Hệ thống kiến thức trong chuyên đề Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-2000 - Pdf 26

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH XUYÊN
***

CHUYÊN ĐỀ
Hệ thống kiến thức trong chuyên đề
Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-2000
Họ và tên : HOÀNG THỊ ANH HẰNG
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trường THCS Lý Tự Trọng
huyện Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc.
-Đối tượng Học sinh bồi dưỡng : Đội tuyển HSG lớp 9 môn Lịch Sử
-Dự kiến số tiết bồi dưỡng : 7 buổi
A.Hệ thống kiến thức trong chuyên đề :Lịch sử thế giới hiện đại từ 1945-2000
Chia làm 2 nhóm vấn đề :
-Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2
-Mĩ ,Nhật Bản ,Tây Âu từ năm 1945 đến nay
B.Kiến thức cơ bản của từng phần
Phần 1:Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai .
I _Liên Xô Từ 1945 đến 1970
1. Hoàn cảnh
- Liên Xô ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai với tư thế của người chiến
thắng, nhưng cũng bị tổn thất nặng nề (khoảng 27 triệu người chết, 1.710 thành
phố bị phá huỷ, 7 vạn làng mạc, 32.000 xí nghiệp bị phá huỷ).
- Các nước phương Tây do Mĩ cầm đầu theo đuổi chính sách chống Liên Xô. Liên
Xô phải chăm lo củng cố quốc phòng và an ninh.
- Liên Xô có trách nhiệm giúp đỡ các nước Đông Âu khôi phục kinh tế, xây dựng
chủ nghĩa xã hội; giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
2. Thành tựu chủ yếu
- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm
khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trước thời hạn 9 tháng. Đến năm 1950, sản lượng

cực, làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
- Liên Xô có điều kiện giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa, ủng hộ phong trào giải
phóng dân tộc Á – Phi – Mĩ Latinh về vật chất và tinh thần trong cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa thực dân. Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới, trụ cột của
hoà bình thế giới.
II. Các nước Đông Âu từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kì XX
- Trong những năm 1944 – 1945, cùng với quá trình Hổng quân Liên Xô truy kích
quân đội phát xít Đức, nhân dân Đông Âu đã nổi dậy giành chính quyền, thành lập
các nhà nước dân chủ nhân dân.
- Từ năm 1945 – 1949, các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu hoàn thành một
số nhiệm vụ quan trọng:
+Xây dựng bộ máy nhà nước mới, tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá tài
sản của tư bản nước ngoài, ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống
nhân dân.
+Chính quyền nhân dân được củng cố, vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản ngày
càng được khẳng định.
- Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
+Trong những năm 1950 – 1975, các nước Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch
5 năm nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đạt được
nhiều thành tựu to lớn.
+Từ chỗ là những nước nghèo, các nước Đông Âu đã trở thành những quốc gia
công – nông nghiệp. Sản lượng công nghiệp tăng lên gấp hàng chục lần, nông
nghiệp phát triển nhanh chóng, trình độ khoa học – kĩ thuật được nâng lên rõ rệt.
- Ý nghĩa:
+Làm biến đổi đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của các nước, khẳng định tính
ưu việt của chủ nghĩa xã hội
+Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới với tiềm lực mọi mặt
được tăng cường và có vị thế quan trọng trong quan hệ quốc tế.
III. Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu
1. Quan hệ kinh tế, văn hoá, khoa học – kĩ thuật:

chủ nghĩa.
- Ý nghĩa: có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hoà bình và an ninh ở châu Âu
và thế giới, tạo nên thế cân bằng về quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa và tư
bản chủ nghĩa. Trở thành một đối trọng với NATO.
IV-Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 1970 dến đầu những
năm 90 của thế kỉ XX
1. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô.(Liên Xô từ nửa sau những
năm 1970 đến 1991).
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Năm 1973, cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh
tế, chính trị thế giới.
- Do chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới, cuối những năm 70 đến đầu
những năm 80, kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ, suy thoái.
b. Công cuộc cải tổ và hậu quả.
- Tháng 3/1985, M Gooc –ba - chop (M.Gorbachev) tiến hành cải tổ đất nước theo
đường lối ”cải cách kinh tế triệt để ”, tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và
đổi mới tư tưởng. Do sai lầm trong quá trình cải tổ, đất nước Xô Viết khủng
hoảng toàn diện:
+ Kinh tế chuyển sang kinh tế thị trường vội vã, thiếu sự điều tiết của nhà nước
nên gây ra hỗn loạn, thu nhập giảm sút nghiêm trọng.
+ Chính trị và xã hội: mất ổn định (xung đột sắc tộc, ly khai liên bang ), tư tưởng
rối loạn (đa nguyên, đa đảng)
- Tháng 08/1991, sau cuộc đảo chính lật đổ Gorbachev thất bại, Đảng Cộng sản
Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.
- Ngày 21/12/1991, 11 nước cộng hòa tách ra khỏi liên bang lập Cộng đồng các
quốc gia độc lập (SNG ).
- Ngày 25/12/1991, Liên Xô tan rã sau 74 năm tồn tại.
2. Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu (nửa sau những
năm 1970 đến 1991)
Kinh tế: Cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 nền kinh tế Đông Âu lâm vào tình trạng

-50%

tàu bè đi lại trên mặt biển là của Mĩ, 3/4 dự trữ vàng của thế giới tập trung
ở Mĩ (1949),là chủ nợ duy nhất trên thế giới
-Mĩ chiếm gần 40% giá trị tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
-Về quân sự ,Mĩ có lực lượng mạnh nhất thế giới tư bản và độc quyền vũ khí
nguyên tử .
Như vậy:Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành
trung tâm kinh tế – tài chính duy nhất trên thế giới.
* Những nhân tố thúc đẩy sự phát triển kinh tế Mĩ:
-Lãnh thổ nước Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
-Có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao.
-Mĩ tham gia chiến tranh thế giới thứ hai muộn hơn, tổn thất ít hơn so với nhiều
nước khác; hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí thu nhiều lợi
nhuận.
-Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại; áp dụng
thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật để nâng cao năng xuất lao động, hạ
giá thành sản phẩm và điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất.
-Trình độ tập trung tư bản và sản xuất rất cao, các tổ hợp công nghiệp – quân
sự, các công ti và các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh
lớn và hiệu quả.
- Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò quan trọng thúc
đẩy kinh tế Mĩ phát triển.
* Giai đoạn 1973 – 1991: suy thoái.
-Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh
tế Mĩ lâm vào khủng hoảng, suy thoái kéo dài đến năm 1982. Năng suất lao động
giảm, hệ thống tài chính bị rối loạn
-Năm 1983, nền kinh tế bắt đầu phục hồi. Tuy vẫn là nước đứng đầu thế giới
về kinh tế - tài chính, nhưng tỷ trọng kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới giảm
hơn so với trước.

+Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính lật
đổ ở nhiều nơi, tiêu biểu là cuộc Chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975)
và dính líu vào cuộc chiến tranh ở Trung Đông.
- Năm 1972, Mĩ điều chình chiến lược toàn cầu, thực hiện sách lược hoà hoãn với
hai nước lớn (Liên Xô và Trung Quốc) để chống lại phong trào đấu tranh cách
mạng của các dân tộc.
- Từ giữa những năm 80 (thế kỉ XX), trong xu thế đối thoại và hoà hoãn, Mĩ và
Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989).
* Thời kì sau Chiến tranh lạnh
- Sau khi tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989) và trật tự thế giới hai cực
Ianta tan rã (1991), chính quyền Mĩ đề ra Chiến lược Cam kết và Mở rộng với ba
mục tiêu:
+Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.
+Khôi phục sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.
+Đề cao dân chủ và nhân quyền để can thiệp vào công việc nội bộ các nước
khác.
- Mục tiêu bao trùm là Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ là
siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới. Nhưng trong tương quan lực
lượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ gì thực hiện được tham vọng đó.
- Vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy, chủ nghĩa khủng bố là yếu tố khiến Mĩ phải
thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI.
II. Tây Âu
1. Kinh tế
* Từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX
- Sự phát triển:
+Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Âu đều bị tàn phá nặng nề.
Sau chiến tranh, với sự cố gắng của từng nước và sự viện trợ của Mĩ trong khuôn
khổ của “Kế hoạch Mác-san”, tới năm 1950 nền kinh tế các nước Tây Âu cơ bản
được khôi phục.
+Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 (thế kỷ XX), nền kinh tế các

