Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
PHẦN I. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Nhiều năm học đã qua (từ năm học 1998 - 1999), Sở giáo dục Vĩnh Phúc tổ
chức kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn trong đó có bộ môn Sinh học và tổ chức thi
tuyển sinh vào lớp Sinh của trường Chuyên. Vì vậy, công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi bộ môn Sinh học cần thiết để trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản và
những kiến thức nâng cao làm hành trang để các em tự tin bước vào các kỳ thi học
sinh giỏi và kỳ thi tuyển sinh của trường Trung học phổ thông Chuyên của Tỉnh
cũng như các lớp chuyên của một số trường Đại học.
Sự phát triển mạnh mẽ của sinh học đã tạo ra sự chênh lệch về nội dung kiến
thức trong sách giáo khoa và thực tế phát triển của bộ môn. Chính vì vậy, từ năm
học 2005 – 2006 việc đổi mới chương trình sinh học cấp trung học cơ sở đặc biệt
là phần sinh học lớp 9 bao gồm 2 phần: Phần I. Di truyền và Biến dị; Phần II. Sinh
vật và môi trường, trước đó nằm trong chương trình sinh học lớp 10, lớp 11 và lớp
12 đã là một khó khăn đối với việc lập kế hoạch và bồi dưỡng.
Đội ngũ giáo viên bộ môn phần lớn là giáo viên trẻ, mới ra trường, kinh
nghiệm giảng dạy còn hạn chế; các giáo viên có tuổi, giàu kinh nghiệm đa số được
đào tạo liên môn (sinh – địa, sinh – hóa, sinh – thể dục, sinh – KTNN…) ở các
trường cao đẳng, phù hợp với việc dạy chương trình cũ (bao gồm các phần kiến
thức về thực vật, động vật, và giải phẫu sinh lý người) nên việc bồi dưỡng học sinh
giỏi gặp rất nhiều khó khăn.
Mặt khác các đề thi học sinh giỏi, đề thi tuyển sinh vào lớp chuyên Sinh của
trường trung học phổ thông chuyên Vĩnh Phúc và các lớp chuyên Sinh khối trung
học phổ thông của một số trường đại học được thực hiện bởi các giáo viên - chuyên
gia không chỉ có trình độ học vấn cao, kiến thức sâu, rộng, trình độ chuyên môn
giỏi mà còn rất nhiều kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, giàu
kinh nghiệm trong việc ra đề… làm cho lượng kiến thức trong các đề thi vừa tổng
hợp, vừa hóc búa nhưng rất cơ bản, phân loại chính xác học sinh, đủ gây khó khăn,
bất ngờ nhưng vẫn tạo được hứng thú cho học sinh giỏi và làm cho công việc bồi
dưỡng học sinh giỏi của giáo viên trở nên gian nan hơn.
giải phù hợp với yêu cầu thi học sinh giỏi .
Phần C. Các câu hỏi và bài tập tự giải. Có nhiều câu hỏi và bài tập hay được
trích dẫn từ các đề thi học sinh giỏi, đề tuyển sinh vào lớp chuyên của Tỉnh Vĩnh
Phúc hàng năm.
2. Thời gian để giảng dạy chuyên đề
Chuyên đề này sử dụng bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn sinh học lớp 9 và dự
kiến thực hiện trong 20 tiết. Trong đó:
Lý thuyết – 6 tiết; Câu hỏi và bài tập – 6 tiết; Ôn tập 8 tiết (sau khi học xong
chương I: Các thí nghiệm của Menđen và gần các kỳ thi sẽ ôn tập lại cùng với
phần kiến thức khác)
3. Mục đích của chuyên đề.
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
2
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
Chuyên đề: “Lai một cặp tính trạng – Quy luật phân ly” cung cấp cho học
sinh những kiến thức cơ bản nhất về qui trình thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen, nội dung qui luật phân ly, các giả thuyết Menđen đưa ra để giải thích kết
quả thí nghiệm của mình và các câu hỏi, dạng bài tập di truyền cơ bản về lai một
cặp tính trạng theo hướng tổ chức hoạt động tự học của học sinh và giảng dạy trên
lớp và bồi dưỡng học sinh giỏi.
Cùng với hệ thống các chuyên đề bồi dưỡng khác nhằm nâng cao chất lượng
dạy học và chất lượng đội tuyển học sinh giỏi bộ môn sinh học của trường trung
học cơ sở Lý Tự Trọng và góp phần vào thành tích chung của giáo dục Huyện
Bình Xuyên.
