đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
lời nói đầu
Bảo vệ môi trờng hiện nay là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nớc
đang phát triển . Nớc ta đang trên đờng hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến
môi trờng là điều tất yếu.Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con ngời, bảo vệ môi trờng
sống trong đó bảo vệ nguồn nớc khỏi bị ô nhiễm đã và đang đợc Đảng và nhà nớc,
các tổ chức và mọi ngời dân đều quan tâm. Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá
nhân mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội.
Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trờng sống, bảo vệ nguồn nớc
thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc
của con ngời gây ra là việc xử lý nớc thải trớc khi xả ra nguồn đáp ứng đợc các tiêu
chuẩn môi trờng hiện hành.
Thị xã Đồng Xoài là một thị xã mới thành lập sau khi đợc tách ra từ tỉnh Sông
Bé cũ. Hiện nay thị xã đang đợc đầu t phát triển, có nhiều tiềm năng về kinh tế xã
hội và phát triển du lịch. Sự phát triển của thị xã mới này có ý nghĩa rất quan trọng
trong khu vực và quốc gia. Sự phát triển của khu vực đòi hỏi phải có một cơ sở hạ
tầng đồng bộ và đáp ứng đợc các yêu cầu trong việc bảo vệ môi trờng. Tuy nhiên,
hệ thống kỹ thuật hạ tầng của thị xã mới này còn thiếu đồng bộ, đặc biệt là hệ thống
thoát nớc còn cha xây dựng. Vì vậy việc xây dựng hệ thống thoát nớc cho thị xã
Đồng Xoài này mang tính cấp bách và cần thiết.
Với mục đích đó và đợc sự gợi ý thầy giáo PGS. TS Võ Kim Long, em đã
nhận đề tài tốt nghiệp là: Thiết kế hệ thống thoát nớc thị xã Đồng Xoài . Đồng
thời, em cũng tham gia nghiên cứu và thiết kế một trạm xử lý nớc thải công nghiệp
cho xí nghiệp may. Báo cáo chuyên đề này cũng là một phần trong đồ án tốt nghiệp
của em.
Trong quá trình thực hiện đồ án em đã đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô
giáo trong bộ môn Cấp thoát nớc - Môi trờng nớc và đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn
PGS . TS - Võ Kim Long. Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô
giáo đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Hà nội ngày 5 tháng 1 năm 2006.
Sinh viên
chung thấp dần từ Bắc xuống Nam.Cao độ thay đổi từ 84m đến 95m,độ dốc từ 5%-
12%.Trong toàn vùng có nhiều suối và bầu nớc.
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
Thị xã nằm trên địa hình bằng phẳng hơi dốc về phía Nam.Độ dốc trung bình từ
1%-8% rất thuận lợi cho tiêu thoát nớc ma,xong cũng rất dễ gây sói lở làm h hỏng
đờng xá.
1.2.3.Khí hậu
Thị xã mang nhiều đặc điểm chung của vùng cao miền Tây Nam Bộ gần biên giới
CamPuChia.
a. Nhiệt độ
+ Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 21-32
0
C.
+Nhiệt độ trung bình tháng mùa hè là 31
0
C.
b. Lợng ma.
+Tổng lợng ma trung bình năm là 2000mm, với số ngày trung bình ma là
158 ngày/năm.
+Mùa ma kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 lợng ma là 325mm
+Mùa khô kéo dài từ tháng 12 năm trớc đến tháng 4 năm sau.
c. Độ ẩm không khí.
+ Độ ẩm không khí tơng đối lớn, trung bình hàng năm: 82% - 85%.
+ Độ ẩm trung bình tháng lớn nhất (tháng 3): 95%.
+ Độ ẩm trung bình tháng nhỏ nhất (tháng 7): 34%.
d. Gió mùa.
+Hớng gió chủ đạo là : Đông Nam.
+Vận tốc gió trung bình năm : 2,4 m/s
e. Mạng lới sông , suối, ao, hồ:
+ Mực nớc ngầm thay đổi từ : 6 10 m .
Do có hệ thống suối gần nh bao quanh nên khả năng tiêu thoát nớc tốt,
không gây ngập lụt vào mùa ma.
