Phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay - Pdf 26

THÔNG TIN CHUYÊN ĐỀ MÔN LỊCH SỬ
- Tác giả chuyên đề: Đỗ Ngọc Lâm
- Đơn vị công tác: Trường THCS Cao Phong huyện Sông Lô – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đối tượng bồi dưỡng: Lớp 9
- Bộ môn: Lịch sử.
- Nội dung chuyên đề: Phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay.
- Số tiết theo PPCT: 15 tiết (tiết 1 đến tiết 15, trừ tiết 9 – kiểm tra 1 tiết, từ bài 1 đến
bài 13 )
- Số tiết bồi dưỡng chuyên đề: 5 tiết/tuần x 17 tuần = 85 tiết.
Chuyên đề môn Lịch sử 1
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
Số tt Cụm từ Viết tắt
1 Chiến tranh thế giới thứ nhất CTTG I
2 Chiến tranh thế giới thứ hai CTTG II
3 Chiến tranh lạnh CTL
4 Chủ nghĩa đế quốc CNĐQ
5 Chủ nghĩa xã hội CNXH
6 Khoa học – kĩ thuật KH - KT
7 Kinh tế - xã hội KT – XH
8 Kinh tế - chính trị KT – CT
9 Cộng hòa dân chủ CHDC
10 Câu hỏi CH
11 Bài tập BT
12 Hướng dẫn HD
13 Xã hội chủ nghĩa XHCN
14 Trung học cơ sở THCS
15 Giáo dục – đào tạo GD - ĐT
16 Sách giáo khoa SGK
17 Đông Nam Á ĐNA
18 Đảng Cộng sản ĐCS
19 Quốc dân đảng QDĐ

Qua đó, các sẽ thấy được giá trị của cuộc sống hoà bình, không có chiến tranh. Việc giáo
dục học sinh lòng yêu hoà bình chống chiến tranh nằm trong phạm trù giáo dục đạo đức,
tư tưởng, tình cảm, hình thành nhân cách cho học sinh trong chiến lược giáo dục và đào
Chuyên đề môn Lịch sử 3
tạo thế hệ trẻ của đất nước, với mục tiêu đào tào nên những con người hiện đại - con
người XHCN "Phát triển cao về mặt trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh
thần, trong sáng về đạo đức, có kỹ năng lao động, có tính tích cực chính trị xã hội" nhằm
phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Nhà trường THCS cũng như các nhà trường phổ thông cùng có trách nhiệm quan
trọng cùng với các lực lượng xã hội hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh thông
qua các môn học trong nhà trường. Môn Lịch sử với chức năng và nhiệm vụ của mình
cùng góp phần quan trọng vào việc giáo dục đạo đức, lòng yêu nước, hình thành nhân
cách cho học sinh.
Với học sinh lớp 9, các em đã nhận thức được các vấn đề xung quanh mình,
nhưng chưa nhận thức đầy đủ hoặc sâu sắc về những vấn đề trong lịch sử, có những cái
đã xuất hiện nhưng rồi tan vỡ nhanh chóng, nhưng lại là mô hình mà loài người hướng
đến. Hay những vấn đề tiêu cực thì nguồn gốc do đâu, bản chất như thế nào… đó là
những vấn đề mà người giáo viên Lịch sử cần định hướng và giúp đỡ các em nhận thức
đúng đắn, có nhận xét và đánh giá đúng đắn theo nguyên lí của lịch sử.
Ngoài ra, thế giới cũng cần chung tay hợp tác cùng nhau giải quyết những vấn đề núng
bỏng cũn tồn đọng chưa làm được trong thế kỷ XX: Đó là vấn đề phũng chống căn bệnh
thế kỷ AIDS, vấn đề bài trừ tệ nạn ma tuý đang hoành hành khắp nơi trên thế giới, vấn
đề chống chủ nghĩa khủng bố, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, vấn đề tôn giáo, sắc tộc,
xung đột biên giới, bất ổn chính trị, …
Tuy nhiên, vấn đề nóng bỏng cần giải quyết nhất trong lúc này là chiến tranh và hoà
bình, giải quyết những bất đồng, những mâu thuẫn cố hữu giữa các dânn tộc để cùng
nhau sống trong hoà bình, hợp tác hữu nghị, cùng phát triển. Đây là vấn đề cực kỳ nan
giải, chưa thể giải quyết được một lúc được mà đòi hỏi các dân tộc yêu chuộng hoà bình
trên thế giới cùng nhau đoàn kết đấu tranh chống lại các thế lực phản động, hiếu chiến
âm mưu gây ra chiến tranh đe doạ nền hoà bình thế giới.

