©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
Hiện nay, bảo vệ môi trường là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nước
đang phát triển. Nước ta đang trên đường hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến
môi trường là điều tất yếu. Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con người, bảo vệ môi trường
sống trong đó bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm đã và đang được Đảng và nhà nước,
các tổ chức và mọi người dân đều quan tâm. Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá
nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.
Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước
thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của
con người gây ra là việc xử lý nước thải và chất thải rắn trước khi xả ra nguồn đáp ứng
được các tiêu chuẩn môi trường hiện hành. Đồng thời tái sử dụng và giảm thiểu nồng độ
chất bẩn trong các loại chất thải này.
Từ đó đặt ra nhiệm vụ cho người kỹ sư Cấp thoát nước nhiệm vụ là phải đưa ra
phương án kỹ thuật cơ bản để giải quyết nhu cầu thoát nước mưa, thoát nước thải và xử lý
nước thải phù hợp với kế hoạch phát triển của đất nước và phù hợp với luật môi trường,
tiêu chuẩn bảo vệ môi trường từ nước thải do nhà nước ban hành. Hơn nữa, cần đề xuất
những nhiệm vụ cho các công trình thoát nước để giải quyết một số vấn đề cụ thể như
sau:
- Cải tạo môi trường sống cho cộng đồng.
- Chống ngập úng.
- Bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Giúp thúc đẩy ngành du lịch phát triển.
- Làm tăng giá trị sử dụng đất đô thị.
- Bảo vệ các công trình xây dựng, giao thông và các công trình hạ tầng cơ sở khác.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân và tăng cường thể chế.
Hướng tới các mục tiêu đó và đồng thời tổng hợp các kiến thức đã học trong 4 năm
học tại khoa Kỹ thuật Môi Trường, ngành Cấp thoát nước, trường Đại học Xây Dựng, em
đã nhận đề tài tốt nghiệp: !"#$%#!&$!'()$!*+$(, /01234(, $!5"6!78
aPhía Nam giáp Sông Thống Nhất.
aPhía Đông giáp Đại lộ Bắc Nam.
aPhía Tây giáp kênhVinh.
G_GDG9=!b(!
Địa hình khu vực tương đối bằng ph{ng dốc dần từ Bắc xuống Nam cao độ cao nhất 17
m và cao độ thấp nhất là 10,0 m
G_GFG"c7%"&($d(!"L(%!`!e7f
Tỉnh Thanh hoá nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa.
aSố giờ nắng trung bình năm: 1668 giờ
aNhiệt độ không khí trung bình năm: 23,6
o
C
aLượng mưa trung bình năm: 1744,9mm
aĐộ ẩm trung bình năm 85%
Độ ẩm tương đối trung bình năm tại Thành phố Thanh Hoá dao động trong phạm vi 85-
86%.
Tốc độ gió trung bình năm 11,8-2,2m/s; tốc độ gió mạnh nhất trong bão 40-41m/s. tốc độ
gió mạnh nhất trong mùa Đông Bắc không quá 25 m/s
G_GgG9=.!h$$!7i/C($M*()%!7/d.
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 3 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
Mặt bằng khu vực tương đối bằng ph{ng dốc dần từ Bắc xuống Nam, cao độ khu vực thấp
nhất là 4,5m cao nhất là 10m.
Địa hình khu vực xây dựng thuộc nền đất ruộng c„ thuộc đồng bằng sông mã có nền địa
chất tương đối ổn định. Mực nước ngầm về mùa khô thấp ( sâu dưới mặt đất 5m) là điều
kiện thuận lợi để xây dựng các tuyến cống có độ sâu lớn
!"
- Nội thành - 130.356 270.000 380.000
- Ngoại thành - 49.217 30.000 20.000
2 Tổng số hộ Hộ 35.280 68.790 90.363
- Nội thành - 28.350 62.790 86.363
- Ngoại thành - 6930 6.000 4.000
3 Tổng lao động Người 93.600 171.000 220.000
Chỉ tiêu đất ở tính chung cho toàn Thành phố Thanh Hoá là 33m
2
/người. Riêng
khu đô thị Đông Hương do vị trí thuộc khu nội thành mở rộng sẽ áp dụng chỉ tiêu
35m
2
/người. Dự kiến dân số trong khu đô thị mới đến năm 2030 sẽ đạt khoảng 70.000
người.