1.3.Điều kiện kinh tế xã hội thị xã Đồng Xoài :
Hiện nay thị xã Đồng Xoài cha có các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn,một số các
điểm sản xuất TTCN phục vụ tại chỗ hoặc làm sản phẩm trao đổi trong ngoài tỉnh :
Một số cơ sở sản xuất cụ thể nh :
-Nông cụ cầm tay
-Sản xuất gạch bông
-Sản xuất đá các loại
-Gỗ xẻ gia công
-Giấy
-Xay sát lơng thực
-Hàng may mặc
-Bánh mì,nớc đá
-Rợu nhẹ có ga,bia
-Các cơ sở chế biến gỗ ( đặc biệt gỗ cao su ) , hàng mộc
Công nghiệp sản xuất cơ khí tiêu dùng và cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp.Định
hớng u tiên máy móc phục vụ sản xuất và chế biến sản phẩm cây công nghiệp,u thế
mạnh của tỉnh ,của vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
Công nghiệp VLXD : các cơ sở khai thác và sản xuất gạch,đá xây dựng gạch men
vật liệu trang trí nội thất , khung cấu kiện gỗ và kim loại.
Công nghiệp dệt may phục vụ trong tỉnh trao đổi trong nớc và xuất khẩu .
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
Dân c tập trung chủ yếu ở phía Nam của Thị xã. Ngoài ra dân c còn tập trung ở
dọc theo các con đờng giao thông lớn nh quốc lộ 14,tỉnh lộ 741,đờng 322.
Mật độ dân số bình quân trên Thị xã Đồng Xoài tính cho 2 khu vực :
+ Khu vực I: mật độ dân số n = 250 ngời/ha.
+ Khu vựcII: mật độ dân số n = 300 ngời/ha.
Những vùng cao hơn dọc các trục đờng quốc lộ 14 và tỉnh lộ 741 thờng phải đi đổi
nớc vào mùa khô còn mùa ma phải chứa nớc ma để sử dụng.Ngoài ra trong khu vực
thị xã cũng có một số cơ quan và t nhân đã khoan giếng để dùng nh bệnh viện,xí
nghiệp 3/2,xí nghiệp gạch.Các giếng khoan này cũng chỉ sử dụng cục bộ cho từng
đơn vị cá nhân có quyền sở hữu vì lu lợng không đáng kể , giếng khoan sâu 80-85m
, lu lợng nớc chừng 5-10m
3
/h.
1.4.5.Hiện trạng thoát nớc và vệ sinh môi trờng.
Hệ thống thoát nớc : hầu nh cha có hệ thống thoát nớc , nớc thải từ các hộ dân
thải ra một phần tự thấm xuống đất một phần bốc hơi, nớc từ các cơ sở y tế , bệnh
viện ,công sở xử lý qua một phần bể tự hoại.Nớc ma phần lớn đợc chảy tràn tự
nhiên trên mặt đất hoặc theo các mơng đất dọc theo đờng đổ ra các suối xung
quanh. Hiện nay thị xã đang lập dự án về xây dựng hệ thống thoát nớc nhng khó
khăn nhất là nguồn vốn đầu t cha .
Điều kiện vệ sinh đô thị : việc thu gom và xử lý các loại rác đô thị cũng cha đợc
đầu t thực hiện ,nhìn chung tình trạng ô nhiễm môi trờng do rác thải ,nớc thải hiện
đang có chiều hớng gia tăng theo tốc độ đô thị hoá của thị xã .Tuy nhiên ở thời
điểm hiện nay cha gây tác hại nhiều lắm nhng tơng lai sẽ trở lên xấu đi nếu không
đợc xử lý hợp lý.
1.5.Định hớng phát triển thị xã đến năm 2020.
1.5.1.Vị trí vai trò đô thị của thị xã
Mặc dù với cơ cấu hành chính mới do tách ra từ tỉnh Sông Bé thị xã Đồng Xoài
chỉ là một thị trấn nhỏ huyện lị thuộc tỉnh Sông Bé trớc đây,nhng trong quá khứ nơi
đây là trung tâm hành chính kinh tế văn hoá - xã hội của vùng Đông Bắc của
tỉnh Sông Bé cũ và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
Luận chứng kinh tế kỹ thuật nâng cấp thị trấn Đồng Xoài lên thành thị xã của
tỉnh Bình Phớc căn cứ vào kỳ họp thứ X của quốc hội khoá IX về việc thành lập tỉnh
Bình Phớc và xác định Đồng Xoài là Thị xã tỉnh lị của tỉnh Bình Phớc năm 1997 là
cơ sở để từng bớc củng cố phát triển đô thị này lên ngang tầm vóc với nó.
thải tới độ sạch cho phép trớc khi xả ra suối.
