Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 01
DANH MỤC BẢNG BIỂU 04
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN 05
PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG 08
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG ĐÔ THỊ X 08
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 08
1.1.1. Địa hình 08
1.1.2. Khí hậu 08
1.1.3. Thủy văn 09
1.1.4. Địa chất công trình 09
1.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 09
1.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 09
1.2.2. Dân số 09
1.2.3. Cơ sở kinh tế - kỹ thuật 10
a. Công nghiệp 10
b. Thương mại - dịch vụ - du lịch 10
c. Nông nghiệp 10
1.3. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI 11
1.3.1. Cơ quan hành chính 11
1.3.2. Bệnh viện 11
1.3.3. Trường học 11
1.3.4. Các công trình thương mại - dịch vụ 11
1.3.5. Các công trình văn hóa 11
1.3.6. Các công trình thể dục - thể thao 12
1.3.7. Khu công viên cây xanh 12
1.3.8. Nhận xét 12
1.4. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 12
1.4.1. Hiện trạng giao thông 12
1.2.3. Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt 19
1.2.3.1. Lưu lượng nước thải trung bình ngày: Q
tb
ng
19
1.2.3.2. Lưu lượng nước thải trung bình giây: Q
tb
S
20
1.2.3.3. Lưu lượng nước thải giây lớn nhất: Q
max
S
20
1.2.3.4. Tổng hợp nước thải sinh hoạt từ khu dân cư 21
1.2.4. Xác định lưu lượng tập trung 21
1.2.4.1. Bệnh viện 21
1.2.4.2. Trường học 22
1.2.4.3. Nước thải từ khu công nghiệp 23
1.3. TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI TOÀN THÀNH PHỐ 30
1.3.1.Nước thải sinh hoạt khu dân cư 30
1.3.2.Nước thải từ bệnh viện 30
1.3.3.Nước thải từ trường học 30
1.3.4.Nước thải từ khu công nghiệp 30
1.3.5.Nước thải sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất của khu công nghiệp 31
1.3.6.Nước tắm của công nhân trong các ca 31
1.3.7.Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải theo từng giò trong ngày của đô thị X 31
1.3.8.Biểu đồ giao động nước thải ngày đêm của đô thị X 31
1.4. XÁC ĐỊNH CÔNG SUÁT TRẠM XỬ LÝ 34
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP VÀ SƠ ĐỒ HTTN KHU ĐÔ THỊ X ĐẾN NĂM
2030
6.2. PHƯƠNG DIỆN KINH TẾ 52
6.3. PHƯƠNG DIỆN QUẢN LÝ 54
6.4. KẾT LUẬN 54
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 1: Các loại lưu lượng đặc trưng và hệ số không điều hoà chung
21
BẢNG 2: Lưu lượng nước thải sinh hoạt
21
BẢNG 3: Qui mô thải nước thải của bệnh viện
21
BẢNG 4: Lượng nước thải bệnh viện
22
BẢNG 5: Số liệu tính toán NT của trường học
22
BẢNG 6: Lượng nước thải trường học
23
BẢNG 7: Qui mô thải nước các khu công nghiệp
23
BẢNG 8: Bảng thống kê lưu lượng nước thải sản xuất khu CN
24
BẢNG 9: Bảng thống kê NT SH và NT tắm của công nhân trong các ca
27
BẢNG 10: Bảng phân phối lưu lượng nước sinh hoạt các giờ trong ca
28
BẢNG 11:Bảng phân phối lưu lượng nước thải sinh hoạt trong các xí nghiệp
29
BẢNG 12: Bảng tính toán lưu lượng tập trung từ xí nghiệp công nghiệp
30
BẢNG 13: Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải từng giờ trong ngày của đô thị X
Lớp: 2009N2
Ngày giao nhiệm vụ: 22/10/2012
Ngày hoàn thành: 08/12/2012
I. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
Thiết kế mạng lưới thoát nước sinh hoạt cho khu đô thị X giai đoạn 2010 -
2030
II. CÁC TÀI LIỆU
1. Bản đồ quy hoạch: 42 Tỷ lệ; 1/5.000 hoặc 1/10.000
Hướng gió chủ đạo: Hướng Tây Bắc
2. Số liệu thoát nước của khu vực dân cư
Khu vực Dân số (người) Tiêu chuẩn thải nước (l/ng.ngđ)
I 42 x 355 + 9000 = 23910 150 + 42 = 192
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
BỘ XÂY DỰNG
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
KHOA ĐÔ THỊ
BỘ MÔN THOÁT NƯỚC
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - tự do - hạnh phúc
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 5
II 42 x 630 + 5500 = 31960 120 + 42 x 2 = 204
Trong đó: N là số thứ tự sinh viên trong danh sách lớp (Số 42)
3. Số liệu về nước thải sản xuất
Tổng số công nhân làm việc trong các xí nghiệp chiếm35% dân số khu đô thị.