%(01'+,#-(
Khu đô thị mới Đông Hương được chia thành 2 khu vực:
aKhu vực I:
+Tổng diện tích 126,5 ha.
+ Vị trí: Nằm ở phía Bắc giới hạn bởi kênh Vinh,Đại lộ Lê Lợi và
quốc lộ 1A.
+ Mật độ dân số: 250 người/ha.
aKhu vực II:
+ Tổng diện tích 137,15 ha
+ Vị trí: Nằm ở phía Nam Đại lộ Lê Lợi,kênh Vinh và quốc lộ 1A
+ Mật độ dân số: 300 người/ha.
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 5 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
GDGDG"c7%"&(%"(!$#1n!m"G
những kết quả tăng trưởng ấn tượng tới 20% / năm. Người dân thành thị có mức thu nhập
đầu người 1750 USD / năm . Thanh Hóa hiện đang là đô thị loại 2 và đang tiến tới sát
nhập với thị xã sầm sơn thành đô thị loại I( dự án đã được thủ tướng chính phủ phê duyệt)
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 6 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
GDGFG;lo!A$N()%p$!7e$f
Tuân thủ đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/5000 khu vực phía Nam Đại lộ Lê Lợi thuộc khu
đô thị mới Đông Hương,thành phố Thanh Hóa đã được phê duyệt:
a) Giao thông:
- Đại lộ Lê Lợi: Mặt cắt 1-1 ,lộ giới 42,0m (lòng đường 10,5x2=21,0 m,phân cách
3m,vỉa hè 9,0x2).
- Đường Đông Hương 2,mặt cắt 2-2,lộ giới 42,0m (lòng đường 10,5x2=21,0
m,phân cách 3m,vỉa hè 6,0+12)
- Đường Đông Hương 9,mặt cắt 3-3,lộ giới 22,5m (lòng đường 10,5m,vỉa hè
6,0x2).
* Giao thông nội bộ:
- Mặt cắt 4-4,lộ giới 17,5m(lòng đường: 7,5m; Vỉa hè 5,0x2);
- Mặt cắt 4*-4*,lộ giới 17,5m(lòng đường: 7,5m; Vỉa hè 5,0x2);
- Mặt cắt 5-5,lộ giới 19m(lòng đường: 6,0x2=12m;phân cách 4m; Vỉa hè
1,5x2);
b) Cấp điện:
- Nguồn cấp cho khu vực được lấy từ lưới điện hiện có trên Đại lộ Lê Lợi.
- Trên cơ sở quy mô dan số,công trình công cộng,xác định tổng công suất khoảng
1.160KVA.Lắp ,ới 03 trạm biến áp,đường dây trung,hạ thế sử dụng loại cáp ngầm,các tủ
điện đặt trên các vỉa hè phân phối đến các hộ tiêu thụ điện.
GFGWU[UWH
GFG_G"&($MA().hq(, G
▪ Lựa chọn nguồn nước:
aTổng lượng nước cần cung cấp cho dự án:
Nước sinh hoạt: 0.18m
3
x 70000người = 12600m
3
/ngày
Nước tưới cây tưới đường: 0.0005m3 x (24.15ha +61.64ha) x 10000 = 429m
3
/ngày
Nước cấp cho công trình dịch vụ, công cộng: 30m
3
x 21.67= 650m
3
/ngày
Tổng lưu lượng nước ngày trung bình: 12600+429+650 = 13679m
3
/ngày
Ngày dùng nước max: 13679m
3
/ngày x 1.3 = 17782.7m
3
/ngày
Giờ dùng nước max tính toán: 17782.7m
3
/ngày/24 x 1.5 = 1111.4m
3
/h
Lượng nước cần cấp cho cứu hoả với dự kiến có thể có 2 đám cháy đồng thời:
Q
ch
6 Kênh mương , Ao hồ 157985 15.80 4.11
7 Đất cơ quan, xí nghiệp 103499 10.35 2.69
8 Đất trống 133738 13.37 3.48
9 Đất giao thông 379595 37.96 9.88
GgGDGT7@!*A.!1k@sd()%!7B8$!98(),;()G
(89,+!:;<*2,93'%'=*:$
-Diện tích 142,04 ha chiếm 36,98% khu vực quy hoạch.
