Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN: SINH HỌC LỚP 9
Người thực hiện: Chu Thị Thơm
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Tam Dương
– huyện Tam Dương - Vĩnh Phúc
Tên chuyên đề: Một số dạng bài tập nâng cao về nhiễm sắc
thể và đột biến nhiễm sắc thể trong Sinh học lớp 9.
Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 20 tiết
Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh giỏi lớp 9
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
1
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
Phụ lục
1. Phương pháp giải bài tập sinh học 9 - Nguyễn Văn Sang – NXB Đà Nẵng
2. Để học tốt sinh 9 Nguyễn Văn Sang – Nguyễn Thị Vân – NXB Đại học
quốc gia TPHCM
3. Bài tập di truyền và sinh thái - Lê Ngọc Lập – Nguyễn Thị Thùy Linh –
Đinh Xuân Hòa - NXB GD
4. Tuyển chọn các đề thi olympic sinh học – NXB Đại học sư phạm 1 Hà
Nội
5. Phương pháp giải bài tập sinh học 9 – Hoàng Thanh Thủy NXB TPHCM
6. Bài tập di truyền – Thái Huy Bảo – NXB trẻ TPHCM
7. Các đề thi HSG, GVG môn Sinh học trong tỉnh và một số tỉnh bạn
Xin chân thành cảm ơn các tác giả!
* Các từ viết tắt:
NST : Nhiễm sắc thể
TB: Tế bào
GP: Giảm phân
học để tham gia vào các kì thi HSG cũng như thi vào lớp 10 chuyên .
II. Phạm vi và mục đích của chuyên đề:
1. Phạm vi của chuyên đề:
- Một số bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh học 9
.
* Áp dụng với đối tượng HS giỏi môn sinh lớp 9.
* Số tiết thực hiện
Tổng số tiết: 20 tiết
- Ôn tập củng cố lí thuyết: 2 tiết
- Bài tập về NST: 5 tiết
- Bài tập về đột biến số lượng NST: 8 tiết
- Bài tập tổng hợpvề đột biến NST: 5 tiết
2. Mục đích chuyên đề:
- Trao đổi với đồng nghiệp một số dạng bài tập nâng cao ở chương NST
và đột biến NST trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9
- Giúp GV có cái nhìn mới trong việc giải quyết một số dạng bài tập
nâng cao về NST và đột biến NST.
- Giúp HS tránh nhầm lẫn trong một số dạng bài tập nâng cao về NST
và đột biến NST
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
3
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
B. Néi dung chuyªn ®Ò
*Cơ sở kiến thức:
1. Giảm phân:
- Xẩy ra ở tế bào sinh dục ở thời kì chín
- Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi một
lần ở kì trung gian trước lần phân bào I.
- Diễn biến:
đơn phân ly về hai cực của tế bào.
* Kì cuối II : Các NST nằm gọn trong hai nhân mới được hình thành. Mỗi nhân
đều chứa bộ NST đơn bội (n NST).
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ 2n NST kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào con
có có bộ NST đơn bội (n NST) là cơ sở để hình thành giao tử đơn bội.
2. Thụ tinh: - Là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng để tạo thành hợp tử
- Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp giữa hai bộ nhân đơn
bội (n NST) trong các giao tử để tạo ra hợp tử lưỡng bội (2n NST).
* Tế bào sinh dục chín giảm phân tạo giao tử: dù tế bào đó giảm phân
bình thường hay không bình thường thì số lượng giao tử luôn như sau:
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
4
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
- 1 tế bào sinh tinh qua giảm phân tạo 4 tinh trùng.
- 1 tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể cực
bị tiêu biến.
Vậy: + Số tinh trùng được tạo ra = Số tế bào sinh tinh x 4
+ Số trứng được tạo ra = Số tế bào sinh trứng
+ Số thể cực = Số tế bào sinh trứng x 3
* Một loài( hay một cơ thể) có n cặp NST khác nhau về cấu trúc (giảm
phân bình thường không có hiện tượng TĐC)
+ Số loại giao tử tạo ra: 2
n
+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử: 1/2
n
* Số loại giao tử thực tế tạo ra khi 1 tế bào sinh giao tử giảm phân tạo
giao tử là:
+ Từ 1 tế bào sinh tinh cho 2 loại tinh trùng trong tổng số 2
Dạng 1 : Số loại Kiểu gen của cơ thể, loài hay tế bào:
• Kiến thức liên quan: - các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau > chúng PLĐL. – các gen nằm trên cùng 1 cặp NST luôn di truyền
cùng nhau > liên kết gen.