Trên cơ sở những yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trờng và cùng với sự hiện đại
hoá nhanh chóng của thị xã, ta chọn hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn với các lý
do:
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
+ Cờng độ ma trong khu vực lớn: q
20
= 279,4 l/s-ha rất lớn so với lu lợng nớc
thải sinh hoạt.
+ Nớc bẩn trong khu vực phải đợc xử lý tới mức độ cần thiết nên việc sử dụng
hệ thống thoát nớc riêng hoàn toàn sẽ làm giảm quy mô công suất trạm xử lý nớc
thải dẫn tới giảm chi phí xây dựng và quản lý đảm bảo cho các công trình làm việc
một cách điều hoà và đạt hiệu quả cao về kinh tế và kỹ thuật.
+ Thị xã Đồng Xoài có địa hình dốc về phía Nam nơi có suối Cốc. Do đó khả
năng thoát nớc ma tốt và việc xả thẳng nớc ma trong thành phố ra suối mà không
qua xử lý là có thể chấp nhận đợc.
+ Việc xây dựng hệ thống thoát nớc riêng - qui hoạch, phân vùng và xây dựng
tuyến cống bao để thu toàn bộ nớc thải sinh hoạt , công nghiệp của toàn Thị xã.
+ Xây dựng trạm xử lý nớc thải cho toàn Thị xã.
+ Khơi thông, nạo vét , kè đá cho các suối hồ để cho việc thoát nớc đợc nhanh
chóng.
(Phần này sẽ đợc trình bày rõ hơn trong hiết kế mạng lới thoát nớc sinh hoạt và
thoát nớc ma ở các chơng sau).
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
Chơng ii
tính toán mạng lới thoát nớc
2.1. Các số liệu cơ bản.
h
= 1.8
+Số giờ thải nớc : 12 h/ngày.
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
Khu vực
Diện tích
F (ha)
Mật độ
(ngời/ha)
Tiêu chuẩn thải n-
ớc (l/
ng.ngđ
)
I 527,07 250 150
II 306,05 300 190
2.2. Lu lợng nớc thải sinh hoạt từ các khu nhà ở:
2.2.1. Xác định dân số tính toán theo công thức:
N = F
i
N
i
Trong đó:
: Tỷ số diện tích nhà ở đối với diện tích toàn Thành phố, lấy:
+ Khu vực I :
1
=0,85
+ Khu vực II:
2
=0,9
1000
.Nq
0
i
= (m
3
/ngđ)
Trong đó
-q
i
0
là tiêu chuẩn thải nớc của khu vực dân c i.
- Khu vực I : Q
tb-ngày
1
=
1000
.Nq 1
0
1
=
1000
150.112002
=16800,3 (m
3
/ngđ)
-Khu vực II: Q
tb-ngày
2
=
tb
(l/s)
-Khu vực I: q
tb-s
1
=
24.3,6
Q ngày
1-tb
=
6,3.24
3,16800
=194,44 (l/s) k
1
ch
= 1,42
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
-Khu vực II: q
tb-s
2
=
24.3,6
Q ngày
2-tb
=
6,3.24
46,15700
=181,72 (l/s) k
2
tb-s
1
. k
1
ch
= 1,42.194,44 = 276 (l/s)
q
2
0max
= q
tb-s
2
. k
2
ch
= 1,43.181,72 = 260 (l/s)
Lu lợng trung bình lớn nhất của toàn Thành phố là:
q
max
= q
tb-TP
s
.k
ch
= 376,16.1,36= 511,6 (l/s)
Kết qủa tính toán đợc cho theo bảng sau:
Bảng 1: L u l ợng n ớc thải tính toán của khu dân c
Khu
vực
Diện
Số bệnh nhân là 0,8 %N
N
bn
=
100
8,0
.N=
194636.
