xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thị xã trà vin - Pdf 10

Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
MỞ ĐẦU
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng Nam Bộ, được hình thành
trong quá trình lấn biển của châu thổ sông Cửu Long, nằm giữa 2 con sông lớn là
sông Cổ Chiên và sông Hậu. Tỉnh Trà Vinh (cù lao Trà Vinh) có những ưu thế
mạnh về đòa lý và thiên nhiên. Phía Đông có trên 65 km bờ biển, có rất nhiều lợi
thế cho các ngành hải sản, thuỷ sản, nuôi trồng….phát triển.
Thò xã Trà Vinh – thủ phủ của tỉnh Trà Vinh có diện tích tự nhiên
6.803,5ha. Với số dân trên 86.000 người, chiếm hơn 7,3% dân số toàn tỉnh. Thò xã
Trà Vinh có chức năng nhiệm vụ là tỉnh lỵ, trung tâm chính trò, kinh tế, văn hoá
xã hội và quốc phòng của tỉnh Trà Vinh. Hơn nữa thò xã Trà Vinh còn là một
trung tâm điểm của cù lao lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long.
Với diện tích, dân số chức năng và nhiệm vụ của thò xã Trà Vinh, hệ thống
hạ tầng kỹ thuật hiện thời của thò xã còn nhiều vấn đề bất cập chưa đủ điều kiện
đáp ứng. Vấn đề thoát nước là vấn đề nổi cộm trong việc xem xét hệ thống hạ
tầng của thò xã Trà Vinh. Hiện nay, thò xã Trà Vinh không có hệ thống thoát nước
riêng biệt, nước thải được xả chung vào hệ thống thoát nước mưa. Đa phần việc
thoát nước thải ở các hộ gia đình là từ các bể tự hoại và giếng thấm. Rác thải và
nước thải ở đòa bàn thò xã không qua xử lý vẫn xả trực tiếp xuống các kênh rạch
trôi ra sông lớn. Vào mùa mưa tình trạng ngập úng diễn ra thường xuyên, đã làm
mất cân bằng sinh thái đô thò, gây ô nhiễm môi trường sống, ảnh hưởng đến điều
kiện sinh hoạt, môi trường sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của người
dân.
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 1
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
Quyết đònh số 10/1998/QĐ – TTg ngày 23/1/1998 của Thủ Tướng Chính
Phủ phê duyệt đònh hướng QH tổng thể phát triển đô thò Việt Nam đến năm 2020,

Nam đến năm 2020.
II. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
Cấp thoát nước là hệ thống các công trình, thiết bò và các giải pháp kỹ
thuật nhằm thực hiện nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và chuyên dùng
cũng như dẫn xả mọi loại nước thải và nước mặt vào nguồn, đảm bảo các điều
kiện kinh tế kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
Với sự phát triển công nghiệp và đô thò hoá nhanh chóng trên toàn cầu thì
nhu cầu cấp và thoát nước càng trở nên to lớn. Chúng ta đã thấy có rất nhiều nơi
khan hiếm nước ngọt và nhiều nguồn nước bò ô nhiễm gây bao tai hoạ, bệnh
dòch, chết người, phá huỷ môi trường sinh thái và ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh
tế. Cho nên công tác QH hệ thống thoát nước cần được coi trọng.
Hệ thống cấp thoát nước đã có từ lâu khi xuất hiện những vùng đông dân
cư. Những vùng như vậy có từ 4000 năm trước công nguyên ở các thung lũng
sông Nila, Chigara, Ấn Độ, La Mã và Trung Quốc. Ban đầu con người chỉ biết
khơi mương đào giếng và lấy nước bằng thủ công, dần dần việc lấy nước là bằng
nhân tạo. Tuy nhiên lúc bấy giờ nước thải xả ra vẫn bừa bãi và chưa có tổ chức.
Việc xây dựng hệ thống cấp thoát nước quy mô cho thành phố bắt đầu ở
Anh vào thế kỷ XIX. Đến cuối thế kỷ XIX phát triển ở Đức và Pháp. Thời kỳ này
nước thải xả thẳng ra sông hồ. Năm 1861 ở Anh bắt đầu nghiên cứu về làm sạch
nước thải.
Liên Xô (cũ) từ thế kỷ XIII người ta đã xây dựng hệ thống cấp nước cho
vùng Trung Á và Gruza. Vào thế kỷ XII – XV rất nhiều thành phố của Nga được
trang bò hệ thống cấp nước cho khu dân cư. Thế kỷ XV hệ thống cấp nước nguồn
tự chảy được xây dựng ở khu vực Cremlin, sau là ở Petecbua 1718. Năm 1804
hoàn thành công trình cấp nước ngầm cho thành phố Moscow. Trong thế kỷ XIX
ở Liên Xô (cũ) xây dựng thêm 64 hệ thống cấp nước. Từ ấy đến nay Liên Xô (cũ)
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 3
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3