Quy mô và chế độ làm việc của các xí nghiệp được phân bố như sau:
Tên
XN
nhiễm
bẩn
(%)
Nước
thải
sản
xuất
quy
ước
Ca
I
(%
)
Ca
II
(%
)
Ca
III
(%
)
Nón
g
(%)
Bình
thường
(%)
Nóng
(%)
Bình
5.2. Đặc điểm thủy văn
Mực nước ngầm cao nhất cách mặt đất: 4m.
Mực nước ngầm thấp nhất cách mặt đất: 7m.
Chú ý: Sinh viên phải nộp kèm Phiếu giao nhiệm vụ vào thuyết minh khi nộp đồ
án.
Ngày 22 tháng 10 năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 7
PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG ĐÔ THỊ X
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1.1. Địa hình
- Theo bản đồ QHPTKG, ta thấy đô thị X được hình thành trên một địa hình
tương đối bằng phẳng, trải dài và thấp dần theo hướng từ Đông sang Tây và từ Bắc
xuống Nam. Địa hình bị chia cắt thành hai phần bởi dòng sông H chảy qua đô thị
+ Độ cao trung bình 3 – 7 m so với mực nước biển.
+ Chênh cao giữa các vùng không lớn.
1.1.2. Khí hậu
Nhìn chung khí hậu của đô thị tương đối ôn hoà mang tính chất nhiệt đới gió mùa
với 2 mùa rõ rệt trong năm.
+ Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.
+ Mùa khô : từ tháng 11 đến tháng 14 năm sau.
+ Nhiệt độ trung bình : 27
0
C
+ Gió : mật độ gió phân bố tương đối đều theo các hướng nhưng hướng gió Tây
Bắc là hướng gió chủ đạo.
1.1.3. Thủy văn
160.91
Đất bệnh viện 3,9 Đất dự trữ phát triển 128.96
1.2.2. Dân số
- Dân số của đô thị X đến năm 2030:
+ Khu vực I bao gồm toàn khu vực phía Tây của đô thị, có địa hình thấp
dần từ Bắc xuống Nam. dân số N
I
là 23.910 người
+ Khu vực II là toàn bộ khu đất còn lại của đô thị, dân số N
II
là 31.960
người.
Vậy tổng dân số của đô thị X đến năm 2030 là ∑N = 55.870 người
a. Khu vực I:
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 9
+ diện tích xây dựng: F
1
= 204,68 ha.
+ mật độ dân số : n
1
= 117 người/ha.
+ tiêu chuẩn thoát nước : q
01
= 192 người/ha.
b. Khu vực II:
+ diện tích xây dựng: F
2
= 227,56 ha.
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 10
nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ, nhằm đáp ứng các yêu cầu của xã hội và
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trong đô thị
1.3. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ HẠ TẦNG XÃ HỘI
1.3.1. Cơ quan hành chính
- Đô thị X có các khu công sở - cơ quan hành nhỏ lẻ nằm dải rác xen lẫn các
khu dân cư ngoài của đô thị.