100
8,0
=1557(ngời)
Lấy số bệnh nhân là 1557 ngời, vậy ta thiết kế 4 bệnh viện mà mỗi bệnh viện có
B=400 giờng.
- Tiêu chuẩn thải nớc: q
bv
0
=300 (l/ng.ngđ)
- Hệ số không điều hòa giờ: k
h
= 2,5
- Bệnh viện làm việc 24/24 giờ trong ngày
Do vậy ta tính đợc các số liệu cơ bản đối với 1 bệnh viện nh sau:
- Lu lợng thải trung bình trong ngày là:
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
Q
tb
ngày
=
1000
giờ
= 2,5.5 = 12,5 (m
3
/h)
- Lu lợng Max giây là:
q
s
max
=
3,6
Q max
h
= 3,47(l/s)
2.3.2. Trờng học:
- Số học sinh lấy theo quy phạm là 20%N
H =
.N
100
20
=
.194636
100
20
=38927 (ngời)
Thiết kế 20 trờng học, mỗi trờng có 1947 học sinh (nghĩa là h = 1947 ngời)
- Tiêu chuẩn thải nớc: q
th
0
= 20 (l/ng.ngđ)
- Hệ số không điều hòa giờ k
35
=2,92 (m
3
/h)
- Lu lợng Max giờ là:
Q
h
max
=k
h
. Q
tb
giờ
= 1,8.2,92= 5,256 (m
3
/h)
- Lu lợng Max giây là:
q
s
max
=
3,6
Q max
h
=
6,3
256,5
=1,46(l/s)
Quy mô của các công trình công cộng đợc lấy nh sau:
- 4 Bệnh viện
/h)
Max
giây
(l/s)
1 Bệnh viện 400
24
300
2,5
120 5 12,5 3,47
4 Bệnh viện 1600 - 480 20 50 13,88
1 Trờng học 2000
12
18
1,8
35 2,92 5,256 1,46
20Trờng học 40000 - 700 58,4 105,12 29,2
2.3.3.Lu lợng nớc thải từ các nhà máy xí nghiệp:
a. Tổng lợng nớc thải sản xuất:
Lu lợng nớc thải sản xuất chiếm 22,5% lu lợng nớc thải của khu dân c đợc xác
định theo công thức:
Q
sx
=
100
5,22
.32500,7= 7302,3 (m
3
/ng.đ)
Lợng nớc thải này đợc tính 60% đối với nhà máy xí nghiệp I, 40% đối với xí
nghiệp II vậy nhà máy xí nghiệp I đợc tính toán với một lu lợng nớc thải sản xuất là
=1, nh vậy lu lợng giờ đều bằng nhau.
Ca I: Q
I
giờ
=
8
3,2081
=260,16(m
3
/h)
Ca II: Q
II
giờ
=
8
3,2081
=260,16 (m
3
/h)
Do đó, lu lợng giây lớn nhất là: q
s
max-XNI
=
6,3
16,260
=72,267 (l/s)
+Nhà máy II:
Nhà máy làm việc 3 ca, mỗi ca 8 giờ.
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
II
giờ
=
8
915,817
=102,24 (m
3
/h)
Ca III: Q
III
giờ
=
8
915,817
=102,24 (m
3
/h)
Do đó, lu lợng giây lớn nhất là: q
s
max-XNII
=
6,3
24,102
=28,4 (l/s)
Từ các số liệu trên đây ta có bảng thống kê lu lợng nớc thải sản xuất cho các
nhà máy xí nghiệp nh sau:
Bảng 3: L u l ợng n ớc thải sản xuất thải ra từ các nhà máy
Nhà
máy
Ca
b. Tổng lợng nớc thải sinh hoạt và nớc tắm của công nhân:
Tổng số công nhân của cả hai nhà máy chiếm 10% tổng dân số Thành phố
W
cn
=
100
10
.194636= 19464 (ngời)
- Số công nhân trong nhà máy I chiếm 55% tổng số công nhân trong toàn
Thành phố:
N
a
=
100
55
.19464 = 10705 (ngời)
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
- Số công nhân trong nhà máy II chiếm 45% tổng số công nhân trong toàn
Thành phố:
N
b
=
100
45
.19464 = 8759(ngời)
Theo các số liệu đã cho, ta có bảng xác định lu lợng nớc thải sinh hoạt và nớc
tắm cho công nhân trong các nhà máy nh sau:
Bảng 4: Biên chế công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp
Trong PX
(m
3
/ca)
Trong đó:
. N
1
: Số công nhân làm việc trong các phân xởng nguội.