1. Tổ chức tự học ở nhà và trên lớp cho học sinh.
2. Xây dựng và sử dụng các bài tập làm phương tiện để rèn luyện năng lực tự
học của học sinh.
3. Qua việc tìm hiểu lý thuyết, trả lời câu hỏi và giải bài tập học sinh hiểu,
nhớ, vận dụng kiến thức linh hoạt, sáng tạo kiến thức với từng tình huống cụ thể.
Thông qua đó, học sinh tiếp thu các kiến thức về lai hai cặp tính trạng – Qui luật
tự thụ phấn thu được F
2
.
3. Kết quả:
Tính trạng
Các dạng P
Kiểu hình
F
1
Thế hệ F
2
Trội Lặn Kiểu hình Tỉ lệ
Màu hoa Đỏ Trắng Hoa đỏ
705 đỏ
224 trắng
3,15 : 1
Vị trí hoa Trên thân Trên ngọn Trên thân
651 trên thân
207 trên ngọn
3,14: 1
Màu hạt Vàng Xanh Hạt vàng
6022 hạt vàng
2001 hạt lục
3,01 : 1
Dạng hạt Trơn Nhăn Hạt trơn
5474 hạt trơn
1850 hạt nhăn
2,96 : 1
Dạng quả
Không ngấn
Các tính trạng không trộn lẫn vào nhau mà di truyền riêng rẽ (giữ nguyên
bản chất). Mỗi tính trạng trên cơ thể do 1 cặp NTDT qui định.
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
4
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
Trong TB sinh dưỡng các NTDT tồn tại thành từng cặp. NTDT có 2 loại:
- NTDT trội: quy định tính trạng trội – ký hiệu bằng chữ cái in hoa A, B, D,
- NTDT lặn: quy định tính trạng lặn – ký hiệu bằng chữ cái in thường a, b, d,
Các cặp NTDT có khả năng phân li trong quá trình hình thành giao tử và tổ
hợp trong quá trình thụ tinh.
Giả sử: Cơ thể thuần chủng có kiểu hình trội mang kiểu gen đồng hợp tử trội AA
Cơ thể thuần chủng có kiểu hình lặn mang kiểu gen đồng hợp tử trội aa
* Giải thích F
1
đồng tính – mang tính trạng trội.
+ Trong quá trình phát sinh giao tử:
- Cơ thể thuần chủng có kiểu hình trội mang kiểu gen đồng hợp tử trội AA
phát sinh ra 1 loại giao tử A
- Cơ thể thuần chủng có kiểu hình lặn mang kiểu gen đồng hợp tử trội aa
phát sinh ra 1 loại giao tử a
+ Trong quá trình thụ tinh: Các giao tử A (có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ) kết
hợp(tổ hợp) với các giao tử a (có nguồn gốc từ mẹ hoặc từ bố) tạo ra 1 loại hợp tử
mang cặp NTDT Aa (dị hợp tử) F
1
chỉ biểu hiện 1 loại kiểu hình (đồng tính)
+ Mặt khác: Khi 2 NTDT của cặp là các dạng khác nhau, thì 1 được biểu hiện
hoàn toàn (tính trạng trội) còn dạng kia thì không có hiệu quả đáng kể trong sự biểu
hiện tính trạng của cơ thể (tính trạng lặn) F
1
mang tính trạng trội.
: - Kiểu NTDT: 100% Aa
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
5
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
- Kiểu hình: 100% tính trạng trội
F
1
(Kiểu hình trội)Aa x (Kiểu hình trội)Aa
G
F1
½ A : ½ a ; ½ A : ½ a
F
2
G
F1
♂
♀
½ A ½ a
½ A ¼ AA ¼ Aa
½ a ¼ Aa ½ aa
Kết quả F
2
:
- Kiểu NTDT: ¼ AA : ( ¼ + ¼ ) Aa : ¼ aa
- Kiểu hình: ¾ tính trạng trội : ¼ tính trạng lặn
5. Kết luận:
- Cơ chế di truyền các tính trạng: sự phân ly của các cặp NTDT trong quá trình
phát sinh giao tử và sự tổ hợp của các cặp NTDT trong quá trình thụ tinh là cơ chế
di truyền các tính trạng.
- Qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi NTDT trong cặp NTDT
III. Ý nghĩa của tương quan trội lặn
- Trong chọn giống: Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, tập trung
các tính trạng tốt vào 1 cơ thể tạo giống tốt có giá trị kinh tế cao.
- Trong sản xuất: đưa giống thuần chủng vào sản xuất để tránh sự phân li tính trạng
ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi, cây trồng.
