GV: Vò V¨n Thµ Trường THCS Nga §iÒn
HÌNH THÀNH KĨ NĂNG XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC
HOÁ HỌC
TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC 8 THCS
Phần I: Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài:
Để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục theo qui định của ngành trong
quá trình giảng dạy của tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm và phương pháp dạy
học, bước đầu những kinh nghiệm này đã giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Qua sáng kiến này tôi xin mạnh dạn trình bày một trong những vấn đề mà tôi thấy
tâm đắc đó là việc hình thành kỹ năng xác định công thức hóa học trong dạy học hóa
học 8. Nhằm tạo cho học sinh kỹ năng viết công thức hóa học, tìm hóa trị của một
nguyên tố khi biết được nhóm nguyên tố, lập được công thức hóa học khi biết được
hóa trị và dựa vào kết quả phân tích định lượng hoặc dựa vào phương trình hóa học
để xác định công thức hóa học một cách thuần thục trong học tập.
II. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu trên cở sở thực tế và tình trạng kiến thức của cách em học sinh
trong năm 2007-2008 vừa qua nhiều em còn viết sai công thức hoặc viết công thức
chưa chính xác cũng như chưa nắm vững cách xác định công thức hóa học, không
những vậy kể cả một số học sinh khá giỏi lớp 9 cũng lúng túng với cách xác định
công thức hóa học. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến các em chưa học
tốt môn hóa học. Từ thực tế trên tôi thấy cần trang bị cho học sinh một trong những
kiến thức cơ bản để học sinh hứng thú yêu thích và học tốt môn hóa học ngay từ lớp 8
và trang bị cho cho các em đầy đủ các kiến thức cơ bản để học tốt các lớp trên.
III. Đối tương nghiên cứu:
- Chương trình hoá học THCS
- Học sinh khối 8 trường THCS Phan Bội Châu
IV. Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu trên cơ sở lý luận dạy học môn hóa học và bài tập hóa học
- Trực tiếp sử dụng các bài tập trong các chương trình giảng dạy để rút ra kinh
3) Về mặt tâm lý đối với giáo viên:
- Tạo tâm lý thoải mái, tránh sự căng thẳng hoặc khó chịu bực mình khi học
sinh không trả lời được câu hỏi.
- Tạo điều kiện để học sinh củng cố niềm tin khi trả lời câu hỏi, độ khó tăng
dần từ dễ đến khó
- Đặt ra những câu hỏi có tình huống để thu hút được học sinh vào công việc tự
học đồng thời trả lời những thắc mắc ngay trong giờ học, nhằm bảo đảm được
tính hấp dẫn hứng thú, say mê học, để học sinh tích cực giải quết các vấn đề
nhằm biến những kiến thức tưởng chừng rất khó thành những kiến thức đơn
giản nhất để học sinh tiếp thu dễ dàng.
4) Về phương tiện dạy học gồm:
- Phiếu học tập.
- Các bảng phụ: Bảng 1, Bảng 2 (trang 42, 43 SGK).
- Bảng phụ với nội dung về hóa trị của một số nguyên tố và một số nhóm
nguyên tử:
Hóa trị Kim loại Phi kim Nhóm nguyên tử
I Na; K; Ag; Cu; Hg; Li H; Cl; Br; F; I; NO
3
; OH
II
Mg; Ca; Ba; Cu; Hg; Zn;
Fe; Sn; Pb; Be; Cr; Mn
O; N; S SO
4
; CO
3
III Al; Cr; Fe; B N; P PO
4
.
Bước 4: Xác định công thức hóa học của một chất dựa vào phương trình hóa
học, toán biện luận, tính chất vật lý, tính chất hóa học và công thức phân tử.
Chương II: Biện pháp thực hiện chi tiết
I. Nội dung 1:
1) Tính hóa trị của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử khi biết công thức
hóa học của hợp chất .
Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu trong CTHH của hợp chất 2 nguyên tố
A
a
x
B
b
y
(A,B Có thể là nguyên tử hay nhóm nguyên tử; a,b là hóa trị của A, B)
Vậy theo qui tắc hóa trị ta có x.a = y.b
⇒
a =
x
by.
; b =
y
ax.
;
x =
a
by.
; y =
b
ax.
Ví dụ 1: Tính hóa trị của sắt trong hợp chất Fe
2
O
3
ta có III.2 = II.3; H
3
PO
4
ta có I.3 = III.1 (ở đây nhóm nguyên tử là
PO
4
).
SKKN Hóa học
Trang 3
GV: Vò V¨n Thµ Trường THCS Nga §iÒn
2) Lập công thức hóa học của hợp chất 2 nguyên tố A và B (B có thể là
nhóm nguyên tố) khi biết hóa trị của một nguyên tố.
Cách 1:
- Bước 1: Viết công thức hóa học dưới dạng A
a
x
B
b
y
(x,y là chỉ số; a,b là hóa trị)
Ta có x.a = y.b
- Bước 2: Ta chuyển thành tỷ lệ
x
y
=
hay
4
Có hóa trị II.