• Nếu bài cho 1 số cặp gen dị hợp, yêu cầu viết KG có thể có thì cần chú
ý những gì để tránh viết nhầm, thiếu.
• Lưu ý 1: Nếu đề dùng từ “Xét a cặp gen alen” thì số KG tối đa của loài
có thể có được tính như sau:
+ 1 cặp alen có 3 kiểu: VD: AA, Aa, aa. Nếu có n cặp gen PLĐl thì có 3
n
KG.
+ Nếu có 2 cặp gen liên kết thì luôn có 10 kiểu.
+ Nếu 1cặp gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y thì có 5 kiểu
VD1( Câu 8 Đề nguồn đề thi HSG lớp 9 tỉnh VP 2011-2012) tương tự đề thi
HSG huyện Tam Dương 2012- 2013, đề thi GVG huyện Tam Dương 2012-2013
Xét 2 cặp gen alen: T, t và R, r. Hãy xác định số kiểu gen tối đa có thể có trong
quần thể. Biết rằng cặp NST giới tính ở loài này là XX và XY. Biết các gen này
không nằm trên nhiễm sắc thể Y.
HDG
* Nếu cả hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau:
Số kiểu gen: 3x 3 = 9
* Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường:
Số kiểu gen: 10
* Một cặp nằm trên NST thường, một cặp trên X không alen tương ứng trên Y.
Số kiểu gen: 3x 5 = 15
* Hai cặp đều nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
Số kiểu gen: 14
Lưu ý 2: Nếu đề dùng từ “trong tế bào sinh dưỡng mang các gen A,a,B,b ”
hay cho cụ thể trên cặp NST chứa cặp gen nào đó > KG của tế bào loài đó
chỉ cần viết dưới dạng chứa các cặp gen đã cho chứ không viết các KG tối đa
Bd
Aa
+ Cả ba cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST:
abd
ABD
;
abD
ABd
;
aBd
AbD
;
Abd
aBD
- TBSD đột biến
+ Đa bội thể ( Chỉ cần chỉ ra được một kiểu gen) : AAaaBBbbDDdd,
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
6
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
+ Thể dị bội ( Chỉ cần chỉ ra được một kiểu gen): AAaBbDd,
Dạng 2: Số loại giao tử của cơ thể, loài, thực tế và tối đa của 1 tế bào?
1. Số loại giao tử của cơ thể, loài:
* Kiến thức liên quan: Một loài( hay một cơ thể ) có n cặp NST khác nhau
về cấu trúc (giảm phân bình thường không có hiện tượng TĐC)
+ Số loại giao tử tạo ra là: 2
n
+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử : 1/2
n
• Lưu ý cách viết các loại giao tử( giảm phân bình thường)
- Trong tế bào Xôma (tế bào sinh dưỡng) NST tồn tại thành cặp tương
từng cặp NST đều có cấu trúc khác nhau. Khi giảm phân bình thường cho mấy
loại giao tử khác nhau về nguồn gốc?
HDG
Số nhóm gen liên kết= 4= số lượng NST trong bộ đơn bội( n) > 2n =8
Số loại giao tử tạo ra là: 2
n
= 2
4
= 16 (giao tử)
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
7
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
Bài tập 2:
Cá thể F
1
có 2 cặp gen dị hợp (Aa và Bb) nằm trên NST thường.
Hãy viết các loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử khi F
1
giảm phân bình
thường.
(Đề thi tuyển sinh vaò chuyên THPT trường đại học sư phạm Hà nội năm 2009
)
HDG
TH1 : Aa và Bb cùng nằm trên 1 căp NST :
- Nếu KG là AB/ ab cho 2 loại : AB = ab = 1/2
- Nêu KG là Ab/ aB cho 2 loại : Ab = aB = 1/2
( Có thể mở rộng thêm TH xảy ra TĐC)
TH2 : Aa và Bb nằm trên 2 căp NSTkhác nhau cho 4 loại :
AB = Ab = aB = ab = 1/4
(Có thể mở rộng thêm TH xảy ra TĐC)
aB.
VD 2: Một tế bào sinh dục có bộ NST kí hiệu : AaBbDd
a) Nếu đó là tế bào sinh tinh thì thực tế cho bao nhiêu loại tinh trùng( TT) ?