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Câu hỏi.
Câu 1: Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa.(câu 1 SGK trang 10)
Khái niệm kiểu hình: Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể, trên
thực tế khi nói tới kiểu hình của 1 cơ thể người ta chỉ xét 1 vài tính trạng đang được
quan tâm. Ví dụ: Màu sắc hoa, màu quả, chiều cao cây
Câu 2: Phát biểu nội dung quy luật phân ly.(câu 2 SGK trang 10)
Nội dung quy luật phân ly: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi NTDT
trong cặp NTDT phân li về 1 giao tử và giữ nguyên như cơ thể thuần chủng ở P.
Câu 3: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên cây Đậu Hà Lan như thế
nào?(câu 3 SGK trang 10)
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
7
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
Menđen giải thích kết quả thí nghiệm bằng sự phân ly và tổ hợp của cặp
NTDT trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong quá trình thụ
tinh. (phần giải thích kết quả thí nghiệm)
Câu 4: Muốn xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?(câu 1
SGK trang 13)
Muốn xác định được kiểu gen của các cá thể mang tính trạng trội cần sử dụng
phép lai phân tích.
Nội dung phép lai phân tích.Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng
trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.
Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen
đồng hợp tử. Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cơ thể mang tính trạng trội
A ; a
F
1
100% Aa
Đồng tính trội
P (Trội) Aa x Aa (trội)
G
P
A ; A, a
F
1
¼ AA: ½ Aa : ¼ aa
Phân tính 3trội : 1lặn
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
8
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
P (Trội) Aa x aa (lặn)
G
P
A, a ; a
F
1
½ Aa: ½ aa
Phân tính1 trội: 1lặn
P (Lặn) aa x aa (lặn)
G
P
a ; a
F
1
B
, I
B
I
O
.
Nhóm máu AB có kiểu gen: I
A
I
B
.
Nhóm máu O có kiểu gen: I
O
I
O
.
Như vậy I
A
, I
B
là đồng trội so với I
O
.
Hiện tượng gen gây chết: Xảy ra khi tổ hợp gen có tác dụng gây chết từ giai đoạn
phôi. (tổ hợp gen gây chết có thể là đồng hợp tử trội, đồng hợp tử lặn hay dị hợp tử
tùy loại tính trạng )
Ví dụ: Kiểu gen dị hợp tử là của cá chép kính, đồng hợp tử lặn là của cá chép
vảy, kiểu gen đồng hợp tử trội làm trứng không nở.
Như vậy cặp gen đồng hợp tử trội là cặp gen gây chết.
* Các dạng bài toán và phương pháp giải.
giao phối F
2tỉ lệ kiểu hình?
Biện luận Đề ra ta có P thuần chủng tạo F
1
toàn mắt đen Tính trạng mắt đen là
trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ.
Qui ước:
- A là gen quy định tính trạng mắt đen cơ thể cá kiếm mắt đen có kiểu gen
AA hoặc Aa
- a là gen quy định tính trạng mắt đỏ cơ thể cá kiếm mắt đỏ có kiểu gen aa
P
T/c
(Mắt đen)AA x aa (mắt đỏ )
G
P
A ; a
F
1
Aa
Kết quả F
1
:
- Kiểu NTDT: 100% Aa
- Kiểu hình: 100% tính trạng mắt đen
F
1
x F
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
Yêu cầu tìm kiểu gen, kiểu hình của P.
Các bước giải :
Bước 1. Tóm tắt sơ đồ lai.
Bước 2. Biện luận, tìm mối quan hệ về tương quan trội - lặn.
Bước 3. Quy ước gen trội, lặn; kiểu gen của cơ thể mang kiểu hình trội, lặn.
Bước 4. Biện luận từ F
x
ngược về F
x-1
; F
x-2
F
1
; P.
Dạng 1: Bài toán cho biết tỉ lệ kiểu hình ở F
x
.
Xác định kiểu gen, kiểu hình của P.
Các tỉ lệ quen thuộc:
- Tỉ lệ F
1
100% (đồng tính) → P thuần chủng (P mang cặp tính trạng tương
phản khác nhau).
Chú ý: Nếu P mang tính trạng giống nhau:
o P có kiểu hình lặn, mang kiểu gen đồng hợp tử lặn.
o P có kiểu trội có thể, chỉ cần ít nhất 1 cơ thể bố hoặc mẹ có kiểu gen đòng
hợp tử trội.