lớp 9 phần Lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay ” làm bài tập nghiệp vụ, sáng kiến
kinh nghiệm qua thực tiễn giảng dạy lịch sử khối THCS.
2. Phạm vi nghiên cứu :
Tập trung giải quyết việc “ Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 phần Lịch sử thế giới
từ năm 1945 đến nay ” Trung học cơ sở huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc”.
3. Mục đích nghiên cứu:
Chuyên đề môn Lịch sử 5
Đề tài không chỉ là kinh nghiệm mà là thực tiễn để áp dụng vào việc bồi dưỡng
học sinh giỏi môn lịch sử khối 9, giúp các em có thể phản ứng đúng được với các vấn đề
mà người ra đề đưa ra qua nội dung của 5 chương phần Lịch sử thế giới từ năm 1945
đến nay.
Đề tài không chỉ nhằm mục đích nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh lớp 9 qua dạy
học Lịch sử thế giới giai đọan 1945 đến nay, mà còn góp phần nâng cao chất lượng bồi
dưỡng học sinh giỏi Lịch sử 9 ở trường Trung học cơ sở huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh
Phúc, nếu làm tốt nhiệm vụ giáo dục tinh thần yêu hoà bình, chống chiến tranh cho học
sinh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu bài tập nghiệp vụ:
Để thực hiện mục đích nói trên, bài tập có nhiệm vụ:
- Tìm hiểu lí luận trong tư tưởng giáo dục bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn lịch
sử ở trường Trung học cơ sở.
- Điều tra khảo sát thực tiễn việc bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử 9 hiện nay
ở trường Trung học cơ sở.
- Tìm hiểu chương trình SGK 9 phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến
nay để phân bố thời lượng của các vấn đề theo 5 chương cụ thể.
- Đề xuất các phương pháp kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi nâng cao hiểu
quả công tác giáo dục học sinh giỏi đạt kết quả cao nhất tại các kì thi do Sở Giáo dục và
đào tạo tổ chức.
5. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
5.1. Cơ sở phương pháp luận.
- Đề tài dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí

nghĩa"?
Kể từ khi lịch sử xã hội loài người xuất hiện giai cấp và nhà nước đến nay, nhân loại đã
trải qua bao cuộc chiến tranh tàn khốc, ác liệt. Nó đã cướp đi sinh mạng của hàng triệu
sinh linh trên trái đất, huỷ diệt và tàn phá nền văn minh nhân loại, kéo lùi sự phát triển
của lịch sử xã hội loài người.
Chuyên đề môn Lịch sử 7
Không một thời kỳ nào của lịch sử là không xảy ra các cuộc chiến tranh. Chiến
tranh đã trở thành một hiện tượng xã hội, một mặt kích thích xã hội phát triển, mặt khác
lại là nguyên nhân kéo lùi sự phát triển của xã hội. Bàn về chiến tranh, chủ nghĩa Mác -
Lê-nin đã viết "Chiến tranh không bao giờ xuất hiện như một cái gì riêng biệt, mà nó
là một hiện tượng xã hội cụ thể". Cho dù chiến tranh mang một màu sắc chính trị nào
đi chăng nữa thì nó vẫn là kẻ thù số một của con người, bởi nó luôn đe doạ sự sống của
loài người. Các cuộc chiến tranh lớn nhất, ác liệt nhất, có sức huỷ diệt và tàn phá sự
sống loài người nhất là hai cuộc chiến tranh: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)
và Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) xảy ra vào nửa đầu thế kỷ XX.
Chiến tranh là một hiện tượng xã hội, chính trị được thể hiện ở cuộc đấu tranh vũ
trang giữa các nước hoặc giữa liên minh các nước. Mọi cuộc chiến tranh xét về bản chất
xã hội đều là sự tiếp tục chính trị bằng bạo lực.
Về mục đích chiến tranh có thể phân ra thành: Chiến tranh chính nghĩa và Chiến
tranh phi nghĩa.
Theo Khoa học lịch sử "Chiến tranh chính nghĩa là cuộc chiến tranh của các
dân tộc bị áp bức tiến hành để giải phóng dân tộc thoát khỏi sự thống trị của nước ngoài
hoặc chiến tranh chống xâm lược bảo vệ nền độc lập tự do, tiến bộ xã hội".
Ví dụ, như cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của nhân dân Việt Nam,
đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa mang tính chất là cuộc cách mạng giải phóng dân
tộc và bảo vệ nền độc lập của dân tộc. Cuộc kháng chiến thắng lợi đã giải phóng hoàn
toàn đất nước ta khỏi ách xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, non sông thu về
một mối, đất nước ta giành được độc lập hoàn toàn, nhanh chóng đi lên theo con đường
Xã hội chủ nghĩa. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam đã cổ vũ, thúc đẩy phong trào
giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ, làm suy yếu hoàn toàn Chủ nghĩa