2. Liên minh châu Âu (EU)
* Quá trình hình thành:
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với xu thế toàn cầu hoá, khuynh hướng
liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.
- Sáu nước Tây Âu (Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúcxămbua) cùng
thành lập Cộng đồng Than – Thép châu Âu (1951), sau là Cộng đồng năng lượng
nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) (1957).
- Năm 1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành Cộng đồng châu Âu (EC) và từ tháng
1/1993 đổi tên là Liên minh châu Âu (EU).
* Sự phát triển:
- Thành viên: Từ 6 nước ban đầu, đến năm 1995, EU đã phát triển thành 15 nước.
Năm 2004, kết nạp thêm 10 nước Đông Âu, đến năm 2007 thêm 2 nước, nâng tổng
số thành viên lên 27 nước.
- EU ra đời không chỉ nhằm hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh
tế, tiền tệ mà còn liên minh trong lĩnh vực chính trị.
- Tháng 6/1979, đã diễn ra cuộc bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên. Tháng
3/1995, bảy nước EU huỷ bỏ sự kiểm soát đối với việc đi lại của công dân các
nước này qua biên giới của nhau. Tháng 1/2002, chính thức sử dụng đồng tiền
chung EURO.
- Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh,
chiếm hơn 1/4 GDP của thế giới.
- Quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập năm 1990.
III. Nhật Bản
1. Kinh tế
* Giai đoạn 1945 – 1952
- Sự thất bại của Nhật trong Chiến tranh thế giới thứ hai để lại cho Nhật Bản hậu
quả hết sức nặng nề (3 triệu người chết và mất tích; cơ sở vật chất bị phá huỷ nặng
nề; 13 triệu người thất nghiệp); thảm hoạ đói rét đe doạ cả nước; là nơi Mĩ đóng
quân từ năm 1945 đến năm 1952.
- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) thực hiện ba cuộc cải cách lớn:

nghiên cứu về lĩnh vực sản xuất dân dụng.
- Sản xuất nhiều mặt hàng dân dụng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ô tô…), các
tàu chở dầu có tải trọng lớn (1 triệu tấn), xây dựng đường ngầm dưới biển dài
53,8 km nối liền hai đảo Hôn-su và Hốc-cai-đô, xây dựng cầu đường bộ đô dài 9,7
km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư…
3. Chính sách đối ngoại
* Trong thời kì “Chiến tranh lạnh”
- Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mĩ, thể
hiện ở việc ký Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước An ninh Mĩ –
Nhật (tháng 9/1951), về sau được gia hạn nhiều lần. Theo đó, Nhật Bản chấp nhận
đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn
cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
- Năm 1956, Nhật Bản bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và tham gia Liên
hợp quốc.
- Năm 1973, Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam và bình thường
hoá quan hệ với Trung Quốc. Năm 1978, Hiệp ước Hòa bình và Hữu nghị Nhật –
Trung được kí kết.
- Tháng 8/1977, với học thuyết Phucưđa, đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật
Bản.
- Năm 1991, Nhật Bản đưa ra “Học thuyết Kaiphu” là tiếp tục phát triển “Học
thuyết Phucưđa” trong hoàn cảnh lịch sử mới nhằm củng cố mối quan hệ về kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á.
* Sau thời kì “Chiến tranh lạnh”
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, tháng 4/1996, Hiệp ước An ninh Nhật –
Mĩ được tái khẳng định kéo dài vĩnh viễn. Mặt khác, Nhật vẫn coi trọng quan hệ
với Tây Âu và mở rộng đối ngoại với các nước trên phạm vi toàn cầu.
- Quan hệ hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản với các nước NICs và ASEAN phát triển
với tốc độ mạnh mẽ.
C.Hệ thống ( phân loại ,dấu hiệu nhận biết đặc trưng) để giải các dạng bài tập
trong chuyên đề