tại thò xã sẽ được khởi công xây dựng trong thời gian tới với tổng vốn đầu tư gần
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 4
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
7,9 triệu Euro, trong đó chính phủ Đức hỗ trợ hơn 5,5 triệu Euro tương đương 70%
giá trò dự án.
Những năm qua công tác nghiên cứu thiết kế xây dựng hệ thống cấp và
thoát nước đã được chú ý nhiều. Hy vọng trong những thập kỷ tới với chính sách
mở cửa và đổi mới cơ chế, việc xây dựng hệ thống cấp thoát nước nhất đònh sẽ
trở nên một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng với việc xây dựng và phát triển các
xí nghiệp công nghiệp, các thành phố, các điểm dân cư phục vụ tốt cho nhu cầu
đời sống của con người và bảo vệ môi trường.
III. MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU
- Tăng cường hiệu quả công tác quản lý môi trường nhằm bảo vệ, cải thiện chất
lượng môi trường.
- Xây dựng các cơ sở để thiết kế một hệ thống thoát nước hiệu quả.
Để đưa đến các giải pháp, nghiên cứu còn xác đònh các mục tiêu cụ thể. Các mục
tiêu này sẽ dần được xác đònh trong quá trình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các
đặc điểm môi trường và mức độ phát triển của thò xã ở đợt đầu và tương lai.
IV. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu có ý nghóa thực tiễn cao trong việc đề ra các giải pháp cụ thể và
thiết thực.
- Giải quyết những vấn đề môi trường hiện nay của tỉnh Trà Vinh nói chung và
của thò xã Trà Vinh nói riêng.
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt và sức khoẻ của người dân.
- Không những thế nghiên cứu còn góp phần giải quyết những vấn đề cấp bách
và nan giải hiện nay của các thành phố lớn.
V. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
V.1 Thu thập các số liệu liên quan đến đề tài

V.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thoát nước
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 6
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
VI. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập xử lý các dữ liệu cần thiết cho nội dung
nghiên cứu: tiếp cận các nguồn lưu trữ số liệu của UBND thò xã Trà Vinh, Sở
TNMT tỉnh Trà Vinh, Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới & Bảo Vệ Môi Trường từ năm
2006 đến nay.
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến của các chuyên gia về việc lựa chọn các
thông số để thiết kế hệ thống thoát nước.
- Phương pháp xác đònh các vấn đề môi trường: các vấn đề về tài nguyên thiên
nhiên, các vấn đề về hệ thống thoát nước…
- Phương pháp dự báo: được sử dụng để dự báo các xu hướng phát triển các ngành
nghề, dự báo tải lượng các nguồn ô nhiễm ( khí thải, nước thải, chất thải rắn)…
- Phương pháp đánh giá tổng hợp: từ việc phân tích tổng hợp các số liệu đưa ra
các giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước cho thò xã Trà Vinh.
- Phương pháp khảo sát thực đòa: từ việc khảo sát thực đòa ta biết được hiện trạng
hệ thống thoát nước ở thò xã Trà Vinh bao gồm hiện trạng hệ thống thoát nước
thải, hiện trạng hệ thống thoát nước mưa và những vấn đề tồn tại cần giải quyết
của hệ thống thoát nước ở thò xã Trà Vinh.
VII. PHẠM VI NGHIÊN CỨU & GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
VII.1 Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tổng thể hệ thống thoát nước toàn thò xã Trà Vinh.
VII.2 Phạm vi về mặt thời gian
- Các số liệu hiện trạng kinh tế – xã hội là số liệu thống kê của năm 2005, 2006,
2007.
- Các số liệu về hiện trạng thoát nước của thò xã là số liệu được thống kê của
năm 2007.