1.3.2. Bệnh viện
- Đô thị X có một bệnh viện được đặt ở phía Nam của thành phố.
- Tổng số bệnh nhân trên địa bàn đô thị lấy bằng 0,5% dân số, nghĩa là:
N
BN
= 0,5%∑N = 0,5% x 55870 = 279 bệnh nhân
- Ngoài ra còn có các trạm xá, cơ sở y tế, phòng khám nhỏ lẻ khác nằm rải rác
trong khu dân cư của đô thị
. 1.3.3. Trường học
- Đô thị X có 3 khu trường học được đặt ở phía Bắc, phía Tây và phía Nam
của đô thị. Trong đó bao gồm bao gồm các trường tiểu học, trung học, và trung
học phổ thông.
- Theo tổng số học sinh - sinh viên trên địa bàn đô thị lấy bằng 20% dân số,
nghĩa là: N
HSSV
= 20%∑N = 20% x 55870 = 111174 học sinh - sinh viên.
1.3.4. Các công trình thương mại - dịch vụ
- Hiện đô thị X chưa xây dựng được các chợ lớn, hệ thống siêu thị, trung tâm
thương mại mà các công trình đơn vị này hiện có quy mô nhỏ lẻ và nằm rải rác
trong các khu dân cư đô thị
- Các khu dịch vụ văn hóa, thương mại của tư nhân đã được hình thành và
ngày càng được mở rộng. Nhưng nhìn chung hệ thống các công trình thương mại -
- Ngoài ra còn có các tuyến đường nhỏ nối vào các trục đường chính, các
đường nhánh này chạy song song với nhau và cắt vuông góc với trục đường giao
thông chính
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 12
b. Đường thủy
- Dựa vào bản đồ QHPTKG, ta thấy phía Đông Bắc của đô thị có một đoạn
sông chảy cắt qua đô thị chia đô thị X thành hai phần. Phía Đông Bắc có một con
sông nhỏ bao bọc xung quanh đô thị.
c. Giao thông đô thị
- Mạng lưới đường khu vực đô thị cũ của đô thị đã hình thành tương đối hoàn
chỉnh, nhưng mặt cắt đường còn nhỏ hẹp. Hiện nay chính quyền địa phương đã và
đang có những đầu tư để nâng cấp và mở rộng hệ thống đường giao thông nội thị.
- Nhiều tuyến đã hoàn thành góp phần làm đẹp cảnh quan của thị xã, tạo điều
kiện thuận lợi trong việc đi lại và phát triển kinh tế của nhân dân.
1.4.2. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật
a. Hiện trạng nền xây dựng
- Dựa trên bản QHPTKG, ta thấy nền địa hình tương bằng phẳng, dốc theo
hướng từ Bắc xuống Nam - từ Đông Tây.
• Khu vực I: Cao độ nền cao nhất +6.5 m và cao độ nền thấp nhất +3.0 m.
Hướng dốc của khu vực này từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.
• Khu vực II: Cao độ nền cao nhất +6.5m và cao độ nền thấp nhất +3.5 m.
Hướng dốc của khu vực này từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.
b. Hiện trạng cấp điện – viễn thông
- Mạng lưới cấp điện đã phủ 100% diện tích thị xã đảm bảo 100% người dân
sống trong đô thị đều có điện sinh hoạt. Hệ thống cáp điện trung thế 220KV đề
được chôn ngầm dưới đất. Hệ thống cáp điện hạ thế đa phần được thay thế hoàn
chỉnh, là dây bọc nhựa với cột bêtông cốt thép đảm bảo an toàn cho người dân và
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 14
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG VÀ
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH HTTN ĐÔ THỊ X
2.1. NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG QUY HOẠCH HTTN ĐÔ THỊ X
TRONG TƯƠNG LAI
- Cơ sở kinh tế - kỹ thuật của đô thị chưa phát triển
- Cơ cấu quỹ đất thiếu cân đối, tỉ lệ đất ở dân cư là quá lớn, chiếm trên 70%.