-Đất xây dựng nhà ở bao gồm 4 loại dành cho các đối tượng khác nhau trong khu ở
bao gồm: ở làng xóm hiện có; ở biệt thự - nhà vườn, ở lô phố và ở chung cư cao tầng.
- Khu vực làng xóm hiện có có tổng diện tích 73,92 ha chiếm 19,25% khu vực quy
hoạch sẽ được quy hoạch cải tạo đồng bộ với khu đô thị mới đảm bảo nâng cấp chất
lượng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
- Đất xây dựng nhà ở chung cư cao tầng chủ yếu được quy hoạch ở cạnh trục
đường đại lộ Bắc Nam (phía Tây khu vực quy hoạch). Mật độ xây dựng TB 20-50%,chiều
cao TB 9 tầng (cao từ 5-30 tầng), khoảng lùi xây dựng tối thiểu 10m.
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 9 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
- Đất xây dựng nhà ở biệt thự, nhà vườn có diện tích từ 150-600m2/lô, mật độ xây
dựng TB 30-50%, chiều cao trung bình 2-3 tầng, khoảng lùi xây dựng 3-5m, mặt tiền tối
thiểu 6m.
- Đất xây dựng nhà lô phố có diện tích từ 80m2-150m2/lô, mặt tiền tối thiểu 5m,
mật độ xây dựng TB 70%-100% (tính trong từng ô đất), chiều cao trung bình 3-5 tầng.
%(89,+!'$
-Diện tích 41,67ha chiếm 10,85% đất khu vực quy hoạch.
-Khu xây dựng công trình công cộng, dịch vụ bao gồm các công trình như: Trường
học, nhà trẻ, trung tâm y tế , Trung tâm thương mại, hệ thống khách sạn, cửa hàng,
được quy hoạch xây dựng trong các lô đất công cộng của đô thị. Mật độ xây dựng TB 30-
45%, tầng cao trung bình 3-5 tầng, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 10m.
và các Khu Đô Thị Mới Hiện đại phải có hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn đồng thời
nước thải phải xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới được phˆp xả thải.
Như vậy Việc quy hoạch thoát nước cho khu đô thị Đông Hương được quán triệt theo
định hướng phát triển thoát nước. Toàn bộ nước mưa và nước thải sẽ được thu gom trên 1
tuyến cống ( xây dựng hệ thống thoát nước chung) nước mưa sẽ được thu gom và vận
chuyển nhanh nhất vào mạng lưới nước thải,xử lý một phần,phần còn lại xả ra kênh Vinh
nhằm giảm đường kính ống và tránh ngập lụt. Nước thải và nước mưa sau khi được thu
gom sẽ vận chuyển về trạm XLNT và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra kênh Vinh.
Việc Quy Hoạch thoát nước và cấp nước gồm những nội dung chính sau:
A(B(C(D()"?$
▪ Giải pháp cấp nước:
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 11 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
Dọc theo các trục đường chính của Khu đô thị sẽ bố trí các tuyến ống cấp nước chính
(mạng truyền dẫn), tạo thành các mạng vòng nhằm cấp nước an toàn ổn định cho dự án.
Các tuyến ống chính của dự án sẽ được đấu nối vào trục đường ống cấp nước chính D500
chạy dọc theo quốc lộ 1 c„ dẫn nước từ nhà máy nước Hàm Rồng về. Sẽ bố trí một số
điểm đấu nối với hệ thống ống chính thành phố dẫn qua các cầu vượt sông Cầu Hạc và
Kênh Vinh nhằm tăng độ tin cậy của hệ thống cấp nước, giúp cho mạng lưới cấp nước
của Khu đô thị có thể nhận nước từ nhiều nguồn. Các đường ống chính cấp nước cấp
nước cho khu đô thị có đường kính D100-D300.
Các dự án sau này khi thực hiện xây dựng trên từng lô đất sẽ tiếp tục phát triển các ống
nhánh cấp nước cho dự án của mình (mạng phân phối) và đấu nối vào hệ thống ống cấp
chính của khu đô thị. Các hộ dân tại các khu chia lô không được đấu th{ng đường ống cấp
nước của mình vào hệ thống ống truyền dẫn mà bắt buộc phải thông qua hệ thống ống
phân phối D40-D100. Đối với các dự án, công trình lớn cần ống cấp D>75 có thể được
đấu nối vào ống chính đô thị.
