Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
Mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
Mục tiêu bài học:
Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
-
Hiểu và trình bày được một số khái niệm và các thước đo mức sinh
Hiểu và trình bày được một số khái niệm và các thước đo mức sinh
-
Trình bày được sự biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
Trình bày được sự biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
I. Khái niệm và các thước đo đánh giá mức sinh:
I. Khái niệm và các thước đo đánh giá mức sinh:
1. Một số khái niệm:
1. Một số khái niệm: - Mức sinh phản ánh mức độ sinh sản của dân cư, biểu thị số trẻ em sinh sống mà 1 phụ nữ có được
- Mức sinh phản ánh mức độ sinh sản của dân cư, biểu thị số trẻ em sinh sống mà 1 phụ nữ có được
trong suốt cuộc đời sinh sản của mình.
trong suốt cuộc đời sinh sản của mình.
- Mức sinh không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng mà còn phụ thuộc các
- Mức sinh không chỉ phụ thuộc vào khả năng sinh sản của các cặp vợ chồng mà còn phụ thuộc các
yếu tố khác (tuổi kết hôn, thời gian chung sống, số con mong muốn, trình độ phát triển KT-XH,
Ảnh hưởng đến quá trình phát triển KT-XH
Ảnh hưởng đến quá trình phát triển KT-XH
Để điều tiết mức sinh, qua đó điều tiết quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng DS để thích ứng giữa sự
Để điều tiết mức sinh, qua đó điều tiết quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng DS để thích ứng giữa sự
phát triển DS với phát triển KT-XH
phát triển DS với phát triển KT-XH
2. Các thước đo chủ yếu đánh giá mức sinh
2. Các thước đo chủ yếu đánh giá mức sinh
Tỷ suất sinh thô
Tỷ suất sinh thô
(Crude Birth Rate - CBR)
(Crude Birth Rate - CBR)
Biểu thị số trẻ em trung bình sinh ra trong năm trên 1000 người dân:
Biểu thị số trẻ em trung bình sinh ra trong năm trên 1000 người dân:B (
B (
B: Số TE sinh sống trong năm)
B: Số TE sinh sống trong năm)
CBR= x 1.000
CBR= x 1.000P (
P (
P
( Thông thường, số PN trong độ tuổi sinh đẻ chiếm từ 1/5 đến 1/3 DS, nên GFR gấp 3-5 lần
( Thông thường, số PN trong độ tuổi sinh đẻ chiếm từ 1/5 đến 1/3 DS, nên GFR gấp 3-5 lần
CBR)
CBR)
Tỷ số trẻ em so với phụ nữ:
Tỷ số trẻ em so với phụ nữ:
Tỉ số giữa số trẻ em dưới 5 tuổi và số phụ nữ trong độ tuổi có khả năng
Tỉ số giữa số trẻ em dưới 5 tuổi và số phụ nữ trong độ tuổi có khả năng
sinh sản. (Không cần theo dõi số sinh, chỉ cần dựa vào cơ cấu tuổi và giới của dân số có thể xác định
sinh sản. (Không cần theo dõi số sinh, chỉ cần dựa vào cơ cấu tuổi và giới của dân số có thể xác định
được.)
được.)P
P
0-4
0-4CWR= (Child-Woman-Ratio)
CWR= (Child-Woman-Ratio)
x
x
= x 1.000
= x 1.000W
W
x
x
-
ASFR
ASFR
x
x
: Tỷ suất sinh đặc trưng của phụ nữ ở độ tuổi x (hoặc nhóm tuổi)
: Tỷ suất sinh đặc trưng của phụ nữ ở độ tuổi x (hoặc nhóm tuổi)
-
B
B
fx
fx
: Số TE sinh ra trong 1 năm của PN ở độ tuổi x (hoặc nhóm tuổi)
: Số TE sinh ra trong 1 năm của PN ở độ tuổi x (hoặc nhóm tuổi)
-
W
W
x
x
: số PN ở độ tuổi x (hoặc nhóm tuổi) trong năm
1000 1000
ASFR
ASFR
x
x
: Tỷ suất sinh đặc trưng của độ tuổi x
: Tỷ suất sinh đặc trưng của độ tuổi x
ASFR
ASFR
a
a
: Tỷ suất sinh đặc trưng của nhóm tuổi a (nhóm tuổi 5 năm)
: Tỷ suất sinh đặc trưng của nhóm tuổi a (nhóm tuổi 5 năm)
1
749
15
Về bản chất TFR là số trẻ bình quân một PN có thể sinh được trong suốt cuộc đời sinh sản
Về bản chất TFR là số trẻ bình quân một PN có thể sinh được trong suốt cuộc đời sinh sản
của mình.
của mình.