ý con số 3 ( trong sơ đồ ) Là phần không có ở SGK mà HS sẽ học ở nhà với kiến
thức GV cung cấp thêm và đọc thêm tài liệu nâng cao
-Ví dụ3:Đề thi HSG lớp 9 của Sở GD& ĐT Vĩnh Phúc năm 2010-2011 :
Phần LSTG : câu 4 : : Những nét chính về tình hình kinh tế và chính sách đối
ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ
XX .Tác động của chính sách đối ngoại đó đối với quan hệ quốc tế thời kì này ?
-Ví dụ 4:
Những nét chính về chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX .Nêu những thành công và thất
bại của Mĩ trong việc thực hiện chính sách đối ngoại trên ?
-Nếu chỉ học nguyên kiến thức SGK học sinh sẽ không trả lời được một cách
chính xác ý cuối cùng mà đề hỏi
1.4 Phương pháp dạy học nêu vấn đề : GV thường nêu một câu hỏi có tính chất bài
tập nhận thức ,mục đích là để học sinh nêu được bản chất chủ yếu của sự kiện ,đặc
trưng của nó,so với kiến thức khác
Phương pháp này có tác dụng rất lớn trong công tác dạy học sinh giỏi vì các đề thi
ngày nay rất biến hóa .Từ một sự kiện lịch sử cụ thể cách ra đề có thể hỏi dưới
nhiều dạng khác nhau ,điều này đỏi hỏi học sinh phải hiểu rõ bản chất của vấn
đề ,nếu không khi đi thi học sinh dễ rơi vào tình trạng viết “bừa”
Ví dụ 5: Trình bày sự thành lập ,mục tiêu của các tổ chức hợp tác ,liên kết
khu vực ở Tây Âu và Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai ? (Đề thi HSG
huyện Bình Xuyên 2012-2013)
Trong Phương pháp dạy học nêu vấn đề, nó có tác dụng rất lớn trong việc
học sinh “hấp thụ” kiến thức cơ bản từ cơ bản đến nâng cao, không những hiểu rõ
vấn đề mà qua mỗi một sự kiện học sinh biết nêu những mối liên hệ quan trọng
nhất của sự kiện (liên hệ nội tại của sự kiện và mối quan hệ, liên hệ với các sự kiện
khác) hơn nữa học sinh còn có kĩ năng cao hơn là biết đánh giá các sự kiện lịch sử,
liên hệ thực tế và rút ra các bài học kinh nghiệm lịch sử cho việc tiếp thu kiến thức
mới và hoạt động thực tiễn.
Thực tế để học sinh có kĩ năng đánh giá sự kiện và liên hệ thực tế đối với tư duy

kiểm tra GV xem xét được việc tiếp thu kiến thức của học sinh để đánh giá,đính
chính và bổ sung kiến thức
D.Hệ thống các ví dụ cùng lời giải minh họa cho chuyên đề
1. Hệ thống ví dụ áp dụng cho phương pháp lập niên biểu
Ví dụ 10 : Lập niên biểu các sự kiện quan trọng ở Liên Xô trong thời gian tiến
hành cải tổ (1985-1991)
Thời gian Sự kiện
Năm 1985 -Gioocbachốp lên nắm quyền lãnh dạo Đảng và nhà
nước Liên Xô đã tiến hành công cuộc cải tổ .Công cuộc
cải tổ bị thất bại dẫn đến hiện tượng li khai của một số
nước cộng hòa ra khỏi Liên bang Xô Viết ….
Ngày 19-8-1991 -Một số lãnh đạo Đảng và nhà nước Xô Viết đã tiến
hành cuộc đảo chính lật đổ Gioocbachốp.Cuộc đảo
chính thất bại nhanh chóng Sau đó Gioocbachốp từ
chức Tổng bí thư ĐCS Liên Xô
Ngày 21-12-1991 Tại thủ đô Anmata( Ca -dắc- tan ) những người lãnh
đạo 11 nước cộng hòa đã kí hiệp định về giải tán Liên
Bang Xô Viết và thành lập các quốc gia độc lập ( SNG)
Ngày 25-12-1991 Tổng thống Gioocbachốp tuyên bố từ chức và cùng
ngày lá cờ đỏ búa liềm trên nóc điện Crem-li bị hạ
xuống ,đánh dấu sự chấm dứt của chế độ CNXH ở Liên
Xô và sự tan rã của Liên Bang cộng hòa XHCN Xô
Viết
Ví dụ 11: Lập bảng so sánh về hai tổ chức SEV và VACXAVA theo bảng
Néi
dung so
s¸nh
SEV V¸c Sa Va
Thêi
gian