- Tỉ lệ 3:1 → Cả bố và mẹ đều có tính trạng trội và mang kiểu hình dị hợp tử
- Tỉ lệ 1:1 → Bố và mẹ có kiểu hình khác nhau và 1 cơ thể mang kiểu gen dị
luận tìm gen trong cặp gen của P Viết sơ đồ lai chứng minh và kết luận về kiểu
gen, kiểu hình của F
x
Bài tập vận dụng: Một trâu đực đen giao phối với một trâu cái đen lần thứ nhất
đẻ ra một nghé đen, lần thứ hai đẻ ra một nghé trắng . Hãy biện luận tìm kiểu gen
của 4 con trâu nói trên và viết sơ đồ lai minh hoạ. ( Biết rằng không có hiện tượng
đột biến xảy ra)
Trâu đực đen giao phối với trâu cái đen sinh ra một nghé trắng.
Do vậy tính trạng trâu đen là trội hoàn toàn so với tính trạng trâu trắng
Qui ước : A là gen qui định trâu đen Trâu đen có kiểu gen là A-
a là gen qui định trâu trắng Trâu trắng có kiểu gen là aa
Theo bài ra ta có :
P : Trâu đen x Trâu đen
F
1
: Nghé đen, Nghé trắng
Theo lập luận trên nghé trắng có kiểu gen aa 1 gen a nhận được từ mẹ
1 gen a nhận được từ bố
Mặt khác cả trâu bố và trâu mẹ đều có màu đen nên cả trâu bố và trâu mẹ đều
có kiểu gen dị hợp tử : Aa
Sơ đồ lai sau :
P (Trân đen) Aa x (Trân đen) Aa
G
P
A, a ; A, a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
Kết quả F
G A , a a
F
1
KG: 1Aa : 1aa
KH: 1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
- Cho F
1
tạp giao ta có các phép lai sau:
Phép lai 1 Aa x Aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai )
Phép lai 2 Aa x aa (chiếm 2/4 tổng số phép lai )
Phép lai 3 aa x aa (chiếm 1/4 tổng số phép lai )
- Kết quả F
2
:
Phép lai 1: 1/4 (Aa x Aa)
F
2
: KG: 1/4 (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa) = 1/16 AA : 2/16 Aa : 1/16 aa
KH: 3/16 cây hạt vàng : 1/16 cây hạt xanh
Phép lai 2: 2/4 (Aa x aa)
F
2
: KG: 2/4(1/2 Aa : 1/2 aa) = 2/8 Aa : 2/8 aa
KH: 1/2 cây hạt vàng : 1/2 cây hạt xanh
Phép lai 3: 1/4 (aa x aa)
F
2
: KG: 1/4 aa
KH: 100% cây hạt xanh
> Tỉ lệ chung ở F
* Kết quả lai giữa cá chép kính và cá chép vảy
P (Cá kính) Aa x aa (cá vảy)
G
P
½ A, ½ a ; a
F
1
½ Aa: ½ aa
Kết quả F
1
: - Kiểu gen : ½ Aa : ½ aa
- Kiểu hình: ½ cá kính : ½ cá vảy
Kết luận: 1 cá kính : 1 cá vảy
2. Để có sản lượng cao nhất cần chọn cặp cá bố mẹ không đồng thời phát sinh
giao tử A để tránh sự tổ hợp tạo ra hợp tử AA làm trứng không nở. Nghĩa là có
thể chọn cặp cá bố mẹ sau
P (Cá kính) Aa x aa (cá vảy)
G
P
½ A, ½ a ; a
F
1
½ Aa: ½ aa
KQ F
1
: - Kiểu gen : ½ Aa : ½ aa
- Kiểu hình: ½ cá kính : ½ cá vảy
P (Cá vảy) Aa x aa (cá vảy)
G
P
B
I
O
I
O
1. Bố và mẹ đều có nhóm máu AB có thể sinh con có máu O không? Vì sao ?
2. Giả sử bố có máu O, mẹ có máu AB. Hãy lập sơ đồ lai để xác định kiểu gen,
kiểu hình của gia đình trên .
1. Người có máu O có kiểu gen I
O
I
O
phải nhận được cả từ bố và mẹ gen I
O
Mà cả bố và mẹ đều có máu AB có kiểu gen I
A
I
B
, không phát sinh ra giao tử I
O
Vậy bố và mẹ đều có nhóm máu AB không thể sinh con có máu O.