Học sinh vận dụng
- Bước 1: Viết công thức dưới dạng: Ca
II
x
(SO
4
)
II
y
ta có: x.II = y.II
- Bước 2: Ta có tỷ lệ
II
II
y
x
=
- Bước 3: Do phân số chưa tối giản nên ta phải tối giản
⇒
1
1
==
II
II
y
x
x = 1; y = 1 ta có công thức hóa học là: CaSO
4
4
⇒
x = y = 1 Vậy công thức hóa học là: AlPO
4
- Khi a = 1 thì x = b và y = 1 hoặc b = 1 thì x = 1 và y = a.
Ví dụ: Na
I
x
O
II
y
⇒
x = 2; y = 1.
Vậy công thức hóa học là: Na
2
O
- Khi a > b đều là số chẵn
⇒
x = 1 và y = a.b.
Ví Dụ:
II
y
IV
x
OC
ta có
1
2
=
SKKN Hóa học
Trang 4
Hóa trị của B
Hóa trị của A
GV: Vò V¨n Thµ Trường THCS Nga §iÒn
Thông thường gạch chéo hóa trị a, b sẽ cho ra chỉ số x = b; y = a.
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất chứa 2 nguyên tố sau:
II
y
III
x
OAl
QT Chéo
32
OAl
I
y
III
x
ClFe
QT Chéo
3
FeCl
III
y
II
=
(g); m
S
=
32
100
3.12,94
=
(g)
Bước 2: Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất khí
A.
n
H
=
2
1
2
=
mol; n
S
=
1
32
32
=
mol
⇒
Trong hợp chất khí A có 2mol nguyên tử H và 1 mol Nguyên tử S.
Bước 3: Công thức hoá học của hợp chất A là H
2
công thác hoá học của khí A là: H
x
S
y
.
Vì khối lựơng mỗi nguyên tố trong phân tử tỷ lệ với thành phần % nên ta có:
100
34
%
.32
%
.1
==
S
y
H
x
⇒
100
34
12,94
32.
88,5
1.
==
yx
giải ra ta được x = 2; y = 1
⇒
Công thức hoá học của khí A là: H
2
mol
n
Na
=
1
23
23
=
mol
⇒
Công thức hoá học của hợp chất A là NaCl.
Ví dụ 3: Tìm công thức của khí A biết khí A có tỷ khối đối với không khí là 0,552 và
thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong khí A là: 75% C và 25% H.
Hướng dẫn học sinh dựa vào công thức tính tỷ khối của khí A đối với không khí là:
d
A/kk
=
29
M
A
⇒
Khối lượng mol của khí A là:
M
A
= 0,552.29 = 16 (g) rồi làm tương tự như ví dụ 1.
b) Khi biết được tỷ lệ về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất. Biết A
chiếm a phần về khối lượng, B chiếm b phần về khối lượng.
Bước 1: Giả sử công thức là AxBy
Bước 2: Lập tỷ lệ:
1.16
8
1
.16
.1
8
1
.
.
===⇒=⇒=
y
x
y
x
yO
xH
Vậy x = 2; y = 1.
Bước 3:
⇒
Công thức hoá học của hợp chất là: H
2
O.
Cách 2: Giả sử khối lượng đem phân tích là a gam ta có:
m
H
chiếm
⇒
9
a
n
O.
Ví dụ 2: Tìm công thức hoá học của 1 oxit sắt biết phân tử khối là 160, tỷ lệ về khối
lượng là m
Fe
= 7 và m
O
= 3.
Giải
SKKN Hóa học
Trang 6
GV: Vò V¨n Thµ Trường THCS Nga §iÒn
Cách 1: Số mol của Fe kết hợp với O là:
n
Fe
=
=
56
7
0,125 mol
số mol của O kết hợp với Fe là:
n
O
=
=
16
3
0,1875 mol.
Vậy 0,125 mol nguyên tử của Fe kết hợp với 0,1875 mol nguyên tử O.
⇒
2 nguyên tử Fe kết hợp với 3 nguyên tử O.
Vậy công thức hoá học là Fe
2
O
3
.
Trong cách 2 này nếu bài không cho biết phân tử khối ta dựa vào tỷ lệ:
⇒==
3
2
5,1
1
y
x
x = 2; y = 3.
Vậy công thức hoá học là Fe
2
O
3
.
III. Nội dung 3:
Xác định công thức hoá học của 1 hợp chất khi biết được thành phần % của
các nguyên tố trong hợp chất.
Một hợp chất vô cơ A
x
B
y
C
z
có chứa % về khối lượng:
% Khối lượng của A là a%; % Khối lượng của B là b%; % Khối lượng của C là c%.
y
O
z
.