Viết tổ hợp NST của các loại TT đó? Số lượng mỗi loại là bao nhiêu?
b) Nếu đó là tế bào sinh trứng thì thực tế cho bao nhiêu loại trứng? Bao nhiêu
loại thể định hướng? Viết tổ hợp NST của các loại trứng và thể định hướng đó?
Số lượng mỗi loại trứng và thể định hướng là bao nhiêu?
c) Nếu trong giảm phân, mỗi NST đều giữ nguyên cấu trúc thì số lượng loại
TT, số loại trứng đạt đến tối đa là bao nhiêu? Để đạt số lượng loại TT, số loại
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
8
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
trứng tối đa đó cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh tinh, bao nhiêu tế bào sinh
trứng?
HDG
a)* Số loại TT, tổ hợp NST trong mỗi loại TT: Một tế bào sinh tinh kí hiệu
NST là AaBbDd chỉ cho 2 loại TT vì ở kì giữa I các NST kép trong 1 tế bào chỉ
có 1 cách sắp xếp theo 1 trong các cách sau:
TH1:
aabbdd
AABBDD
; thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: ABD và abd
TH2:
aabbDD
AABBdd
; thu được 2 loại TT với tổ hợp NST là: Abd và abD
TH 3:
loại thể định hướng là AbD và aBd
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
9
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
TH4:
aaBBDD
AAbbdd
; thu được 1 loại trứng với tổ hợp NST là Abd hoặc
aBD, 2 loại thể định hướng là Abd và aBD
* Số lượng mỗi loại trứng là 1, 2 loại thể định hướng là 3 vì 1 tế bào sinh
trứng giảm phân cho 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng
c) Số loại TT tối đa = Số loại trứng tối đa = 2
n
= 2
3
= 8 loại
+ Muốn đạt được số loại TT tối đa thì cần tối thiểu 4 tế bào sinh tinh
+ Muốn đạt được số loại trưng tối đa thì cần tối thiểu 8 tế bào sinh trứng
PHẦN II : BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN NST
I. Bài tập về đột biến số lượng NST
1. Nếu NST bị rối loạn phân li trong Nguyên phân:
*Kiến thức liên quan: Diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân, kết
quả của Nguyên phân bình thường.
- Nếu NP xảy ra rối loạn phân li NST ở tất cả các cặp tạo ra tế bào tứ bội ( từ 1
tế bào 2n tạo 1 tế bào 4n, tế bào 4n tiếp tục NP tạo ra thể tứ bội)
- Nếu NP xảy ra rối loạn phân li NST ở 1 cặp tạo ra các tế bào con như thế nào?
VD1: ( Câu 7 đề HSG huyện Bình Xuyên 2011- 2012)
Tế bào sinh dục của ruồi giấm đực có bộ NST kí hiệu : AaBbDdXY nguyên
phân bị rối loạn ở cặp NST XY. Hãy viết kí hiệu NST của các tế bào con được
tao ra.
b. Nếu chỉ xét 1 cặp NST hoặc 1 cặp gen dị hợp bị rối loạn phân li mà không
cần quan tâm đến các cặp NST hay cặp gen khác thì cần xét sự rối loạn phân
li 1 lần xảy ra ở phân bào 1 hay phân bào 2, hoặc sự rối loạn phân li ở cả 2
lần phân bào .
* Aa > AAaa > AAaa và O >Aa , O
Tự nhân đôi GP I không phân li GPII bình thường
*Aa > AAaa > AAvà aa >AA, aa , O
Tự nhân đôi GP I bình thường GPII không phân li ở cả
2 tế bào con
*Aa > AAaa > AAvà aa >AA, a , O
Tự nhân đôi GP I bình thường GPII không phân li ở AA
aa phân li bình thường
*Aa > AAaa > AAvà aa >A, aa , O
Tự nhân đôi GP I bình thường GPII không phân li ở aa
AA phân li bình thường
*Aa > AAaa > AAaa và O >AAaa , O
Tự nhân đôi GP I không phân li GPII không phân li
Như vậy :
+ 1 tế bào sinh giao tử(2n) > 2 loại giao tử: n+1 và n-1
GP I không phân li( GPII bt)
+ 1 tế bào sinh giao tử (2n) > có 2 khả năng :
GP II không phân li ( GPI bt)
Khả năng 1 : 2 loại giao tử: n+1 và n-1
Khả năng 2: 3 loại giao tử: n, n+1 và n-1
VD 1
Một tế bào có 1 cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa giảm phân phát
sinh giao tửa. Nếu ở kì sau I, cặp nhiễm sắc thể Aa không phân li sẽ
tạo ra những giao tử nào?