vấn đề môi trường hiện nay của thò xã Trà Vinh.
CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI
CỦA THỊ XÃ TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2020
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 8
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
Bao gồm: Quy hoạch dân số, lao động và việc làm, quy hoạch các ngành
nông - lâm – ngư nghiệp, quy hoạch phát triển ngành thuỷ sản, quy hoạch phát
triển công nghiệp và xây dựng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp nước,
điện).
CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC Ở THỊ XÃ TRÀ VINH
Bao gồm: hiện trạng các công trình thoát nước hiện có, công tác quản lý
thoát nước hiện nay, những vấn đề tồn tại cần giải quyết.
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA
THỊ XÃ TRÀ VINH
Trong đó có: phân khu chức năng, lưu vực thoát nước, phương án quy
hoạch hệ thống thoát nước thải, lựa chọn các thông số để thiết kế hệ thống thoát
nước thải. Phương án xử lý nước thải tập trung và từ đó đưa ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng hệ thống thoát nước của thò xã.
KẾT LUẬN: những kết quả luận văn đã đạt được.
CHƯƠNG I
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 9
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ TRÀ VINH
I.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
I.1.1 Vò trí đòa lý
Thò xã Trà Vinh là vùng trung tâm hành chính, kinh têù xã hội của tỉnh Trà

Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
Tổng diện tích đất tự nhiên của thò xã Trà Vinh là 6.803,5 ha trong đó chia ra
như sau:
Đất lâm nghiệp : 0 ha
Đất nông nghiệp : 4059,79 ha
Đất chuyên dùng : 682,08 ha
Đất ở : 308,33 ha
Đất chưa sử dụng : 1540,95 ha
Tổng cộng : 6.803,5 ha
I.1.3 Đòa hình
Thò xã Trà Vinh là một đô thò có quy mô trung bình ở Đồng Bằng Sông
Cửu Long mang đặc điểm rõ nét của vùng đồng bằng ven biển, đòa hình khu vực
thò xã tương đối thấp và bằng phẳng, cao độ trung bình khoảng 1,2 m chia làm hai
khu vực khác nhau:
Đặc trưng của đòa hình là các giồng cát chạy từ Bắc xuống Nam. Giồng cát
có chiều rộng từ 300 – 400 m, dài từ 10 – 15 km, cao độ trung bình của giồng cát
là 2m rất thuận lợi cho xây dựng và làm đất ở.
Giữa các khu vực đất giồng là đồng bằng, trũng độ cao trung bình 0,8 m
thường bò ngập úng bởi mưa và lũ lụt, chiếm khoảng 75% diện tích tự nhiên toàn
thò xã.
I.1.4 Khí hậu
Thò xã Trà Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ
rệt với các đặc điểm chính sau đây:
 Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí tương đối cao và ổn đònh, dao động giữa các tháng không lớn.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26
0
C.
 Độ ẩm

XII – II do hiệu ứng của các yếu tố: ẩm độ cao cuối mùa mưa kết hợp với nhiệt
độ thấp nhất trong năm và sự thònh hành của gió chướng. Do mang theo một hàm
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 12
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
lượng muối đáng kể trong không khí, sương muối đã ảnh hưởng không ít đến tình
hình sinh trưởng và phát triển của cây trồng.
 Bốc hơi
Tổng lượng bốc hơi toàn tỉnh cao, bình quân 1293 mm/năm. Vào mùa khô,
lượng bốc hơi rất mạnh từ 130 – 150 mm/tháng, nhất là các vùng giồng cát cao và
khu vực sát biển, gây ra sự khô hạn gay gắt ở các vùng này. Riêng thò xã Trà
Vinh lượng bốc hơi cao hơn lượng mưa năm đã gây ra sự mao dẫn muối lên và tập
trung ở tầng mặt làm cho lý tính đất trở nên xấu và khó sử dụng hơn.
Nhìn chung điều kiện khí hậu trong khu vực khá thuận lợi cho việc phát triển
đa dạng sinh học, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường trong khu vực.
I.1.5 Thuỷ văn
 Mật độ sông rạch
Thò xã Trà Vinh có mạng lưới sông rạch tương đối nhiều nhưng phân bố không
đều, chủ yếu tập trung ở phía Bắc (sông Cổ Chiên) và phía Tây. Sông ngòi trên
đòa bàn chòu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều ở biển Đông.
Đòa bàn thò xã Trà Vinh có các con sông lớn chảy qua sau:
- Sông Cổ Chiên: nằm phía Bắc thò xã, là một trong ba nhánh sông lớn của sông
Tiền, với chiều dài khoảng 11 km (đoạn chảy qua thò xã), rộng từ 1,5 – 2 km ( kể
cả cù lao giữa sông), sâu từ 3 – 6m, hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông
Nam.
- Sông Trà Vinh: là sông đào chảy từ phía Nam dọc theo thò xã lên phía Bắc và
chảy ra sông Cổ Chiên ( nối liền sông Cổ Chiên với kênh Thống Nhất), sông
rộng từ 20 – 30 m, sâu từ 3 – 6 m, bò ảnh hưởng của thuỷ triều lên xuống hai lần
trong ngày. Sông Trà Vinh là yếu tố quan trọng hình thành nên thò xã và tạo nên

