thời gian nhất định kèm
con ng ời trong một không gian và thời gian nhất định kèm
theo sự thay đổi nơi c trú tạm thời hay vĩnh viễn. Di dân =
theo sự thay đổi nơi c trú tạm thời hay vĩnh viễn. Di dân =
di động dân c .
di động dân c .

Theo nghĩa hẹp:
Theo nghĩa hẹp:
di dân là sự di chuyển dân c từ một đơn vị
di dân là sự di chuyển dân c từ một đơn vị
lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập
lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập
một nơi c trú mới trong 1 khoảng thời gian nhất định. Di
một nơi c trú mới trong 1 khoảng thời gian nhất định. Di
chuyển với việc thiết lập nơi c trú mới.
chuyển với việc thiết lập nơi c trú mới.

Theo Henry S. Shryock: Không nên phân loại là di dân:
Theo Henry S. Shryock: Không nên phân loại là di dân:
thăm viếng, du lịch, buôn bán làm ăn, kể cả qua lại biên
thăm viếng, du lịch, buôn bán làm ăn, kể cả qua lại biên
giới.
giới.



Trong khái niệm về chuyển c , ng ời ta còn phân biệt hai yếu
Trong khái niệm về chuyển c , ng ời ta còn phân biệt hai yếu
tố cấu thành quá trình này là xuất c và nhập c
tố cấu thành quá trình này là xuất c và nhập c

Xuất c là việc di chuyển nơi c trú từ nơi này sang nơi khác,
Xuất c là việc di chuyển nơi c trú từ nơi này sang nơi khác,
quốc gia này sang quốc gia khác để sinh sống tạm thời hay
quốc gia này sang quốc gia khác để sinh sống tạm thời hay
vĩnh viễn. Xuất c có ảnh h ởng đến mọi mặt kinh tế, văn hoá
vĩnh viễn. Xuất c có ảnh h ởng đến mọi mặt kinh tế, văn hoá
- xã hội, nhân khẩu của địa bàn nơi đến cũng nh nơi đi.
- xã hội, nhân khẩu của địa bàn nơi đến cũng nh nơi đi.

Nhập c là việc di chuyển đến một nơi khác, một quốc gia
Nhập c là việc di chuyển đến một nơi khác, một quốc gia
khác. Quá trình này th ờng xuyên bị chi phối bởi nhiều nhân
khác. Quá trình này th ờng xuyên bị chi phối bởi nhiều nhân
tố nh kinh tế, chính trị, xã hội, tôn giáo. Cũng nh xuất c ,
tố nh kinh tế, chính trị, xã hội, tôn giáo. Cũng nh xuất c ,
nhập c có ảnh h ởng quan trọng đến địa bàn đầu đi và đầu
nhập c có ảnh h ởng quan trọng đến địa bàn đầu đi và đầu
đến. Nhập c đóng vai trò quyết định trong việc hình thành
đến. Nhập c đóng vai trò quyết định trong việc hình thành
dân c ở một số quốc gia nh Hoa kỳ, Canada,
dân c ở một số quốc gia nh Hoa kỳ, Canada,
ú
ú
c.

nông thôn; di dân đô thị - đô thị.

c. Theo độ dài thời gian c trú:
c. Theo độ dài thời gian c trú:
-
Di chuyển lâu dài: các hình thức thay đổi nơi c trú th ờng
Di chuyển lâu dài: các hình thức thay đổi nơi c trú th ờng
xuyên và nơi làm việc: điều động công tác, thoát ly, tìm việc
xuyên và nơi làm việc: điều động công tác, thoát ly, tìm việc
làm mới.
làm mới.
-
Di chuyển tạm thời: vắng mặt không lâu, khả năng quay về
Di chuyển tạm thời: vắng mặt không lâu, khả năng quay về
chắc chắn, ví dụ: đi công tác dài ngày, học tập n ớc ngoài,
chắc chắn, ví dụ: đi công tác dài ngày, học tập n ớc ngoài,
-
Di dân mùa vụ, di chuyển con lắc: dòng di chuyển nông
Di dân mùa vụ, di chuyển con lắc: dòng di chuyển nông
thôn vào thành phố trong những dịp nông nhàn.
thôn vào thành phố trong những dịp nông nhàn.
d. Theo đặc tr ng di dân:
d. Theo đặc tr ng di dân:
-
Di dân có tổ chức: là hiện t ợng di chuyển dân c đ ợc thực
Di dân có tổ chức: là hiện t ợng di chuyển dân c đ ợc thực
hiện theo kế hoạch và các ch ơng trình mục tiêu do Nhà n ớc,
hiện theo kế hoạch và các ch ơng trình mục tiêu do Nhà n ớc,
chính quyền các cấp vạch ra và tổ chức, chỉ đạo thực hiện
chính quyền các cấp vạch ra và tổ chức, chỉ đạo thực hiện

Đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hoà, môi tr ờng
Đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hoà, môi tr ờng
sống thuận lợi.
sống thuận lợi.
-
Cơ hội sống thuận tiện, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh
Cơ hội sống thuận tiện, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, điều kiện sinh
hoạt ổn định, có triển vọng cải thiện đời sống hơn.
hoạt ổn định, có triển vọng cải thiện đời sống hơn.
-
Môi tr ờng văn hoá - xã hội tốt hơn nơi ở cũ.
Môi tr ờng văn hoá - xã hội tốt hơn nơi ở cũ.
* Các lực đẩy tại những vùng dân chuyển đi có thể là do:
* Các lực đẩy tại những vùng dân chuyển đi có thể là do:
-
Điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm.
Điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm.
-
Đất canh tác ít, bạc màu, không có vốn và kinh tế để chuyển đổi
Đất canh tác ít, bạc màu, không có vốn và kinh tế để chuyển đổi
ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống.
ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện đời sống.
-
Mong muốn tìm đến vùng đất hứa có khả năng kiếm việc làm, tăng
Mong muốn tìm đến vùng đất hứa có khả năng kiếm việc làm, tăng
thu nhập, học hành của con cái, muốn cải thiện đời sống.
thu nhập, học hành của con cái, muốn cải thiện đời sống.
-
Do nơi ở cũ bị giải toả, di dời, xây dựng đ ờng sá hay các công trình
Do nơi ở cũ bị giải toả, di dời, xây dựng đ ờng sá hay các công trình

1.3. Nguyên nhân của di dân (tiếp theo)
1.3. Nguyên nhân của di dân (tiếp theo)

2. Nguồn số liệu và một số chỉ tiêu về di dân
2. Nguồn số liệu và một số chỉ tiêu về di dân
2.1. Nguồn số liệu:
2.1. Nguồn số liệu:
- Các loại sổ sách liên quan đến sự di chuyển: đăng ký hộ tịch, hộ khẩu
- Các loại sổ sách liên quan đến sự di chuyển: đăng ký hộ tịch, hộ khẩu
các cấp, khai báo tạm trú, tạm vắng
các cấp, khai báo tạm trú, tạm vắng
- Tổng điều tra dân số (hỏi về Nơi sinh, Thời gian c trú, Nơi c trú cuối
- Tổng điều tra dân số (hỏi về Nơi sinh, Thời gian c trú, Nơi c trú cuối
cùng, Nơi c trú vào một thời điểm xác định tr ớc đó)
cùng, Nơi c trú vào một thời điểm xác định tr ớc đó)
- Các cuộc khảo sát.
- Các cuộc khảo sát.
2.2. Các chỉ tiêu về di dân:
2.2. Các chỉ tiêu về di dân:
Về số l ợng, có thể ớc tính đ ợc di dân thuần tuý qua ph ơng trình cân bằng
Về số l ợng, có thể ớc tính đ ợc di dân thuần tuý qua ph ơng trình cân bằng
dân số sau:
dân số sau:
NM = (I O) = (P
NM = (I O) = (P
t1
t1
- P
- P
t0

0
.
.
I và O: số l ợng nhập c và xuất c giữa 2 thời điểm; (I-O) là tăng cơ học
I và O: số l ợng nhập c và xuất c giữa 2 thời điểm; (I-O) là tăng cơ học
B và D: Tổng số sinh và chết giữa 2 thời điểm; (B - D) là tăng tự nhiên
B và D: Tổng số sinh và chết giữa 2 thời điểm; (B - D) là tăng tự nhiên