TFR của VN năm 1989 là 3,8 con/1PN; năm 1993 là 3,25; 1999: 2,3 và năm 2003: 2,1 và
TFR của VN năm 1989 là 3,8 con/1PN; năm 1993 là 3,25; 1999: 2,3 và năm 2003: 2,1 và
năm 2004: 2,23.
năm 2004: 2,23.
Tái sinh sản
ASFR
ASFR
f
f
x
x
GRR = TFR x
GRR = TFR x
θ
θ
=
= 1000
1000
GRR: Tỷ suất tái sinh thô
GRR: Tỷ suất tái sinh thôθ
θ
: xác suất sinh con gái
: xác suất sinh con gái
x
x
NRR = = GRR . Lx
NRR = = GRR . Lx1000
1000
Lx: hệ số sống của những bà mẹ từ khi mới sinh sống đến tuổi x.
Lx: hệ số sống của những bà mẹ từ khi mới sinh sống đến tuổi x.
15
49
II. Biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
II. Biến động mức sinh và các yếu tố ảnh hưởng
1. Xu hướng biến động mức sinh:
1. Xu hướng biến động mức sinh:
-
Mức sinh thường xuyên biến động.
Mức sinh thường xuyên biến động.
-
Biến động mức sinh diễn ra theo một xu hướng nhất định:
Biến động mức sinh diễn ra theo một xu hướng nhất định:
+ Trong gđ đầu của sự phát triển xã hội, tỷ suất sinh rất cao & duy trì trong thời kỳ dài do ý thức sinh đẻ
+ Trong gđ đầu của sự phát triển xã hội, tỷ suất sinh rất cao & duy trì trong thời kỳ dài do ý thức sinh đẻ
không bị hạn chế và để duy trì nòi giống & tăng sức mạnh cho quốc gia.
-
Con người cũng giống như mọi sinh vật, theo quy luật tự nhiên, đều trải qua các giai đoạn: sinh
Con người cũng giống như mọi sinh vật, theo quy luật tự nhiên, đều trải qua các giai đoạn: sinh
ra, lớn lên, trưởng thành và diệt vong.
ra, lớn lên, trưởng thành và diệt vong.
-
Cơ cấu tuổi và giới có ảnh hưởng rất lớn đến mức sinh.
Cơ cấu tuổi và giới có ảnh hưởng rất lớn đến mức sinh.
-
Yếu tố dân tộc cũng ảnh hưởng đến mức sinh: mỗi dân tộc được coi là 1 giống người & có khả
Yếu tố dân tộc cũng ảnh hưởng đến mức sinh: mỗi dân tộc được coi là 1 giống người & có khả
năng sinh sản khác nhau.
năng sinh sản khác nhau.
-
Môi trường sống cũng có ảnh hưởng đến mức sinh.
Môi trường sống cũng có ảnh hưởng đến mức sinh.
b. Phong tục tập quán và tâm lý xã hội
b. Phong tục tập quán và tâm lý xã hội
-
Tập quán kết hôn sớm, muốn có nhiều con, thích con trai, thích có nếp, có tẻ,
Tập quán kết hôn sớm, muốn có nhiều con, thích con trai, thích có nếp, có tẻ,
-
Thuyết “trời sinh voi, sinh cỏ”, “lắm con, nhiều phúc” đã khuyến khích đẻ nhiều và người ta tự
Thuyết “trời sinh voi, sinh cỏ”, “lắm con, nhiều phúc” đã khuyến khích đẻ nhiều và người ta tự
hào khi có nhiều con
hào khi có nhiều con
-
Dư luận xã hội phê phán những người không hôn nhân, không có con “bất hiếu”…
Dư luận xã hội phê phán những người không hôn nhân, không có con “bất hiếu”…
Chính sách DS đã có từ lâu và nhiều nước đã có CS riêng.
-
Theo nghĩa hẹp,CSDS là những chủ trương, CS, biện pháp để điều tiết quá trình biến động DS.
Theo nghĩa hẹp,CSDS là những chủ trương, CS, biện pháp để điều tiết quá trình biến động DS.
-
Theo nghĩa rộng, CSDS là toàn bộ những chủ trương, chính sách có liên quan đến con người.
Theo nghĩa rộng, CSDS là toàn bộ những chủ trương, chính sách có liên quan đến con người.
-
Chính sách DS chính là sự can thiệp và tác động của Nhà nước trong việc điều tiết các quá trình DS.
Chính sách DS chính là sự can thiệp và tác động của Nhà nước trong việc điều tiết các quá trình DS.
-
Tùy theo đk cụ thể của từng nước, từng thời kỳ, chính sách có thể khuyến khích hay hạn chế tốc độ tăng
Tùy theo đk cụ thể của từng nước, từng thời kỳ, chính sách có thể khuyến khích hay hạn chế tốc độ tăng
DS
DS