2. Theo bài ra ta có : Bố có nhóm máu O có kiểu gen I
O
I
O Mẹ có máu nhóm AB có kiểu gen I
A
I
O
; I
B
I
BO
Kết quả : -kiểu gen : 1 I
A
I
O
: 1 I
B
I
O
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
14
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
- kiểu hình : 1 nhóm máu A : 1 nhóm máu B
C. Câu hỏi và bài tập tự luyện.
1. Câu hỏi.
Câu 1: Trình bày cách tiến hành thí nghiệm phép lai của Menđen trên đậu Hà
Lan với một cặp tính trạng tương phản (Phần I- 1)
Câu 2: Hãy nêu điều kiện nghiệm đúng kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng
của Menđen?(Phần I- Chú ý)
Câu 3: Tại sao dùng phép lai phân tích có thể kết luận về kiểu gen của cơ thể
mang tính trạng trội? Cho VD ? (Phần II – 2 giải thích)
Câu 4: Đậu Hà Lan có đặc điểm gì mà Menđen chọn làm đối tượng nghiên cứu.
2.
Hãy lập sơ đồ lai và xác định kết quả chung (theo lí thuyết) thu được ở F
1
và ở F
2
qua các phép lai. Phép lai giữa các cây F
1
nói trên có thể gọi là phép lai gì? (Đề thi
HSG tỉnh Vĩnh Phúc năm 2008 - 2009)
Bài 4: Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu sắc hạt do một gen qui định. Đem gieo các
hạt đậu Hà Lan màu vàng thu được các cây (P). Cho các cây (P) tự thụ phấn
nghiêm ngặt, thế hệ con thu được: 99% hạt màu vàng; 1% hạt màu xanh. Tính theo
lí thuyết, các cây (P) có kiểu gen như thế nào? Tỉ lệ mỗi loại kiểu gen là bao nhiêu?
Biết không có đột biến xảy ra và tính trạng màu sắc hạt ở đậu Hà Lan không phụ
thuộc vào điều kiện môi trường.(Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012 - 2013)
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
15
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
Bài 5: Ở ruồi giấm gen xác định chiều dài lông tơ: alen trội A và alen a cho lông
rất ngắn. Lai một ruồi đực (lông dài) với ruồi cái lông ngắn. Ở F
1
có 850 cá thể thì
418 cá thể có kiểu lông dài và 432 cá thể có kiểu hình lông ngắn.
a. Ruồi đực cha có kiểu gen như thế nào ?
b. Các cá thể F
2
do kết quả lai giữa ruồi đực F
1
lông ngắn và ruồi cái F
1
Từ khi soạn, giảng theo từng chuyên đề, tôi đã lựa chọn được lượng kiến
thức phù hợp với nhận thức và yêu cầu đối với học sinh giỏi không gây quá tải,
không quá khó, không gây áp lực, học tập cho học sinh chăm chỉ, hứng thú học
tập, say mê với bộ môn. Giáo viên hưng phấn tạo được không khí thân thiện trong
giờ học từ đó hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao.
Kết quả đạt được trong 5 năm học gần đây.
TT Năm học Tỉ lệ đạt giải
Giải (cấp tỉnh)
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
16
Bồi dưỡng học sinh giỏi. Sinh học 9. Chuyên đề: “LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG – QUY LUẬT PHÂN LY”
Nhất Nhì Ba KK
1. 2008 - 2009 12/13 0 1 6 5
2. 2009 – 2010 9/12 1 2 4 2
3. 2010 – 2011 13/13 3 6 4 0
4. 2011 – 2012 7/9 1 3 1 2
5. 2012 – 2013 10/12 1 1 6 2
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc mang tính thường xuyên nhằm
giúp phát hiện và bồi dưỡng nguồn tài năng cho bộ môn và đóng góp vào thành tích
của nhà trường, kích thích được sự say mê, hứng thú cho việc học tập bộ môn của
học sinh và tạo điều kiện tốt trong công tác giảng dạy của giáo viên. Tôi nhận thấy
đứng trước một vấn đề khó khăn của học sinh, người giáo viên cần phải sáng tạo,
tìm tòi phương pháp ngắn gọn nhất để đơn giản hoá các vấn đề phức tạp, tạo ra
được sự say mê học tập cho học sinh. Từ đó nâng cao được chất lượng dạy và học.
Nên việc soạn giảng theo từng chuyên đề là rất cần thiết. Khi xây dựng các chuyên
đề nhất thiết phải theo nguyên tắc:
1. Tóm tắt được các kiến thức cơ bản của từng chuyên đề.
2. Các bài tập được phân dạng rõ ràng cho học sinh dễ nhận biết kèm
theo hướng dẫn cụ thể, chi tiết.
Đào Thị Thanh Hương
Đào Thị Thanh Hương – Trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên – Vĩnh Phúc
18