Sinh (B)
Tăng tự nhiên
Chết (D)
Nhập c (I)
Tăng cơ học
Xuất c (O)
Các thành phần tăng tr ởng dân số

* Các tỷ suất di dân, bao gồm tỷ suất xuất c và tỷ suất
* Các tỷ suất di dân, bao gồm tỷ suất xuất c và tỷ suất
nhập c , th ờng đ ợc ớc tính qua các công thức sau đây:
nhập c , th ờng đ ợc ớc tính qua các công thức sau đây:

Tỷ suất xuất c :
Tỷ suất xuất c :

O
O

I - O
I - ONMR = x 1000 %
NMR = x 1000 %
o
oP
P
-
Tỷ suất tổng di dân
Tỷ suất tổng di dân I + O
I + OTR = x 1000 %
TR = x 1000 %
o
oP

á
á
, Mỹ
, Mỹ
Latin lên Bắc Mỹ; châu Phi đến Tây
Latin lên Bắc Mỹ; châu Phi đến Tây
â
â
u,châu
u,châu
á
á
sang Trung Đông.
sang Trung Đông.

Hình thái di chuyển lao động đã và đang diễn ra với xu h ớng v ợt quá
Hình thái di chuyển lao động đã và đang diễn ra với xu h ớng v ợt quá
khuôn khổ biên giới quốc gia.
khuôn khổ biên giới quốc gia.

Xu h ớng di c giữa các n ớc trong nội tại 1 khu vực lại diễn ra mạnh hơn
Xu h ớng di c giữa các n ớc trong nội tại 1 khu vực lại diễn ra mạnh hơn
giữa các châu lục.
giữa các châu lục.

Di c bất hợp pháp: tị nạn, xuất cảnh buôn bán
Di c bất hợp pháp: tị nạn, xuất cảnh buôn bán

Buôn bán ng ời, nhất là phụ nữ và trẻ em làm nô lệ tình dục.
Buôn bán ng ời, nhất là phụ nữ và trẻ em làm nô lệ tình dục.

- Trên toàn thế giới, di dân không làm ảnh h ởng đến số l
- Trên toàn thế giới, di dân không làm ảnh h ởng đến số l
ợng dân số nh ng đối với từng địa bàn, từng n ớc, di dân có
ợng dân số nh ng đối với từng địa bàn, từng n ớc, di dân có
ý nghĩa hết sức quan trọng.
ý nghĩa hết sức quan trọng.- Di dân có tác động trực tiếp đến quy mô dân số, các cơ
- Di dân có tác động trực tiếp đến quy mô dân số, các cơ
cấu tuổi và giới tính của dân số cũng chịu ảnh h ởng.
cấu tuổi và giới tính của dân số cũng chịu ảnh h ởng.
- Di dân còn gián tiếp tác động đến các quá trình sinh, chết
- Di dân còn gián tiếp tác động đến các quá trình sinh, chết
và hôn nhân.
và hôn nhân.
- Di dân từ nông thôn ra thành thị nói chung làm giảm mức
- Di dân từ nông thôn ra thành thị nói chung làm giảm mức
sinh ở khu vực đầu đi.
sinh ở khu vực đầu đi.

b. Di dân với các vấn đề Kinh tế Xã hội:
b. Di dân với các vấn đề Kinh tế Xã hội:

Di dân có ảnh h ởng không nhỏ trong việc phân phối lại lực l
Di dân có ảnh h ởng không nhỏ trong việc phân phối lại lực l
ợng sản xuất, nguồn lao động theo lãnh thổ và khu vực kinh
ợng sản xuất, nguồn lao động theo lãnh thổ và khu vực kinh
tế. Thái độ, hành vi, phong tục tập quán, thói quen của con
tế. Thái độ, hành vi, phong tục tập quán, thói quen của con