b. Nếu ở kì sau II, ở cả 2 tế bào con nhiễm sắc thể không phân li
sẽ tạo ra những giao tử nào?
a. - Từ hợp tử XYY
→
đã có giao tử đột biến YY thụ tinh với giao tử bình
thường X
→
cá thể sinh ra các giao tử đột biến có cặp nhiễm sắc thể (NST) XY.
- Hợp tử XXX do thụ tinh của giao tử đột biến XX với giao tử bình thường X.
Hợp tử XO do thụ tinh của giao tử đột biến O với giao tử bình thường X
→
cá thể
này đã sinh ra các loại giao tử đột biến là XX, YY, và O là do cặp NST XY
không phân li ở lần phân bào II của giảm phân.
b. - Số giao tử đột biến sinh ra: 4 + 4 + 8 = 16.
- Số giao tử bình thường sinh ra: 4.(23+23) = 184.
- Tỉ lệ % giao tử đột biến là: (16/200).100% = 8%.
b. Nếu xét 1 cặp NST hoặc 1 cặp gen dị hợp bị rối loạn phân li trong GP và
trong mối quan hệ với 1 hoặc 1 số cặp NST hay cặp gen khác, thì cần xét riêng
loại giao tử của cặp bị rối loạn rồi tổ hợp chung với các cặp còn lại.
VD 1: Câu 2: ( Đề thi HSG lớp 9 Vĩnh Phúc 2011-2012)
Ở một loài động vật, xét 100 tinh bào bậc 1 có 2 cặp nhiễm sắc thể ký hiệu
AaBb. Trong quá trình giảm phân của các tinh bào trên có 98 tinh bào giảm
phân bình thường còn 2 tinh bào giảm phân không bình thường (rối loạn lần
giảm phân 1 ở cặp nhiễm sắc thể Aa, giảm phân 2 bình thường, cặp Bb giảm
phân bình thường). Xác định số lượng tinh trùng được tạo ra từ 100 tinh bào
bậc 1 nói trên và tỉ lệ tinh trùng ab?
HDG
* Tổng số tinh trùng tạo ra:
+ 1 tinh bào bậc 1 giảm phân cho 4 tinh trùng => 100 tinh bào bậc 1 giảm phân cho
400 tinh trùng
- Xét riêng cặp nhiễm sắc thể Aa:
O a
> 1/6 A , 2/6 Aa , 2/6 a ,1/6 aa
TỈ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ Ở CÁC KIỂU GEN DỊ HỢP
HOẶC ĐA BỘI THỂ THƯỜNG GẶP
Kiểu gen Loại giao tử Tỉ lệ các loại giao tử
4n
Hoặc
2n + 2
AAAA
aaaa
AAAa
AAaa
Aaaa
Tứ bội cho 1 loại : 2n
Dị bội cho 1 loại:n+1
6/6 AA
6/6 aa
3/6AA , 3/6 Aa
1/6AA , 4/6 Aa , 1/6 aa
3/6 Aa , 3/6 aa
3n
Hoặc
2n + 1
AAA
AAa
A aa
aaa
Tam bội cho 2 loại
2n và n
Dị bội cho 2 loại
Aa :
+ Cây có một gen trội : (1/6 aa
×
1/2 A ) + ( 4/6 Aa
×
1/2 a ) = 5/12 Aaa.
+ Cây không có gen trội nào : 1/6 aa
×
1/2 a = 1/12 aaa.
+ Tỉ lệ giữa số cây có 1 gen trội/số cây không có gen trội : 5/12 Aaa : 1/12 aaa
= 5 :1.
II. Bài tập tổng hợp đột biến số lượng và đột biến cấu trúc NST
Lưu ý: ở dạng này cần quan tâm xem KG của cơ thể xuất phát và của thể đột
biến như thế nào. Từ đó cần xác định được thể đột biến có thể do những giao
tử nào kết hợp với nhau.
VD 1 Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd. Đột biến đã làm xuất hiện cơ thể có
kiểu gen Od. Loại đột biến nào đã có thể xảy ra? Cơ chế phát sinh các đột biến
đó?