. N
2
: Số công nhân làm việc trong các phân xởng nóng.
. 25, 35 là tiêu chuẩn thải nớc sinh hoạt tại nơi làm việc trong các phân
xởng nóng và phân xởng nguội (l/ng.ca).
- Lu lợng nớc tắm của công nhân
1000
6040
43
NN
Q
tb
ca
+
=
(m
3
/ca)
Trong đó:
. N
3
:Số công nhân đợc tắm trong các phân xởng nguội.
. N
1
L¹nh 60 3212 25 80.29 3 10 321 40 12.85
Tæng 100 5353
-
155.22 - -
- 102.77
2 Nãng 40 2141 35 74.94 2.5 70 1499 60 89.92
1
L¹nh 60 3212 25 80.29 3 10 321 40 12.85
Tæng 100 5353 - 155.22 - -
- 102.77
II 1 Nãng 30 789 35 27.63 2.5 80 631 60 37.89
1
L¹nh 70 1839 25 45.98 3 15 276 40 11.04
Tæng 100 2628 - 73.61 - -
- 48.92
2 Nãng 30 920 35 32.19 2.5 80 736 60 44.15
1
L¹nh 70 2146 25 53.65 3 15 322 40 12.88
Tæng 100 3066 - 85.84 - -
- 57.02
3 Nãng 30 920 35 32.19 2.5 80 736 60 44.15
1
L¹nh 70 2146 25 53.65 3 15 322 40 12.88
Tæng 100 3066 - 85.84 - -
m
3
%Q
ca
m
3
m
3
m
3
6-7 1 12.5 9.37 12.5 10.04 19.40 12.5 3.45 12.5 5.75 9.20 28.60
7-8 8.12 6.08 6.25 5.02 11.10 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.22
8-9 8.12 6.08 6.25 5.02 11.10 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.22
9-10 8.12 6.08 6.25 5.02 11.10 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.22
10-11
15.6
5
11.7
3 18.8 15.09 26.82
15.6
5 4.32 18.8 8.65 12.97 39.79
11-12 8.12 6.08 6.25 5.02 11.10 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.22
12-13 8.12 6.08 6.25 5.02 11.10 8.12 2.24 6.25 2.87 5.12 16.22
13-14
31.2
5 23.42 37.5
30.1
1 53.53
31.2
5 8.63 37.5
32.1
9 100
53.6
8 85.87 241.13
22-23 3 12.5 4.02 12.5 6.71 10.73 10.73
23-0
8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.97
0-1 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.97
1-2
8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.97
2-3
15.6
5 5.04 18.8 10.09 15.12 15.12
3-4 8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.97
4-5
8.12 2.61 6.25 3.35 5.97 5.97
5-6
31.2
5 10.06 37.5 20.12 30.18 30.18
Tæng
100
32.1
9 100
53.6
q
0
XNII-max
=
3600
1000.89,161
=45(l/s)
Do vậy, lu lợng tập trung tính toán của xí nghiệp II là:
q
XN-II
tt
= 45 (l/s)
Sở dĩ ta chọn lu lợng tính toán là lu lợng lớn nhất trong các giờ thải nớc của xí
nghiệp vì nh vậy sau khi thiết kế, đơng nhiên hệ thống ống đảm bảo thoát thoát nớc
an toàn .
2.4. Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc thải cho toàn Thành
phố:
-Nớc thải từ khu dân c:
Từ hệ số không điều hòa k
ch
=1,35 ta xác định đợc sự phân bố nớc thải theo các giờ
trong ngày (Xem bảng tổng hợp lu lợng nớc thải của Thành phố).
-Nớc thải từ các bệnh viện:
Từ hệ số không điều hòa k
h
=2,5 ta xác định đợc sự phân bố nớc thải theo các giờ
trong ngày.
-Nớc thải từ trờng học:
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
gió chính, đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với các khu dân c và các xí nghiệp
công nghiệp.