việc phát triển nông nghiệp.
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 14
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
I.1.6 Đòa chất công trình
Thò xã chưa có bản đồ đánh giá đòa chất công trình. Theo tài liệu thăm dò
đòa chất một số công trình đã xây dựng tại thò xã cho thấy tầng đất dày, thành
phần cơ giới từ cát pha thòt và đất sét, cường độ chòu nén của đất thấp chỉ từ 0.3
đến 0.6 kg/cm
2
.
Các lớp đất tính từ bề mặt đòa hình tự nhiên đến độ sâu 40 m bao gồm:
- Lớp 1: sét dẻo mềm, bề dày trung tính 1m.
- Lớp 2: bùn sét chảy ( trên), bề dày trung bình 8,2 m.
- Lớp 3: bùn sét pha chảy, bề dày trung bình 8 m.
- Thấu kính 3a: bùn sét chảy ( dưới), bề dày trung bình 5 m.
- Lớp 4: sét chảy – dẻo chảy, bề dày trung bình 17,5 m.
- Thấu kính 4a: bùn sét chảy, bề dày trung bình 6 m.
- Thấu kính 4b: cát pha dẻo, bề dày trung bình 5 m.
- Lớp 5: sét cứng, bề dày trung bình 2,3 m
- Lớp 6: cát pha dẻo, bề dày trung bình 2,9 m
- Lớp 7: sét nửa cứng, bề dày chưa xác đònh.
Nhìn chung: các lớp đất từ lớp 1 đến lớp 4 đều là những lớp đất yếu, tính năng
xây dựng không thuận lợi. Đối với những công trình có tải trọng nhỏ, trung bình
đều phải gia cố xử lý nền móng.
Từ lớp 5 đến lớp 7 đều có tính năng xây dựng khá đến tốt. Tuy nhiên độ sâu phân
bố lớn > 32 m.
Đối với các công trình có tải trọng trung bình đến lớn có thể sử dụng giải pháp
móng cọc bê tông cốt thép tựa vào lớp 7 ( sét nửa cứng). Độ sâu chôn cọc khoảng

Dân số ngoại thò là 22.169 người, tỉ lệ nam là 47,53%. Đa số nhân dân sống bằng
nghề thương mại, du lòch, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và làm công nhân trong
các nhà máy công nghiệp. Một số ít cư dân ngoại thò làm nông nghiệp.
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 16
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
Bảng 1.1:Tổng hợp diện tích, dân số các phường xã trong thị xã Trà Vinh năm 2006
TT Phường, xã Diện tích
(km
2
)
Số dân Số hộ Mật độ
(người/km
2
)
1 Phường 1 2,5327 7.999 1.763 3.158
2 Phường 2 0,2859 4.402 982 15.397
3 Phường 3 0,1734 4.903 1.048 28.275
4 Phường 4 1,5563 10.182 2.090 6.542
5 Phường 5 2,2748 5.903 1.220 2.595
6 Phường 6 1,0195 11.253 2.358 11.038
7 Phường 7 5,8696 15.928 3.474 2.714
8 Phường 8 3,6011 7.980 1.533 2.216
9 Phường 9 11,7635 8.023 1.538 682
10 Xã Long Đức 38,9582 16.013 3.584 411
Thị xã Trà
Vinh
68,0350 109.341 19.590 1.607
(Nguồn: đề án phân loại đơ thị thị xã Trà Vinh đơ thị loại III)