Nhận xét : Thể đột biến Od là kết quả giữa giao tử bình thường d và giao tử không
bình thường O. Vậy cần dựa vào KG bố mẹ để khẳng định do cơ chế đột biến nào
đã tạo ra giao tử O.
HDG
Đã có thể xảy ra loại đột biến: + Mất đoạn nhiễm sắc thể. + Dị bội.
Cơ chế:
+ Mất đoạn: Do tác dụng của các tác nhân gây đột biến vật lí, hoá học cấu trúc
của NST bị phá vỡ làm mất đi một đoạn mang gen D. Giao tử chứa NST mất
đoạn (không mang gen D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen d) tạo
nên cơ thể có kiểu gen Od.
+ Thể dị bội: Cặp NST tương đồng (mang cặp gen tương ứng Dd) không phân li
trong giảm phân, tạo nên giao tử O. Giao tử này kết hợp với giao tử bình thường
NST lặp đoạn( mang 2 gen A) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen
A) tạo nên cơ thể có kiểu gen AAA
VD 4: Câu 8 ( Đề thi vào chuyên VP 2012-2013)
Ở một loài thực vật giao phấn, tính trạng màu sắc hạt do một gen nằm trên
nhiễm sắc thể thường quy định. Gen A qui định hạt màu vàng trội hoàn toàn so
với gen a qui định hạt màu trắng. Tiến hành lai 4 cây hạt vàng có kiểu gen
giống nhau với 4 cây hạt trắng thu được kết quả như sau:
+ 3 cặp lai đầu đều cho 100% hạt vàng.
+ Cặp lai thứ tư thu được 320 hạt trong đó có 319 hạt vàng và 1 hạt trắng.
Giải thích cơ chế xuất hiện hạt trắng ở cặp lai thứ tư. Biết các giao tử có sức
sống và khả năng thụ tinh như nhau, các hợp tử có sức sống như nhau.
HDG
* Ở 3 phép lai đầu: P: Cây hạt vàng x cây hạt trắng => F
1
đều cho 100% hạt
vàng => kiểu gen của các cây hạt vàng đều là AA, kiểu gen của các cây hạt
trắng là aa.
* Sự xuất hiện đột ngột một hạt trắng ở phép lai thứ tư => có hiện tượng đột biến
xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử của cây hạt vàng. Có thể xảy ra một trong
ba trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Xảy ra đột biến gen: Trong quá trình phát sinh giao tử ở cây
hạt vàng xảy ra đột biến gen A thành gen a, sự kết hợp giao tử mang gen a và
giao tử mang gen a hình thành cơ thể aa (hạt trắng
- Trường hợp 2: Xảy ra đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể: Trong quá trình phát
sinh giao tử ở cây hạt vàng xảy ra mất đoạn nhiễm sắc thể, đoạn bị mất mang
gen A => hình thành giao tử mang NST không chứa gen A (-), giao tử này kết
hợp với giao tử bình thường (a) tạo hợp tử (-a) (hạt trắng).
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
15
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
trứng của hai cá thể nêu trên ?
Bài tập 6: (Đề thi hsg tỉnh Nghệ An 2009- 2010)
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen:
AB
X
M
Y
ab
Thực tế khi GP cho mấy loại tinh trùng, viết thành phần gen trong mỗi loại
tinh trùng đó.
II. BÀI TẬP VỀ ĐỘT BIẾN NST
Bài tập 1: Ở một loài động vật, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Giả
thiết trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, cặp nhiễm sắc thể giới
tính XY không phân li một lần. Hãy xác định những loại tinh trùng có thể được
tạo ra từ tế bào nói trên?
Bài tập 2: ( Câu 3 Chuyên Vĩnh Phúc 2011-2012)
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
16
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
Ở một loài động vật, giả sử có 100 tế bào sinh giao tử đực có kiểu gen Aa
tiến hành giảm phân, trong số đó có 5 tế bào xảy ra rối loạn lần phân bào 2 ở tế
bào chứa gen a, giảm phân 1 bình thường, các tế bào khác đều giảm phân bình
thường. Hãy xác định:
a. Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ loại giao tử bình thường chứa gen A là
bao nhiêu?
b. Trong tổng số giao tử hình thành, tỉ lệ giao tử không bình thường chứa gen a
là bao nhiêu?
Bài tập 3: Một tế bào có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là AaBb giảm phân phát
sinh giao tử.
sinh thể đột biến nói trên?
