Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thò
xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
CHƯƠNG V
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THỊ XÃ TRÀ
VINH
V.1 PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Thò xã Trà Vinh được phân khu thành các khu chức năng nằm theo vò trí như sau:
Khu trung tâm chính trò
Trung tâm chính trò bám theo đường Phạm Thái Bường là đường chính khu
trung tâm. Theo quy hoạch sẽ từng bước cải tạo trục đường Điện Biên Phủ nối với
trục Phạm Thái Bường thành trục đô thò nối trung tâm cũ của thò xã với trung tâm
phát triển là trục Nguyễn Đáng.
Trung tâm thương mại và dòch vụ
Trung tâm thương nghiệp và dòch vụ chính được xác đònh xung quanh chợ,
trung tâm hiện nay bao gồm: chợ và mạng lưới các phố chợ.
Trung tâm giáo dục đào tạo
Khu giáo dục đào tạo nằm phía Đông sông Trà Vinh, hiện đã lập dự án
xây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên, trường dạy nghề và trường trung học
y tế. Dự kiến dành khoảng 8-10ha tại phường 5 khi xây dựng thêm các cơ sở đào
tạo khác.
Trung tâm y tế
Trong tương lai xây dựng thêm 1 trung tâm y tế thò xã để đáp ứng nhu cầu
nhân dân thò xã và giảm áp lực phục vụ của bệnh viện tỉnh. Củng cố các cơ sở y
tế cấp phường.
Trung tâm công viên- văn hoá- thể thao
Dự kiến xây dựng công viên ở phía Bắc, phía Nam và công viên kết hợp
các công trình thể thao- văn hoá tại khu đô thò mới phía Đông xã Hoà Thuận.
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 60
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thò
xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
Khu vực ngoại thò (phía Tây Bắc đường Nguyễn Thò Minh Khai):
Toàn bộ số nước thải khu vực này sẽ được thu theo hệ thống thoát nước
riêng đặt song song với hệ thống thoát nước mưa và được dẫn về một trạm bơm
nước thải đặt tại khu công nghiệp Long Đức. Nước thải sau xử lý được xả ra sông
Cổ Chiên.
V.3 NGUYÊN TẮC VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
- Do đặc điểm đòa hình của thò xã Trà Vinh là tương đối bằng phẳng, có cốt chênh
lệch không đáng kể từ 1,8 – 2,2m. Trong thiết kế tận dụng tối đa khả năng tự
chảy từ cao xuống thấp.
- Đặt cống đảm bảo nguyên tắc hiệu quả kinh tế: chiều dài của cống nhỏ nhất,
tránh đặt cống quá sâu, số lượng trạm bơm cục bộ ít nhất.
- Dựa vào số liệu thủy văn của sông Trà Vinh, lựa chọn mực nước tính toán hợp
lý, tính toán theo chế độ làm việc bình thường và chế độ làm việc bất lợi.
- Nước thải được thu theo các tuyến cống chính và đổ về trạm bơm (trạm xử lý)
của thò xã, được đặt ở vò trí thấp nhất so với đòa hình của thò xã nhưng không ngập
lụt, cuối hướng gió về mùa hè, cuối nguồn nước, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh,
xa khu dân cư và các xí nghiệp tối thiểu là 500m.
V.4 PHƯƠNG ÁN THOÁT NƯỚC
Trên nguyên tắc triệt để tận dụng độ dốc đòa hình, tận dụng các đường tụ thủy để
vạch tuyến cống. Ta có 2 phương án để vạch mạng lưới như sau:
V.4.1 Phương án 1
Phương án này ta sử dụng hệ thống cống chung để thu nước, nước thải sinh
hoạt và nước mưa sẽ được thu theo các tuyến chính: tuyến Quang Trung, Lý Tự
Trọng, Nam Kỳ Khởi Nghóa, Độc Lập, Phạm Hồng Thái, Trần Quốc Tuấn, Trần
Phú, Nguyễn Đáng, Bạch Đằng… chung sau đó dẫn về 1 trạm bơm, trạm xử lý đặt
ở phía Bắc thò xã có công suất 15000 m
3
/ngày.đêm bên cạnh sông Long Bình.
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 62
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Ưu điểm
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 63
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thò
xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
- Đảm bảo tốt điều kiện vệ sinh cũng như môi trường của thò xã cả trong mùa
mưa và mùa khô.
- Vẫn tận dụng được hệ thống thoát nước hiện có để cải tạo và nâng cấp hệ thống
thoát nước mưa.
- Đáp ứng được nhu cầu thoát nước trước mặt cũng như lâu dài của thò xã.
- Giải quyết được vấn đề ngập úng trong mùa mưa.
- Vấn đề thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp vẫn đảm bảo dẫn đến việc đưa
ra dây chuyền xử lý đơn giản hơn.
Nhược điểm
- Vấn đề quản lý khó khăn hơn.
- Giá thành xây dựng cho hệ thống thoát nước là lớn hơn.
- Tổng chiều dài đường ống lớn hơn.
Từ 2 phương án đưa ra ở trên sau khi nghiên cứu các chỉ tiêu thiết kế, ưu nhược
điểm của từng phương án và phương án chọn là phương án 2.