Do vậy, với địa hình có độ dốc giảm dần theo hớng Nam ta vạch tuyến theo
phơng án thoát nớc tập trung. Nớc thải đợc các cống góp lu vực, cống góp chính
chảy cào cống chính rồi về trạm bơm để bơm vào trạm xử lý trớc lúc đổ ra sông.
Cống chính đợc đặt dọc theo triền thấp nhất của Thành phố, gần song song với
sông.
Căn cứ vào mặt bằng mạng lới thoát nớc, ta có 2 phơng án vạch tuyến mạng lới
thoát nớc .
2.5.2.Các phơng án vạch tuyến mạng lới thoát nớc .
Phơng án 1: Lợi dụng địa hình đặt tuyến cống chính ở phía Nam của Thị xã dọc
theo đờng suối chảy,các tuyến ống nhánh gom nớc thẳng góc với tuyến ống chính
đảm bảo thoát nớc cho các khu vực một cách nhanh nhất ,các tuyến ống đờng phố
đặt theo hệ thống đờng đổ về tuyến ống góp .Trạm bơm,trạm xử lý đợc đặt ở cuối
hớng gió phía hạ lu của suối Cốc đảm bảo thu gom và xử lý nớc thải cho Thị xã.
Phơng án 2: Về cơ bản phơng án II cũng tơng tự phơng án I chỉ có một số điểm
khác nh sau : Các tuyến ống nhánh góp vào tuyến ống chính sẽ giảm bớt và hệ
thống các tuyến ống thu gom đờng phố giảm bớt tuy nhiên hệ thống ống thu gom đ-
ờng phố sẽ dài hơn .Nh vậy thì hệ thống các tuyến cống thu gom sẽ có đờng kính
lơn hơn nhng chiều dài sẽ nhỏ hơn .
2.6. Tính toán mạng lới thoát nớc
2.6.1. Lập bảng tính toán diện tích các ô thoát nớc
Diện tích các ô đất xây dựng và các lu vực thoát nớc đợc tính toán dựa trên đo
đạc trực tiếp trên bản đồ quy hoạch Thành phố. Các kết quả tính toán đợc thể hiện
trong các bảng sau:
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
®å ¸n tèt nghiÖp gvhd : pgs.ts Vâ kim long
B¶ng 8: B¶ng diÖn tÝch c¸c l u vùc tho¸t n íc
Khu vùc 1 Khu vùc 1 Khu vùc 1 Khu vùc 1
sè
13
a 4.3
24
a 0.74
35
a 2.99
b 2.72 b 3.84 b 0.63 b 3.16
c 6.23 c 3.96 c 0.71 c 3.1
2
a 2.65 d 4.86 d 0.72
d 3.64
b 3.35
14
a 4.84
25
a 3
36
a 2.73
c 5.13 b 4.91 b 2.39 b 3.84
d 1.89 c 4.58 c 3.11 c 3.13
3
a 3.99 d 4.76
26
a 0.57 d 2.34
b 1.17
15
a 0.8 b 5.71
37
a 1.46
c 4 b 2.78 c 5.44 b 2.59
e 0.94
b 2.18
40
a 4.15
c 4.98
18
a 4.4 c 2.22 b 5.58
d 3.55 b 6.65 d 1.62 c 5.42
7
a 2.83 c 1.3
e 0.82
d 3.87
b 2.69 d 5.6
f 1.38
41
a 3.87
c 5 e 6.99
g 2.17
b 4.9
d 1.24
19
a 2.33
30
a 0.85 c 2.36
8
a 3.07 b 2.6 b 1.42
42
a 2.34
b 2.37 c 2.48 c 1.33 b 2.49
c 1.99 d 3.11 d 0.88 c 2.37
b 1.17 c 5.2
34
a 3.41
c 1.52 d 5.23 b 3.13
12 a 1.92 23 a 3.91 c 3.5
b 1.83 b 4.02 d 3.85
c 1.85 c 3.79d 2.31 d 4.23
Khu vc2 Khu vùc2
sè thø
tù «
ký
hiÖu
«
diÖn tÝch
«
sè thø
tù «
ký hiÖu
«
diÖn
tÝch «
44
d 1.96 b 5.19
49
a 3.99 c 0.9
b 1.61 d 5.61
c 3.62 61 a 0.84