Đô thị X có 20% thành phần đất nông nghiệp. Ngoài ra diện tích đất dành cho các
khu công nghiệp, cơ quan hành chính, đất phục vụ công trình công cộng trong đô
thị còn nhỏ, chiếm 6,30%
- Quỹ đất dành cho việc vui chơi giải trí, trung tâm thể dục thể thao còn thiếu,
hầu hết hiện nay các công trình này được xây dựng mang tính tự phát, quy mô nhỏ
lẻ và chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân trong đô thị
- Các công trình thương mại dịch vụ còn thiếu về quy mô và chất lượng, chưa
đáp ứng được nhu cầu của người dân như: Thiếu khách sạn, nhà nhỉ, trung tâm
thương mại, hệ thống siêu thị, rạp chiếu phim…
- Một số công trình đã được xây dựng chất lượng chưa cao
- Hệ thống giao thông đô thị còn chưa hoàn chỉnh và chưa xây dựng được
nhiều tuyến đường nhỏ để phục vụ cho việc đi lại của khu dân cư
- Hệ thống thoát nước hiện tại của đô thị X là hệ thống thoát nước chung, bao
gồm nước thải và nước mưa. Mạng lưới đường ống cống phân bố không đều, chủ
yếu tập trung ở một số trục đường chính của đô thị. Hệ thống cống này chủ yếu
được xây dựng bằng bê tông cốt thép có kích thước D = 200 - 800mm.
+ Tuy nhiên do thời gian xây dựng đã lâu và công tác quản lý chưa tốt nên
phần lớn các tuyến cống đã bị hư hỏng, xuống cấp. Các tuyến cống và kênh
mương hiện tại luôn bị ngập nước do đất và rác thải làm tắc cống. Khả năng sử
dụng các tuyến mương và cống này chỉ còn hiệu quả từ 40 - 50%. Các mương này
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 16
- Đô thị X thuộc vùng nhiều mưa và mưa lớn. Do các hố ga và mương rãnh bị
tắc nên đô thị thường xuyên bị ngập, thậm chí ngay cả cơn mưa vừa và nhỏ.
- Việc nước mưa làm ngập và chảy tràn lan kéo theo rác, nước bẩn, là nguyên
nhân trực tiếp làm phát sinh các dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và làm mất mỹ
quan cho đô thị
2.2. NHỮNG THUẬN LỢI TRONG QUY HOẠCH HTTN ĐÔ THỊ X
TRONG TƯƠNG LAI
- Hiện nay đô thị X là đô thị mới được đầu tư và xây dựng, vì thế có rất nhiều
đất để dự trữ phát triển. Các công trình công cộng đã và đang được hình thành, dần
dần đáp ứng được nhu cầu của người dân trong đô thị
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm giao thông, điện, nước đang được hoàn thiện
dần về số lượng và chất lượng
- Đô thị X không bị ngập lụt trừ.
- Đô thị X được cấp điện theo lưới điện quốc gia
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 17
PHẦN 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ X
CHƯƠNG 1: CÁC TIÊU CHUẨN VÀ QUY MÔ CÔNG SUẤT
THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
1.1. CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
1.1.1. Các loại tài liệu liên quan
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị đến năm 2030 - Tỷ lệ 1/10000
- Thuyết minh”Quy hoạch chung xây dựng thị xã X đến năm 2030”
1.1.2. Tài liệu mật độ dân số
Khu vực Dân số (người) Tiêu chuẩn thoát nước (l/ng.ngđ)
I N*355 + 9000 150 + N
II N*630 + 5500 120 + N*2
Trong đó N=42
XN
Phân xưởng
Số người được
tắm ở từng PX
Nóng
(%)
Bình
thườn
g
(%)
Nón
g
(%)
Bình
thườn
g
(%)
I 55 40 60 60 20 50 100 0 35 30 35
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 18
II 45 35 65 65 30 50 100 0 40 40 20
(* trường hợp tính theo %. Lưu lượng nước thải sản xuất chiếm 20% lưu
lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư. Lưu lượng nước thải sản xuất
trong từng xí nghiệp tính theo % của tổng lưu lượng nước thải sản xuất Q
sx
)
1.2. TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI
1.2.1. Diện tích.
Diện tích các lưu vực tính toán được đo trực tiếp trên sơ đồ định hướng phát
1
= 42 x 355 + 9000 = 23910 (người).