Các ảnh h ởng tiêu cực
Các ảnh h ởng tiêu cực

Di dân nông thôn - đô thị có thể dẫn đến việc bỏ
Di dân nông thôn - đô thị có thể dẫn đến việc bỏ
hoang đồng ruộng, bỏ phí nhiều tiềm năng nông
hoang đồng ruộng, bỏ phí nhiều tiềm năng nông
nghệp, thiếu vắng lực l ợng sản xuất, lực l ợng lao động
nghệp, thiếu vắng lực l ợng sản xuất, lực l ợng lao động
trẻ khoẻ trong độ tuổi sung mãn nhất đã thoát ly khỏi
trẻ khoẻ trong độ tuổi sung mãn nhất đã thoát ly khỏi
quê h ơng. Dòng di dân này gây sức ép cơ sở hạ tầng,
quê h ơng. Dòng di dân này gây sức ép cơ sở hạ tầng,
vấn đề nhà ở, an ninh trật tự, tệ nạn xã hội, ktế, giáo
vấn đề nhà ở, an ninh trật tự, tệ nạn xã hội, ktế, giáo
dục và y tế.
dục và y tế.

Di dân quốc tế không có tổ chức và bất hợp pháp đe
Di dân quốc tế không có tổ chức và bất hợp pháp đe
doạ trật tự an ninh, ktế, xã hội và thậm chí thể chế
doạ trật tự an ninh, ktế, xã hội và thậm chí thể chế
chính trị của nhiều n ớc cũng nh ảnh h ởng tới các mối
chính trị của nhiều n ớc cũng nh ảnh h ởng tới các mối
quan hệ quốc tế, an ninh khu vực. Vấn đề ng ời tị nạn,
quan hệ quốc tế, an ninh khu vực. Vấn đề ng ời tị nạn,
chảy máu chất xám đang là vấn đề đau đầu nhiều
chảy máu chất xám đang là vấn đề đau đầu nhiều
chính phủ và các nhà lãnh đạo, đặc biệt những n ớc
chính phủ và các nhà lãnh đạo, đặc biệt những n ớc

24.000 ô th có dân s t 5.000 ng i tr lên. đ ị ố ừ ườ ở
4.1. Khái niệm đô thị hoá
4.1. Khái niệm đô thị hoá

Đô thị hoá: là quá trình hình thành và phát triển các
Đô thị hoá: là quá trình hình thành và phát triển các
thành phố.
thành phố.
Sự gia tăng số l ợng và quy mô các thành phố về diện tích
Sự gia tăng số l ợng và quy mô các thành phố về diện tích
cũng nh dân số. làm thay đổi t ơng quan dân số đô thị và
cũng nh dân số. làm thay đổi t ơng quan dân số đô thị và
nông thôn; vai trò chính trị-kinh tế-văn hoá của thành
nông thôn; vai trò chính trị-kinh tế-văn hoá của thành
phố; môi tr ờng sống
phố; môi tr ờng sống

Đô thị hoá là một khái niệm rộng, bao hàm cả nội dung
Đô thị hoá là một khái niệm rộng, bao hàm cả nội dung
di dân nông thôn-thành thị. Di dân nông thôn-thành thị là
di dân nông thôn-thành thị. Di dân nông thôn-thành thị là
một yếu tố quan trọng làm tăng dân số thành thị, tuy
một yếu tố quan trọng làm tăng dân số thành thị, tuy
nhiên còn còn có 2 yếu tố khác nữa là tăng tự nhiên bởi

phục vụ dân c đô thị.
phục vụ dân c đô thị.

Mật độ dân c đ ợc xác định theo từng loại đô thị phù hợp
Mật độ dân c đ ợc xác định theo từng loại đô thị phù hợp
với đặc điểm của từng vùng.
với đặc điểm của từng vùng.


Việt nam có 5 loại đô thị từ loại 1 đến loại 5. Cũng
Việt nam có 5 loại đô thị từ loại 1 đến loại 5. Cũng
theo tiêu chí này, tỷ lệ đo thị hoá ở Việt nam năm
theo tiêu chí này, tỷ lệ đo thị hoá ở Việt nam năm
1999 là 23,5%
1999 là 23,5%

Tỷ lệ dô thị hoá:
Tỷ lệ dô thị hoá:U UR: tỷ lệ đ
U UR: tỷ lệ đ


thị hoá
thị hoá
UR= x 100 U: dân số thành thị
UR= x 100 U: dân số thành thị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status