 Văn hoá giáo dục
Về giáo dục: Năm 2005, toàn thò xã có 8 trường mẫu giáo, 17 trường tiểu
học và trung học cơ sở, 4 trường trung học phổ thông có 16 lớp với 4.892 học sinh.
Bảng 1.4 Số học sinh trên đòa bàn thò xã (học sinh)
Năm 2001 2002 2003 2005 2006
Cấp 1
7.127 6.760 8.170 7.194 7.149
Cấp 2
5.225 5.407 5.477 5.463 4.935
Cấp 3
3.878 5.453 4.509 6.003 5.739
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006)
Bảng 1.5 Số trường, giáo viên và học sinh phổ thông trên đòa bàn
STT Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004 2005
1
Số trường
15 15 16 20 21 21
- Tiểu học 9 9 9 13 14 14
- Trung học
cơ sở
3 3 3 3 3 3
- Phổ thông
trung học
3 3 4 4 4 4
2
Số học sinh
16.151 16.348 16.328 18.139 17.788 17.205
- Tiểu học 7.502 7.127 6.760 8.170 7.514 7.206

Số giường bệnh
445 460 470 480 480 480
- Bệnh viện 400 415 425 425 425 425
- Phòng khám
đa khoa
10 10 10 10 10 10
- Trạm y tế xã
phường
35 35 45 45 45 45
( Nguồn: báo cáo tổng hợp QH tổng thể thò xã Trà Vinh tới năm 2010 và tầm nhìn tới năm 2020)
 Thông tin liên lạc
Hiện nay, dòch vụ thông tin bưu điện của tỉnh tiếp tục phát triển, phần lớn
các bưu cục được trang bò đầy đủ thiết bò để thực hiện dòch vụ bưu chính và phát
triển các loại hình dòch vụ mới,100% ấp khóm có điện thoại nâng tỉ lệ 8,1
máy/100 dân. Lắp đặt xong 24/24 thuê bao đến 100% phòng giáo dục và các
trường trung học phổ thông trong tỉnh. Tuy nhiên hệ thống thông tin liên lạc tỉnh
Trà Vinh vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng, với tỷ lệ 8,1 máy/100 dân thấp
hơn so với chỉ tiêu toàn quốc năm 2003 (số máy điện thoại bình quân 100 dân là 9
máy).
 Điện và giao thông
- Điện: toàn bộ 9 phường và xã Long Đức của thò xã Trà Vinh sử dụng điện lưới
quốc gia, với 1.818 hộ/1.959 hộ sử dụng điện, đạt tỷ lệ sử dụng điện là 92,79%
số hộ trong toàn thò xã ( nguồn: số liệu thống kê 2004).
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 19
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
Nhìn chung mạng lưới điện quốc gia phát triển đảm bảo đạt vai trò thúc đẩy sản
xuất phát triển và thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.
Giao thông: Giao thông thò xã bao gồm giao thông đường bộ và giao thông

Hiện nay thò xã Trà Vinh đang sử dụng 2 nguồn nước cấp từ 2 nhà máy nước:
Đa Lộc công suất 20.000 m
3
/ngày đêm, thu nước ngầm từ thò xã Châu Thành cách
trung tâm thò xã khoảng 13km, dẫn nước về trạm xử lý đa Lộc cách trung tâm thò
xã 5km và nhà máy nước Tân Thạnh công suất 10.000 m
3
/ngày đêm, sử dụng
nước ngầm từ huyện Tiểu Cần.
Hiện tại mạng lưới đường ống cấp nước của toàn thò xã có 128.714m bao gồm
từ φ50-350 cm. Trong đó ống PE φ63cm có chiều dài 35.450m, ống sắt tráng kẽm
φ100cm với chiều dài 20.813m và ống gang φ300cm với chiều dài 14.857m.
Ngoài nguồn nước từ hai nhà máy cấp nước trên, thò xã Trà Vinh còn sử dụng
nguồn nước từ giếng khoan, giếng đào, giếng Unicef và nước từ sông rạch. Tổng
số giếng hiện có ở thò xã Trà Vinh là 1.527 giếng. Trong đó:
- Giếng khoan: có 786 giếng, đang sử dụng 757 giếng, còn lại là giếng hư
hỏnh và không sử dụng. Độ sâu các giếng này từ 40-190m, tổng lượng nước
khai thác bình quân: 692m
2
/ngày đêm và phần lớn sử dụng cho mục đích cấp
nước sinh hoạt, một số giếng kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản (1giếng), sản
xuất nông nghiệp (31giếng), sản xuất công nghiệp (9giếng) và kết hợp dòch
vụ (21giếng). Chất lượng nước tốt đạt 580 giếng, 199 giếng nước lợ, 7 giếng
mặn.
- Giếng đào: có 735 giếng, đang sử dụng 664 giếng, 71 giếng hư hỏng và
không sử dụng. Độ sâu các giếng từ 2-10m, tổng lượng nước khai thác bình
quân: 529 m
3
/ngày và sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, một số
giếng kết hợp nuôi trồng thuỷ sản (1giếng), sản xuất nông nghiệp (23giếng),