Đối với các nhà cao tầng cần áp lực lớn sẽ phải tự bố trí các trạm bơm và bể chứa của
*Các tiêu chuẩn tính toán
- Nước thải của Khu đô thị này chủ yếu là nước thải sinh hoạt, nước thải sinh hoạt
trước khi xả ra mạng lưới thoát nước phải đảm bảo tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT
để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của mạng lưới thoát nước. Nước thải sinh
hoạt đã được xử lý bằng các bể tự hoại dự kiến sẽ có chất lượng khoảng mức C theo
QCVN 40:2011/BTNMT. Đối với các cơ sở sản xuất, dịch vụ nếu có chất lượng nước thải
thấp hơn mức C theo QCVN sẽ phải tiến hành tiền xử lý nước thải trong khuôn viên của
mình để đảm bảo nước thải khi ra cống của Khu đô thị phải đạt chất lượng như đã nêu
trên.
Nước thải khi đưa về trạm xử lý nước thải của Khu đô thị sẽ được xử lý để đảm
bảo điều kiện vệ sinh với khoảng cách ly cho trước cho nguồn nước sử dụng làm mục
đích cấp nước và phải đảm bảo không làm ô nhiễm cục bộ tại vị trí xả thải.
Tiêu chuẩn thải nước được tính toán trên cơ sở tiêu chuẩn cấp nước nhân với các hệ số:
0.8: kể đến lượng bốc hơi, thất thoát
1.1: kể đến lượng nước ngầm thấm vào cống thu nước thải
▪ Cấu tạo hệ thống thoát nước thải
Để tiết kiệm đất và đơn giản trong quản lý vận hành, hệ thống cống thoát nước thải
ở đây sẽ là hệ thống tự chảy, khi độ sâu chôn cống lớn hơn 6,5m sẽ sử dụng bơm cục bộ
bơm nước thải lên tuyến cống phía sau. Phía Nam của khu đô thị bố trí một trạm bơm
chính, trạm bơm này sẽ bơm chuyển tiếp nước thải tới nhà máy xử lý nước thải nằm ở
phía Nam thành phố. Trước mắt khi chưa có hệ thống thoát nước thải và trạm xử lý nước
thải của toàn Thành phố, nước thải khi chảy đến cuối tuyến cống sẽ được bơm vào hệ
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 13 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
thống cống nước mưa để xả ra nguồn. Giải pháp này tuy chưa thể đảm bảo điều kiện bảo
vệ môi trường cho các nguồn nước kênh Vinh, sông Mã nhưng sẽ làm giảm thiểu ô nhiễm
cho các khu dân cư trong khu đô thị, so với việc xả chung nước thải và nước mưa vào đầu
tuyến; ngoài ra giải pháp này sẽ cho phˆp kết nối đồng bộ hệ thống thoát nước thải trong
và lưu lượng
nước thải sản
xuất của các
ca
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 14 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
số công
nhân trong
từng nhà
máy(%Ncn
)
phân xưởng
Số người được
tắm ở phân
xưởng
nước thải
trong từng
nhà máy xí
nghiệp(%Qsx
)
nước
thải
sản
xuất bị
nhiễm
bẩn(%
)
Nón
+ Các điều kiện về khí hậu,địa hình.
+ Diện tích tính toán và đặc điểm của lưu vực.
+ Bản đồ quy hoạch tổng thể do Viện Quy Hoạch Đô Thị và Nông Thôn,Bộ Xây
dựng năm 2010.
+ Bản đồ nền tỉ lệ 1/5000.
+ Tiêu chuẩn thải nước.
+ Xây dựng hệ thống thoát nước mới hoàn toàn và được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Với hiện trạng của hệ thống thoát nước hiện nay thì nước thải sẽ không đảm bảo
tiêu chuẩn trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận.
GyGDGd=.!O(!&$!'()$!*+$(, G
Lựa chọn 2 phương án thoát nước cho khu đô thị mới Đông Hương.
!,;()+(_: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
Là hệ thống có 2 hay nhiều mạng lưới.