- Tạo nên bước phát triển nhanh chóng về văn hóa, giáo dục, văn học, nghệ thuật.
- Điều chỉnh các chính sách về chính trị, xã hội để thích nghi với tình hình thế
giới, như chính sách phúc lợi xã hội, tiến bộ xã hội, mở rộng các quyền tự do dân chủ tư
sản, bảo vệ nhân quyền.
- Bên cạnh những mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản, nảy sinh những mâu
thuẫn mới, như mây thuẫn giữa Mĩ – Tây Âu – Nhật Bản; giữa các nước đang phát
triển, các nước đang phát triển với các nước chậm phát triển.
- Phát triển lối sống “xã hội tiêu dùng” với nhiều mặt tiêu cực và tệ nạn xã hội.
Chuyên đề môn Lịch sử 9
Chủ nghĩa tư bản hiện đại chỉ là mô hình thức của Chủ nghĩa tư bản để thích hợp
với tình hình thế giới ngày nay. Sự thay đổi của Chủ nghĩa tư bản ngày nay bắt nguồn từ
cuộc đấu tranh mạnh mẽ của nhiều nước thuộc địa để giành độc lập và xây dựng chế độ
xã hội mới; từ cuộc đấu tranh của công nhân và nhân dân lao động, các nước tư bản, đế
quốc; từ những thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật. Bản chất của Chủ nghĩa tư
bản trong giai đoạn hiện nay vẫn không hề thay đổi.
Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của Chủ nghĩa cộng sản trong sự phát triển của
lịch sử nhân loại, trong đó có chế độ cộng sản về tư liệu sản xuất được xác lập; quan hệ
sản xuất giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân với trí thức là đoàn kết, liên
minh, hợp tác trên tinh thần tình đồng chí thương yêu giúp đỡ nhau, xây dựng chế độ xã
hội mới tốt đẹp hơn không còn chế độ người bóc lột người, nhân dân lao động được ấm
no, tự do, hạnh phúc.
Chủ nghĩa thực dân mới, chính sách thực dân của Chủ nghĩa đế quốc trong điều
kiện sụp đổ của hệ thống thuộc địa sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Với Chủ nghĩa thực
dân mới, các nước đế quốc chuyển từ sự chiếm đóng sang sử dụng những biện pháp tinh
vi, xảo quyệt hơn nhằm chống lại phong trào dân tộc trên thế giới, như dùng tay sai
người bản xứ lập quyền thống trị nhân dân, với “viện trợ kinh tế”, quân sự của các nước
đế quốc và hoàn toàn phụ thuộc vào chúng với danh nghĩa “độc lập”
Chiến tranh giải phóng dân tộc, Chiến tranh chính nghĩa, tiến bộ do nhân dân
các nước thuộc địa, phụ thuộc tiến hành nhằm giành lại độc lập, thoát khỏi sự thống trị
của nước ngoài…

2. Thực trạng của việc bồi dưỡng Học sinh giỏi Lớp 9 phần Lịch sử thế giới
hiện đại từ năm 1945 đến nay.
Hơn ai hết chúng ta hiểu rằng "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không,
dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm
châu được hay không, đó chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em".
Giáo dục đạo đức, tư tưởng, tình cảm cho các em luôn là mục tiêu quan trọng của ngành
giáo dục nước nhà. Và bộ môn Lịch sử trường THCS phải thể hiện vai trò đi đầu trong
việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục trên.
Bộ môn lịch sử lớp 9 phần lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay gồm nhiều vấn
đề cụ thể, đôi khi là phức tạp đòi hỏi giáo viên phải linh hoạt trong công tác giảng dạy
đặc biệt là trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Bởi sự phức tạp của thực chất vấn đề
Chuyên đề môn Lịch sử 11
đòi hỏi học sinh phải đứng trên quan điểm của sử học mácxít, quan điểm của Đảng về
dạy học lịch sử. Đồi hỏi học sinh có cái nhìn và hiểu sâu vấn đề mà đề bài yêu cầu.
Thực tế phần Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay rất nhiều vấn đề, rất dài,
mức độ kiến thức rộng, nhưng cấu trúc đề thi Học sinh giỏi cấp tỉnh môn Lịch sử chỉ
khoảng từ 3 điểm đó là một khó khăn cho học sinh và giáo viên. Học sinh thường hay
chủ quan, chưa thực đề cao phần này mày chú trọng vào phần Lịch sử Việt Nam. Mà
không biết rằng đây lại là phần mà học sinh có thể kiếm được nhiều điểm nhất trong đề
thi.
Giáo viên cũng vậy, thường chỉ dạy cho học sinh một số vấn đề cơ bản, đôi khi chưa
giảng cho học sinh nhiều kiến thức sâu và rộng của nó, chủ yếu là dạy theo SGK mà ít
tham khảo đến tài liệu tham khảo.
Thế hệ trẻ ngày nay sinh ra không phải hứng chịu chiến tranh, được sống trong
cảnh đất nước thanh bình, có đầy đủ điều kiện vật chất, tinh thần cho một cuộc sống tốt
đẹp, cho nên đa phần các em chưa hiểu được thế nào là chiến tranh? Chiến tranh gây ra
những hậu quả gì cho con người? Và để có độc lập, tự do như ngày hôm nay thế hệ cha
anh chúng ta đã phải hy sinh biết bao nhiêu xương máu? Chính vì thế, một bộ phận
thanh thiếu niên ngày nay chỉ biết ăn chơi hưởng lạc, không chịu học tập, rèn luyện tu
dưỡng đạo đức, chưa thấy trách nhiệm của mình đối với đất nước. Thậm chí một số em