d 1.41 b 4.5
a 1.37 c 0.82
Sv :lª huy tó - líp 46mn2- ms :16327
đồ án tốt nghiệp gvhd : pgs.ts Võ kim long
b 1.93 d 5.63
c 1.86
62
a,c 1.68
d 0.67 b 4.86
e 4.27 c 4.97
51 a 1.15 63 a 0.55
b 4.23 b 4.42
c 1.97 c 0.55
d 4.39 d 4.4
52 a 4.35 64 a 1.16
b 1.64 b 5.49
c 4.26 c 0.79
d 1.88
d 6.33
53 a 4.84 65 a 0.87
b 2.86 b 5.07
c 4.92 c 0.76
d 3.19
d 5.1
54 a 1.68 66 a,c 0.62
+ Q
th
=2.120 + 8.35= 520 (m
3
/ngđ)
-Xác định lu lợng riêng của khu vực I:
Q
I
cc
= 660 (m
3
/ngđ)
Tiêu chuẩn thoát nớc công cộng của khu vực I là:
q
cc
=
I
cc
I
N
.1000Q
=
112002
1000.660
= 5,9 (l/ngời.ngày)
Tiêu chuẩn thoát nớc của khu vực I sau khi đã trừ đi q
cc
là:
Sv :lê huy tú - lớp 46mn2- ms :16327
I
N
.1000Q
=
82634
1000.520
= 6,29 (l/ngời.ngày)
Tiêu chuẩn thoát nớc của khu vực I sau khi đã trừ đi q
cc
là:
q
n
= q
1I
0
- q
cc
=190- 6,29 = 183,71 (l/ngời.ngày)
Do vậy, q
II
r
=
86400
300.71,183
= 0,638 (l/s.ha)
b.Xác định lu lợng trên các đoạn cống của tuyến tính toán:
Lu lợng tính toán của từng đoạn ống đợc coi nh chảy vào đầu đoạn cống và đợc
xác định theo công thức:
q
thải theo dọc tuyến cống đang xét, q
r
là lu lợng riêng của khu vực chứa tiểu
khu).
q
n
nhánh bên
: Lu lợng nhánh bên đổ vào đoạn cống thứ n,
Với: q
n
nhánh bên
= F.q
r
(ở đây, F là tổng diện tích của tất cả các tiểu khu đổ
vào các nhánh bên).
q
n
vc
: Lu lợng vận chuyển qua đoạn ống thứ n, là tổng lu lợng dọc đờng,
nhánh bên, vận chuyển của đoạn cống phía trớc đoạn cống tính toán,
k
ch
: Hệ số không điều hoà chung, xác định dựa vào tổng lu lợng nớc thải
của đoạn cống đó.
q
ttrung
: Lu lợng tính toán của các công trình công cộng, xí nghiệp công
nghiệp đợc quy ớc là đổ vào đầu đoạn cống tính toán.
Dựa vào công thức trên, ta tính dợc lu lợng cho từng đoạn cống. Kết quả tính
toán cho tuyến cống tính toán đợc thể hiện trong bảng thống kê lu lợng theo tuyến
0
+
d (m)
Trong đó:
h: Độ sâu đặt cống đầu tiên của cống trong sân nhà hay trong tiểu khu, lấy
bằng (0,2ữ0,4) m +d - Với d là đờng ống trong tiẻu khu. Lấy h = 0,4 (m),
i : Độ dốc của cống thoát nớc tiểu khu hay trong sân nhà tính bằng ,
L
1
: Chiều dài đoạn nối từ giếng kiểm tra tới cống ngoài đờng phố - m,
L
2
: Chiều dài của cống trong nhà (hay tiểu khu) - m,
Z
0
: Cốt mặt đất đầu tiên của giếng thăm trong nhà hay trong tiểu khu,
Z
d
: Cốt mặt đất ứng với giếng thăm đầu tiên của mạng lới thoát nớc của
khu đô thị,
d: Độ chênh giữa kích thớc của cống thoát nớc đờng phố với cống thoát n-
ớc trong sân nhà (tiểu khu).
d = D
đờng phố
- D
tiểu khu
= 300 - 200 = 100 (mm)