hệ hợp tác giúp đỡ lẫn nhau để
phát triển kinh tế ,XDCSVCKT
cho công cuộc xd CNXH ,nâng
cao đời sống cho các nớc thành
viên
Khối Vác Sa Va giúp đỡ các nớc thành
viên giữ vững đợc độc lập .thúc đẩy
việc tang bị hiện đại cho các nớc tang
cờng sức mạnh QS ,tạo thế cân bằng
cho các nớc XHCN với các nớc TBCN
Thành
viên
LX,Anbani,Balan,Bungari,Hungar
i,
Rumani,Tiệp ,VN ,Mông Cổ ,Cu
Ba ,Chòa DC Đức
Ba lan ,LX An Ba ni, CHDC Đức Hung
ga ri, Tiệp Khắc
Thời
gian tan

Điểm
khác
biệt cơ
bản giữa
S và V
Liên minh mang tính chất KT giữa
các nớc XHCN Trong đó LX
giữ vai trò đi đầu
Liên minh mang tính chất quân sự

0.5
3.Tác động của chính sách đối ngoại của Mĩ đối với quan hệ quốc tế thời kì
này
-Chính sách đối ngoại của Mĩ làm cho quan hệ Đòng minh giữa Mĩ và Liên Xô
trong chiến tranh thế giới thứ hai không còn ,từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối đầu căng thẳng
0.25
-Dẫn đến tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô ,sự đối
đầu giữa hai phe TBCN và XHCN
0.25
Ví dụ 13:Những nét chính về chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX .Nêu những thành công và thất
bại của Mĩ trong việc thực hiện chính sách đối ngoại trên ?
Các ý chính cần trả lời Điểm
1 Chính sách đối ngoại
-Với một tiềm lực kinh tế -quân sự to lớn sau chiến tranh thế giới thứ hai
,giới cầm quyền Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu ”nhằm 3 +Mục tiêu
chống phá các nước XHCN
+Đẩy lùi phong trào GPDT
+Thiết lập thống trị toàn thế giới
0.5
-Để đạt mục tiêu trên Mĩ đã đề ra các biện pháp như : Mĩ đã tiến hành
“viện trợ” để lôi kéo ,khống chế các nước nhận viện trợ ,lập các khối
quân sự ….gây các cuộc chiến tranh …
0.5
2.Những thành công và thất bại của Mĩ
-Mĩ đã thực hiện được một số mưu đồ ( thành công ) như góp phần làm
sụp đổ hệ thống các nước XHCn ở Liên Xô và Đông Âu
0.5
-Mĩ cũng vấp phải những thất bại nặng nề ví dụ tiểu biểu là thất bại của

0.25
-Mục tiêu : Hình thành 1 thị trường chung –thị trường Châu Âu để xóa bỏ dần
hàng rào thuế quan giữa các nước ,tiến tới thực hiện tự do lưu thông ….đồng
thời có 1 chính sách thống nhất trong lĩnh vực nông nghiệp và giao thông
0.25
-Năm 1991 Hội nghị cấp cao 3 nước EC đánh dấu mốc đột biến quá trình liên
kết quốc tế ở Châu Âu để xây dựng thị trường nội địa Châu Âu với một liên
minh kinh tế và tiền tệ … tiến tới một nhà nước chung Châu Âu
0.5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status