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 15 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
+ 1 mạng để thoát nước thải bẩn (NTSH,NTSX bẩn thành phần như nước
SH),trước khi xả ra nguồn tiếp nhận phải qua xử lý.
+ 1 mạng lưới khác dùng để vận chuyển nước thải quy ước là sạch (như
nước mưa) có thể xả th{ng vào nguồn tiếp nhận.
• H6*:
+ Chỉ phải làm sạch NTSH,NTSX bẩn nên các công trình (cống,TB,CTXL)
nhỏ,giá thành XLN thấp.
+ Giảm được vốn đầu tư xây dựng.
+ Chế độ thủy lực của hệ thống ổn định.
+ Quản lý,bảo dưỡng dễ.
• I6*:
+ Tổng chiều dài đường ống lớn ( tăng 30% ÷ 40% so với HTTN chung).
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
- Chế độ thủy lực (Q,H) trong ống và trong các công trình
(TXL,TB…) không điều hòa,nhất là trong điều kiện mưa lớn như ở nước
ta.Khi Q nhỏ: bùn cát lắng đọng;khi Q lớn: có thể gây ngập lụt.Quản lý vận
hành phức tạp.
- Vốn đầu tư ban đầu không cao vì không có sự ưu tiên cho từng loại
NT.
• 8 J+K:
+ Giai đoạn đầu xây dựng của hệ thống thoát nước riêng.
+ Những đô thị hoặc khu đô thị nhà cao tầng,trong nhà có bể tự hoại.
+ Nguồn tiếp nhận lớn,cho phˆp xả nước thải với mức độ xử lý thấp.
+ Địa hình thuận lợi cho thoát nước,hạn chế số lượng TB và cột nước bơm.
+ Cường độ mưa nhỏ.
Kết luận:
Lựa chọn phương án 2 tức xây dựng hệ thống thoát nước chung cho khu đô
thị Đông Hương vì:
+ Đây là khu đô thị mới có tổng diện tích nhỏ và đang trong giai đoạn đầu
xây dựng hệ thống thoát nước.
+ Có địa hình thuận lợi cho thoát nước.
+ Khu đô thị nhà cao tầng trung bình từ 3 ÷ 5 tầng.
GyGFGu.!|.$!*+$(, f
Đưa ra 2 phương án thoát nước:
aPhương án 1:
rĐặt trạm xử lý phía Nam thị xã nằm cạnh kênh Vinh, và gần đường chính
Bắc – Nam.
rĐặt tuyến cống chính dọc bờ sông theo hướng dốc của địa hình .
rCác tuyến cống nhánh của khu vực I được vận chuyển theo hướng song
song với Đại lộ lê lợi đổ về tuyến cống chính
r Nước thải ở khu vực hai được thu theo hướng vuông góc với đường đồng
G_GDG"L7.!7•($!5"(,
- Tiêu chuẩn thải nước khu vực 1: 180l/ng.ngđ
- Tiêu chuẩn thải nước khu vực 2: 160l/ng.ngđ
G_GFG, $!5"%!7.8()()!"&q
Khu đô thị Đông Hương có 2 khu công nghiệp.Lưu lượng nước thải sản xuất của
các nhà máy tại các xí nghiệp này chiếm 11% lưu lượng nước thải của khu dân cư.
G_GgG, $!5"$€.+..8()$Mb(!.8().m()
Trong phạm vi này chỉ xˆt tới lưu lượng nước thải của các bệnh viện và trường
học.
b) Bệnh viện:
rTổng số bệnh nhân chiếm 0,5% dân số toàn khu đô thị .
rTiêu chuẩn thải nước là : 500 l/ng.ngđ.
rHệ số không điều hoà giờ : K
h
= 2,5
rSố giờ thải nước : 24 h/ngày.
c) Trường học
Có 2 trường trung học phổ thông và 7 trường cấp 1-2 với chỉ tiêu:
rTổng số học sinh chiếm 7% dân số thành phố.
rTiêu chuẩn thải nước là : 20 l/ng.ngđ.
rHệ số không điều hoà giờ : K
h
= 1,8
rSố giờ thải nước : 12 h/ngày
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 19 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
GDG\•‚ƒK6G
GDG_G"&($`.!G
Trong đó:
- N: Dân số tính toán của khu vực.