b. Khu vực II:
N
2
= N*630 + 5500 (người)
N
*
= 42
Vậy N
2
= 42 x 630 + 5500 = 31960 (người).
Dân số tính toán toàn thành phố:
N = N
1
+ N
2
= 23910 + 31960 = 55870 (ngêi).
1.2.3. Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt
1.2.3.1. Lưu lượng nước thải trung bình ngày: Q
tb
ng
- Công thức xác định:
Q
tb
ng
=
1000
Nxq
0
1000
022
qN ×
=
6519,84
1000
20431960
=
×
(m
3
/ngđ)
- Bảng tính toán cụ thể:
Bảng 2.4. Lưu lượng nước thải trung bình ngày
STT Khu vực
N
(người)
q
0
(l/ng.ngđ)
Q
tb
ng
(m
3
/ngđ)
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Khu vực 1 23910 192 4590,72
2 Khu vực 2 31960 204 6519,84
72,4590
x
53,13 (l/s) ) ⇒ K
ch
I
= 1,69
+ Khu vực 2: Q
2tb
S
=
6.3x24
Q
2tb
ng
=
=
6.324
84,6519
x
75,46 (l/s) ⇒ K
ch
II
= 1,65
+ Toàn thành phố:
q
s
tb
= 53,13 + 75,46 = 128,59 (l/s). ⇒ K
= 53,13 x 1,69 = 89,79 (l/s)
+ Khu vực 2: Q
2max
S
= Q
2tb
S
x K
C2
= 75,46 x 1,65 = 124,51(l/s)
+ Toàn thành phố:
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 20
q
s
max
= q
s
tb
x K
ch
= 128,59 x 1,59 = 204,46 (l/s).
Bảng 1: Các loại lưu lượng đặc trưng và hệ số không điều hoà chung
STT Khu vực
Q
tb
ng
(m
3
Số
người
N
i
Mật độ
n
(người/ha)
T/c nước
thải q
0
i
(l/ng.ngđ)
Q
tb
ngđ
(m
3
/ng.ngđ)
q
tb
s
(l/s)
k
ch
q
max
s
(l/s)
I 204,68 23910 117 192
4590,72 53,13
Số giờ
làm việc
(1) (2) (3) (4) (6) (7) (8)
1 1 BV 1 0,5 300 2.5 24
Số bệnh viện bằng 0,5% dân số toàn thành phố.
B
t
=
55870.
100
5,0
.
100
5,0
=N
= 279 (người)
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 21
Trong đó:
B
t
– Số giường bệnh của 1 bệnh viện (người)
N – Dân số của thành phố.
⇒ Ta thiết kế 1 bệnh viện có 280 giường.