Ta có tỷ lệ số mol các nguyên tố Na, C, O là:
x : y : z =
M
Na
Na%
:
M
C
C%
:
M
O
O%
=
23
4,43
:
12
3,11
:
16
3,45
x : y : z
≈
2:1:3
SKKN Hóa học
n
C
=
100100
.3,11 aa
≈
m
O
=
100
.3,45 a
⇒
n
O
=
≈
100
.3,45 a
100
3a
n
Na
: n
C
: n
O
=
100
2a
:
=
18
2,7
0,4 mol
Vậy trong 0,4 mol phân tử nước có chứa 0,8 mol H
⇒
m
H
= 0,8.1 = 0,8 g.
Ta có khối lượng của SO
2
là 25,6 g.
⇒
n
SO
2
=
=
64
6,25
0,4 mol.
Vậy trong 0,4 mol phân tử SO
2
có chứa 0,4 mol S
⇒
m
S
= 0,4 .32 = 12,8 g.
⇒
Tổng khối lượng của nguyên tố S và H là:
công thức hoá học của A là H
2
S.
IV. Nội dung 4:
1) Xác định công thức hoá học dựa theo phương trình hoá học.
Bước 1: Đặt công thức đã cho rồi viết phương trình phản ứng xảy ra.
SKKN Hóa học
Trang 8
GV: Vò V¨n Thµ Trường THCS Nga §iÒn
Bước 2: Đặt số mol chất đã cho rồi vận dụng qui tắc tam xuất tìm số mol có
liên quan.
Bước 3: Lập phương trình hoặc hệ phương trình toán học rồi giải tìm ra khối
lượng nguyên tử của các nguyên tố cần tìm và suy ra tên nguyên tố tên chất.
2) Xác định công thức hoá học của một chất bằng toán biện luận.
Dạy bài tập này tương tự như phần (4.1) ở trên nhưng trong đó có hệ phương
trình được giải bằng biện luận.
3) Xác định công thức hoá học của một chất dựa trên tính chất vật lý, tính chất hoá
học của chất đó.
Yêu cầu học sinh phải nắm vững tính định tính các chất để suy ra thành phần
nguyên tố của các chất cần tìm và công thức hoá học.
3) Lập công thức phân tử của hợp chất hữa cơ gồm các nguyên tố: C, H, O …
Tóm lại trong nội dung 4 thuộc chương trình hoá học lớp 9 nên không thực
hiện bằng ví dụ chi tiết.
Chương III: Kết quả học sinh
I. Thái độ của học sinh:
Nhìn chung học sinh có thái độ hứng thú học tập và yêu thích bộ môn hoá học
hơn.
Kết quả thăm dò theo phiếu trắc nghiệm không ghi danh sách như sau.
Câu hỏi: Thái độ của các em đối với môn hoá học như thế nào? Đánh dấu (x) vào các
ô tương ứng
- Nghiên cứu kỹ các mục tiêu, các bước khi xác định công thức hoá học rồi vận
dụng để làm các ví dụ.
- Nghiên cứu kỹ các mục tiêu để có phương pháp tổ chức dạy học đúng hướng
không mâu thuẫn với nội dung.
- Phần chuẩn bị bài của giáo viên có vai trò quyết định trong sự thành công của
tiết dạy. Vì vậy đòi hỏi giáo viên bắt buộc phải chuẩn bị giáo án, đồ dùng, cùng các
phương tiện dạy học cần thiết trước khi lên lớp. Nếu chuẩn bị tốt cho giờ lên lớp giáo
viên sẽ rất nhẹ nhàng và không bị lúng túng trong khâu xử lý kiến thức, tổ chức các
hoạt động dạy học tập và từng tình huống sư phạm xảy ra trên lớp đồng thời khéo léo
phân bố thời gian hợp lý trong tiết dạy để đưa các ví dụ có liên quan đến cách xác
định công thức hoá học trong nội dung của từng bài học mà mục đích của bài yêu
cầu.
- Thái độ của giáo viên cũng là nhân tố rất quan trọng trong việc góp phần vào
sự thành công của tiết học vì mọi hoạt động dạy học luôn diễn ra sự tương tác về tâm
lý, hoàn cảnh giữa giáo viên với học sinh. Giáo viên ngoài dạy kiến thức còn truyền
cho các em “sinh khí” để học tập.
- Trong dạy học cần có phần đặt vấn đề vào bài mới và kết thúc vấn đề sau khi
hoàn thành từng phần cũng như toàn bài học giúp học sinh tăng hưng phấn khi vào
bài và cảm thấy thoải mái khi giải quyết được các vấn dề. Giờ học phải có bầu không
khí không căng thẳng, phát huy được tinh thần thi đua có nhận xét phê bình, tuyên
dương, chấm điểm nhằm khích lệ tinh thần tự học của học sinh.
Dù rất cố gắng song đề tài này còn nhiều vấn đề chưa hoàn chỉnh rất mong sự
tham khảo và đóng góp ý kiến xây dựng của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
để được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nga §iÒn, Ngày 15 tháng 03 năm 2009
Người viết sáng kiến
Vò V¨n Thµ