Bài tập 9: Ở chuột, cặp gen lặn aa làm cho chuột di chuyển đường vòng và
nhảy múa, gọi là nhảy van, KG đồng hợp trội và dị hợp làm cho chuột di
chuyển bình thường. Hiện tượng chuột nhảy van có thể xuất hiện trong các
trường hợp bị đột biến nào?
THCS Tam Dương GV: Chu Thị Thơm
17
A a B b
Một số dạng bài tập nâng cao về NST và đột biến NST trong chương trình sinh lớp9
1. Cho chuột P: Bình thường. Lập sơ đồ lai và nhận xét tỉ lệ KG, KH của F1
trong trường hợp P giảm phân bình thường và trong trường hợp có đột biến xảy
ra trong quá trình GP của tế bào sinh giao tử cái
2. Nếu chuột con sinh ra có tỉ lệ KH bình thường: nhảy van= 1:1. Hãy giải thích
và lập sơ đồ lai. Biết chuột Pcó KH bình thường và có hiện tượng đột biến
trong quá trình GP của tế boà sinh giao tử đực.
Cho biết: có thể dùng các kí hiệu sau trong sơ đồ lai:
+Đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn NST chứa gen A làm cho KG Aa thành –a
( dấu- chỉ gen đã mất), gây nhảy van
+Đột biến gen: Gen trội A thành a : A a. KG Aa thành aa
( sách Hướng dẫn phương pháp giải bài tập sinh học)
Bài tập 10: Ở một loài thực vật quả trònT là tính trạng trội hoàn toàn so với
quả dài t. Do hiện tượng đột biến đa bội thể, dị bội thể trong loài ngoài các cây
2n còn xuất hiện các cây 3n và 4n, 2n+ 1, 2n- 1.
1. Hãy viết KG của các cây 2n, 3n, 2n+ 1, 2n- 1 và 4n liên quan đến cặp tính
trạng đã cho.
2. Lập sơ đồ lai và giải thích kết quả KG, KH khi thực hiện các phép lai sau:
. TTt x Tt
. TTt x tt
. TTtt x Tt
. TTtt x Ttt
Đối với các dạng bài tập sinh học việc trình bày rõ ràng các dạng bài tập và
phương pháp giải cho từng dạng sẽ giúp học sinh có khả năng tự học, tự giải
quyết các bài tập trong các tài liệu tham khảo tốt hơn.
C. KẾT LUẬN
Để thực hiện mục tiêu của bộ môn, bản thân tôi đã phải cố gắng học hỏi, trao
đổi kinh nghiệm, tự tìm các tài liệu để nghiên cứu, song vẫn còn những hạn chế
nhất định. Do đó tôi rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các bạn đồng
nghiệp, Rất mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề
được hoàn thiện hơn. Qua đây tôi mạnh dạn được xin đề xuất một số ý kiến
sau:
Muốn có nhiều trò giỏi trước hết phải có giáo viên giỏi. Để làm được
điều đó thì hàng kỳ, hàng năm ngành cần tổ chức thêm một số lớp học bồi
dưỡng chuyên môn theo hệ thống chương trình. Và một điều không thể thiếu
trong việc bồi dưỡng HSG đó là niềm đam mê, nhiệt huyết của mỗi người GV,
HS và sự quan tâm tận tình của BGH, PGD, PHHS thì chắc chắn kết quả sẽ
tốt hơn nhiều.
Không những thế giáo viên cần được học hỏi kinh nghiệm của các trư-
ờng bạn trong huyện, trong tỉnh bằng cách tham quan dự giờ trực tiếp các giờ
giảng mẫu, hoặc tài liệu in ấn do phòng giáo dục sưu tầm.
Và một điều không thể thiếu trong việc bồi dưỡng HSG đó là niềm đam
mê, nhiệt huyết của mỗi người GV, HS và sự quan tâm tận tình của BGH,
PGD, PHHS thì chắc chắn kết quả sẽ tốt hơn nhiều.
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc giúp học sinh giải
bài tập nâng cao về NST và đột biến NST.
Tôi rất mong được sự quan tâm bồi dưỡng thường xuyên của lãnh đạo
ngành để tôi sẽ đạt được những thành công hơn nữa trong sự nghiệp dạy học bộ
môn sinh học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tam Dương ngày 10/ 10/ 2012
Người viết chuyên đề