- n: Mật độ dân số của khu vực.
-
β
: Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công
cộng trong khu dân cư.
a) Khu vực I:
Với
1
126,739F ha=
1
126,739 250 0,9 28516N = × × =
(người)
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 20 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
b) Khu vực II:
Với
2
133,4F ha=
2
133,4 300 0,9 36018N = × × =
(người)
c)Dân số tính toán của đô thị:
1 2 28516 36018 64534N N N
= + = + =
(người)
GDGF+.B9(!3,„()(, $!5"$`(!$*+(G
▪ Khu vực II:
2 0
36018 160
5762,88
1000 1000
tb
II
N q
Q
×
×
= = =
(m
3
/ngđ)
▪ Lưu lượng nước thải của khu dân cư toàn thành phố:
Q
tb
= Q
tb
I
+ Q
tb
II
= 5132,88 + 5762,88= 10896 (m
3
/ngđ).
b) Lưu lượng nước thải trung bình giây: q
s
tb
1
5762,88
66,7
24 3,6 24 3,6
tb
tb
I
s
Q
q = = =
× ×
(l/s)
Toàn khu đô thị:
q
s
tb
= 59,4 + 66,7 = 126,1 (l/s).
Từ lưu lượng trung bình giây tra bảng 2 –TCVN 7957 2008. Ta có hệ số không điều hòa.
Kch.
Với:
q
s1
tb
= 59,4 (l/s). ị K
ch
=1,68
q
s2
tb
= 66,7 (l/s). ị K
: Hệ số không điều hoà chung.
Khu vực I:
q
s1
max
= q
s1
tb
× K
ch1
= 59,4×1,68 = 99,8(l/s).
Khu vực II:
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 22 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
q
s2
max
= q
s2
tb
× K
ch2
= 66,7×1,66 = 110,7(l/s).
Toàn thành phố:
q
s
max
= q
max
s
(l/s)
I 126,739 250 0,9 28516 180 5132,88 59,4 1,68 99,8
II 133,4 300 0,9 36018 160 5762,88 66,7 1,66 110,7
u() D…Ez_Fw …gyFg _Evw… _D…z_ _zyg DEEzy
Ta có hệ số không điều hòa chung toàn thành phố K
ch
= 1,59 từ đó ta xác định
được lưu lượng nước thải ra trong các giờ trong ngày.
II.2.4.Xác định lưu lượng tập trung.
Các lưu lượng tập trung đổ vào mạng lưới thoát nước bao gồm nước thải từ các
khu công cộng (bệnh viện, trường học) và các khu công nghiệp.
AA(E(B(D(L/?25 '
M$
Số bệnh nhân đến bệnh viện chiếm 0,5% dân số toàn thành phố
0,5 64534 0,5
323
100 100
t
N
B
× ×
= = =
(người).
Trong đó:
B
t
- Số bệnh nhân
N - Dân số của thành phố.
hm
Q
Q
tb
ng
tb
h
===
aLưu lượng nước thải max giờ.
Q
h
max
= Q
h
tb
× K
h
= 7,3 × 2,5 = 18,25 (m
3
/h)
K
h
= 2,5 Đối với bệnh viện.
aLưu lượng giây max:
)/(5,0
6,3
25,18
6,3
max
max
(m
3
/ngđ)
aLưu lượng trung bình giờ :
26
2,17
12 12
tb
ng
tb
h
Q
Q = = =
(m
3
/h)
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 24 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG
©
KHOA KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - THOÁT NƯỚC
Lưu lượng nước thải ra trong 12h mỗi ngày.
a Lưu lượng max giờ:
Q
h
max
= Q
h
tb
× 1,8 = 2,17× 1,8 =3,91(m
3
T
)
%
;*
C
S
)
%
;*
C
S
)
*9
;*
C
S
U
#
*9
;S#
1Bệnhviện
350 24 500 2.5 175 7,3 18,25 5,0
4Trường học
1300 12 20 1,8 104 8,68 15,64 4,32
II.2.5.Lưu lượng nước thải từ khu công nghiệp.
T?25
aLưu lượng nước thải sản xuất của các nhà máy xí nghiệp chiếm 11% lưu lượng
GVHD: THS.ĐỖ HỒNG ANH Page 25 SVTH: TRẦN NGỌC HÙNG