V.6 GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC
Đối với nước thải sinh hoạt:
- Toàn bộ nước thải khu trung tâm sẽ được thu về 2 trạm bơm nước thải đặt ở phía
Bắc thò xã có công suất 6400 m
3
/ng.đêm và phía Nam thò xã có công suất 15000
m
3
/ng.đêm cạnh sông Long Bình.
Các tuyến mương cống trong khu vực trung tâm sẽ sử dụng cống tròn bê tông cốt
thép (BTCT) có B = 200 - 500mm.
(1+ a)
15
Trong đó: N
o
: số dân hiện tại
a: tỷ lệ tăng dân số
Vậy số dân phường 1 là: N
o
= 7999 người
Tỷ lệ tăng dân số đến năm 2020 (theo quy hoạch) a = 2,7% = 0,027
Nên ta có:
N
1
= 7999(1+0,027)
15
= 11929(người)
N
2
= 4402(1+0,027)
15
= 6565(người)
N
3
= 4903(1+0,027)
15
= 7312(người)
N
4
= 10182(1+0,027)
15
N
xã Long Đức
= 16013(1+0,027)
15
= 23880(người)
2. TÍNH TOÁN LƯU LƯNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT TỪ KHU DÂN
CƯ
Phường 1
- Lưu lượng trung bình ngày
4,1789
1000
150*11929
1000
*
===
oDC
NGAY
TB
qN
Q
( m
3
/ngàêm)
trong đó: N
dc
: số dân phường 1 = 11929 người
q
o
= 150l/người.ngày đêm : tiêu chuẩn thải nước khu dân cư
- Lưu lượng max ngày
Q
( l/s)
Do
=
S
TB
Q
20,7 (l/s) tra bảng 2.3 – sách Mạng lưới thoát nước – PGS.TS Hoàng
Huệ và K.S Phan Đình Bưởi – nội suy ta được K
c
= 2,1
- Lưu lượng max giây
47,431,2*7,20*
===
c
s
TB
s
MAX
KQQ
(l/s)
- Lưu lượng trung bình giờ
56,74
24
4,1789
24
===
NGAY
TB
giơ
h
h
TB
h
MAX
KQQ
(m
3
/h)
Phường 2
- Lưu lượng trung bình ngày
8,984
1000
150*6565
1000
*
===
oDC
NGAY
TB
qN
Q
( m
3
/ngàêm)
trong đó: N
dc
: số dân phường 2 = 6565 người
q
o
TB
qN
Q
( l/s)
Do
=
S
TB
Q
11,4 (l/s) tra bảng 2.3 – sách Mạng lưới thoát nước – PGS.TS Hoàng
Huệ và K.S Phan Đình Bưởi – nội suy ta được K
c
= 3,0
- Lưu lượng max giây
2,340,3*4,11*
===
c
s
TB
s
MAX
KQQ
(l/s)
- Lưu lượng trung bình giờ
41
24
8,984
24
===
NGAY
TB
h
MAX
KQQ
(m
3
/h)
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 67
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thò
xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
Phường 3
- Lưu lượng trung bình ngày
1097
1000
150*7312
1000
*
===
oDC
NGAY
TB
qN
Q
( m
3
/ngàêm)
trong đó: N
dc
: số dân phường 3= 7312
oDC
s
TB
qN
Q
( l/s)
Do
=
S
TB
Q
20,7 (l/s) tra bảng 2.3 – sách Mạng lưới thoát nước – PGS.TS Hoàng
Huệ và K.S Phan Đình Bưởi – nội suy ta được K
c
= 2,1
- Lưu lượng max giây
7,261,2*7,12*
===
c
s
TB
s
MAX
KQQ
(l/s)
- Lưu lượng trung bình giờ
7,45
24
1097
24
h
h
TB
h
MAX
KQQ
(m
3
/h)
Phường 4
- Lưu lượng trung bình ngày
2278
1000
150*15184
1000
*
===
oDC
NGAY
TB
qN
Q
( m
3
/ngàêm)
GVHD: Th.S Vương Quang Việt & Th.S Hoàng Thò Mỹ Lợi 68
SVTH: Lâm Thò Thu Giang
Xây dựng các cơ sở khoa học phục vụ việc quy hoạch hệ thống thoát nước thò
xã Trà Vinh phù hợp với đònh hướng phát triển đô thò loại 3
trong đó: N
*
===
oDC
s
TB
qN
Q
( l/s)
Do
=
S
TB
Q
26,36 (l/s) tra bảng 2.3 – sách Mạng lưới thoát nước – PGS.TS Hoàng
Huệ và K.S Phan Đình Bưởi – nội suy ta được K
c
= 1,8
- Lưu lượng max giây
52,478,1*36,26*
===
c
s
TB
s
MAX
KQQ
(l/s)
- Lưu lượng trung bình giờ
95
24
1,13138,1*95*
===
h
h
TB
h
MAX
KQQ
(m
3
/h)
Phường 5
- Lưu lượng trung bình ngày
45,1320
1000
150*8803
1000
*
===
oDC
NGAY
TB
qN
Q
( m
3
/ngàêm)
trong đó: N
dc
: số dân phường 5= 8803