2
, đạt 0,88
m
2
/người.
Hình 1.3: Cây xanh trên đường Lê Lợi
Diện tích cây xanh đường phố: là 71.376 m
2
.
I.2.2 Cơ cấu kinh tế của thò xã
Cơ cấu kinh tế của thò xã Trà Vinh là dòch vụ – công nghiệp – nông nghiệp.
Ngành dòch vụ
Là ngành kinh tế quan trọng chiếm tổng sản lượng trên 40% giá trò tổng
sản lượng kinh tế thò xã Trà Vinh và cũng thu hút trên 40% lao động. Nếu tính cả
các ngành quản lý hành chính các cấp, y tế, giáo dục, đào tạo, văn hoá, thể thao
thì giá trò sản lượng ngành dòch vụ chiếm khoảng 60 – 65%.
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 22
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước
thò xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
Ngành dòch vụ mới chỉ phát triển
chiều rộng ở một số khu vực như thương
nghiệp, ăn uống, giao thông vận tải… với
quy mô nhỏ hoạt động hẹp. Hiện tại thò xã
có 11 chợ và một trung tâm thương mại, 1
khu dòch vụ thương mại được hình thành
và đang hoạt động.
Hình 1.4 Chợ Trà Vinh nằm trên sông Long
Bình
Tổng số cơ sở thương nghiệp, du lòch, khách sạn, nhà hàng năm 2005 là

Diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 56% diện tích đất tự nhiên toàn
thò xã. Trong đó đất nông nghiệp, đất lúa chiếm khoảng 85% diện tích đất nông
nghiệp của thò xã.
Bảng 1.8 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính
Năm
ĐVT 2000 2001 2002 2003 2004 2005
1. Lúa cả
năm
Diện tích ha 3.687 3.734 3.148 3.952 4.207 3.789
Năng suất
bình quân
tạ/ha 33,8 37,4 36,8 35,9 38,6 37,3
Sản lượng tấn 12.474 13.963 11.595 14.171 17.556,5 15.804,6
2. Rau các
loại
Diện tích ha 335 297 325 364 400 425
Năng suất
bình quân
tạ/ha 225 209,4 214,8 196 192,6 198,6
Sản lượng tấn 7.537 6.219 6.980 7.134 7.703 8.451
3. Đậu các
loại
Diện tích ha 70 54 76 57 65 75
Năng suất
bình quân
tạ/ha 10,4 11,9 15,9 19,5 20,9 20,8
Sản lượng tấn 72,8 64,4 121 111 136 156
( Nguồn: báo cáo tổng hợp QH tổng thể thò xã Trà Vinh tới năm 2010 và tầm nhìn tới năm
2020)
Ngành thuỷ sản

IV Đất dự trữ phát triển 1.518,93 29,81 1.503,04 22,09
Tổng cộng 5094,48 100 6.803,5 100
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH thò xã Trà Vinh đến năm 2010 và tầm
nhìn đến năm 2020)
I.3.1 Đất nông nghiệp
Năm 2005 đất nông nghiệp ở thò xã Trà Vinh là 4.094,49ha; chiếm khoảng
60,18% diện tích đất tự nhiên của thò xã. Sự chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng giảm diện tích đất trồng cây hàng năm và đất vườn tạp, tăng
diện tích đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi và đất nuôi
trồng thuỷ sản.
Bảng 1.10 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
TT Loại đất Diện tích (ha)
1 Đất trồng lúa – lúa màu 1.939.57
2 Đất trồng cây hàng năm khác 271.31
3 Đất trồng cây lâu năm 1.763,2
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 25
SVTH: Lâm Thò Thu Giang

Trích đoạn III.1 PHÁT TRIỂN DÂN SỐ, LAO DỘNG VÀ VIỆC LÀM III.2 QUY HOẠCH CÁC NGÀNH VÀ CÁC LĨNH VỰC III.3 QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT III.3 1Giao thông HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC Ở THỊ XÃ TRÀ VINH IV.1 CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC HIỆN CÓ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status