- Công thức xác định lưu lượng ngày trung bình: Q
tb
ng
Q
tb
Q
tb
ng
=
5.3
24
84
=
(m
3
/h)
- Lưu lượng giờ max: Q
max
h
Q
max
h
= Q
tb
h
x K
h
= 3.5 x 2.5 = 8,75 (m
3
/h)
- Lưu lượng giây max: Q
max
S
3
/h)
K
h
Q
max
h
(m
3
/h)
Q
max
S
(l/s)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 1 280 300 84 3,5 2.5 8,75 2,43
1.2.4.2. Trường học
- Số liệu tính toán 5:
Bảng 5. Số liệu tính toán NT của trường học
TT Đơn vị
Số
TH
Qui mô
(%dân số)
H
t
(người)
q
0
(l/ng.ngđ)
Q
tb
ng
=
1000
xqH
0t
=
5.74
1000
203725
=
x
(m
3
/ngđ)
Trong đó: H
t
: Là số người tính toán trong 1 trường học (người)
q
0
: Là tiêu chuẩn thải nước của 1 người (l/ng.ngđ)
- Công thức xác định lưu lượng trung bình giờ: Q
tb
h
Q
tb
h
=
Q
max
S
=
6,3
Q
max
h
=
1.3
6.3
16.11
=
(l/s)
Bảng 6.Lượng nước thải trường học
STT Số TH
H
t
(người)
q
0
(l/ngđ)
Q
tb
ng
(m
3
/ngđ)
Q
nước thải SX theo
các ca
Số CN
trong
từng
XN
Phân xưởng
Số người được
tắm ở từng PX
Nóng
(%)
Bình
thườn
g
(%)
Nón
g
(%)
Bình
thườn
g
(%)
I 10755 4302 6453 2581 860 50 100 0 3764 3227 3764
II 8800 3080 5720 2002 1716 50 100 0 3520 3520 1760
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 23
( Tổng số công nhân làm việc trong nhà máy xí nghiệp chiếm 35% dân số thị xã
tức : 35%
55870×
/h)
→Trong khu công nghiệp I lưu lượng giờ trung bình trong ca 1: bảng 8
Q
h
SX
=
8
Q
1ca
=
61.48
8
87.388
=
(m
3
/h)
+Lưu lượng giây lớn nhất được tính theo ca có lưu lượng thải nước lớn.
Q
maxS
SX
−
=
6.3
Q
maxh
SX
−
(l/s)
→Trong khu công nghiệp I lưu lượng giây lớn nhất được tính theo ca 1:
s
max
%Qsx m
3
(%Qngày) m
3
m
3
/h (l/s) (l/s)
1
I
50
1111.06
1 35 388.87 1 48.61 13.50
13.5
2 2 30 333.32 1 41.66 11.57
3 3 35 388.87 1 48.61 13.50
4 Tổng 100 1111.06
5
II 50 1111.06
1 40 444.42 1 55.55 15.43
15.43
6 2 40 444.42 1 55.55 15.43
7 3 20 222.22 1 27.78 7.72
8 Tổng 100 1111.06
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 24
- Lượng nước thải sinh hoạt trong các nhà máyCN
Số công nhân trong từng khu công nghiệp, từng phân xưởng, trong từng ca
h
CN
Q
h
CN
=
24
Q
ng
CN
=
13
24
9.311
=
(m
3
/ngđ)
+Công thức xác định lượng lớn nhất giờ: Q
maxh
CN
−
Q
maxh
CN
−
=
1000Tx
xxxx +
= 37.64 (m
3
/h)
+Công thức xác định lưu lượng NT lớn nhất giây: Q
maxS
CN
−
Q
maxS
CN
−
=
6.3
Q
maxh
CN
−
=
45.10
6.3
64.37
=
(l/s)
Trong đó:
N
1
; N
2
+
(m
3
/ngđ)
→ Trong khu công nghiệp I có N
5
= 1291 người; N
6
= 2581 người
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI
Đồ án mạng lưới thoát nước Trang 25
→ Q
ng
T
=
1000
258160129140 xx +
= 206.5 (m
3
/ngđ)
+Lưu lượng ca lớn nhất: Q
maxca
T
−
→ Khu công nghiệp I ca 1 là đông nhất có: N
7
= 452 người; N
8
- là số công nhân tắm của ca đông nhất của PXBT;PXN
T
T
- thời gian tắm (T
T
= 45 phút)
* Tính toán tương tự cho các khu công nghiệp khác, kết quả tính toán ghi ở bảng 9
dưới đây.
GVHD: TS.MAI LIÊN HƯƠNG Lớp 09N2
SVTH: TRƯƠNG HÙNG THÁI