trong 4 năm 3 tháng. Nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch.
- Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh. Nông
nghiệp vượt mức trước chiến tranh.
- Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ.
- Từ năm 1950, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng
CSVC - KT của CNXH và đã thu được nhiều thành tựu to lớn:
- Về công nghiệp: bình quân công nghiệp tăng hàng năm là 9,6%. Tới những năm 50, 60
của TK XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ,
chiếm khoảng 20 % sản lượng công nghiệp thế giới. Một số ngành công nghiệp đứng
đầu thế giới: Vũ trụ, điện, nguyên tử…
- Về nông nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc.
- Về khoa học - kĩ thuật: phát triển mạnh, đạt nhiều thành công vang dội: năm 1957
Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào quỹ đạo trái đất, mở
đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người. Năm 1961 Liên Xô lại là nước đầu tiên
phóng thành công con tàu vũ trụ đưa nhà du hành Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.
- Về Quân sự: từ năm 1972 qua một số hiệp ước, hiệp định về hạn chế vũ khí chiến
lược, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung, hạt nhân nói
riêng so với Mĩ và phương Tây.
- Về Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào
cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa.
Chuyên đề môn Lịch sử 13
- Sau khoảng 30 năm tiến hành khôi phục kinh tế, Đất nước Liên Xô có nhiều biến đổi,
đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định, trình độ học vấn của người dân không
ngừng được nâng cao.
1.3. Ý nghĩa:
- Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ cột của các
nước XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
- Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ và đồng
minh của chúng.
2. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô.

với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếu dân chủ, thiếu công bằng.
Chuyên đề môn Lịch sử 14
- Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới. Khi sửa chữa, thay đổi thì
lại mắc những sai lầm nghiêm trọng: rời bỏ nguyên lý đứng đắn của CN Mác-Lênin.
- Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhà lãnh đạo Đảng
và Nhà nước ở một số nước XHCN đã làm biến dạng CNXH, làm mất lòng tin, gây bất
mãn trong nhân dân.
- Hoạt động chống phá CNXH của các thế lực thù định trong và ngoài nước.
- Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là một
bước lùi của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loài người.
- Ngọn cờ của CNXH đã từng tung bay trên khoảng trời rộng lớn, từ bên bờ sông En-bơ
đến bờ biển Nam Hải rồi vượt trùng dương rộng lớn đến tận hòn đảo Cu-Ba nhỏ bé anh
hùng. Ngọn cờ ấy tuy có dừng tung bay ở bầu trời Liên Xô và một số nước Đông Âu
nhưng dồi sẽ lại tung bay trên nhiều khoảng trời mênh mông xa lạ: Bầu trời Đông Nam
Á, bầu trời châu Phi, Mỹ La-tinh và ngay cả trên cái nôi ồn ào, náo nhiệt của CNTB
phương Tây… Đó là ước mơ của nhân loại tiến bộ và đó cũng là quy luật phát triển tất
yếu của lịch sử xã hội loài người.
c. Bài tập vận dụng:
BT 1: Liên Xô xây dung CNXH trong hoàn cảnh nào? Từ năm 1945 đến 1970 trong công
cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô giữa thành tựu và sai lầm mặt nào là chủ yếu? Chứng
minh?Ý nghĩa lịch sử?
Hướng dẫn (HD):
1. Hoàn cảnh Liên Xô khi tiến hành công cuộc xây dựng CNXH.
Thuận lợi:
- Là nước chiến thắng trong cuộc chiến tranh chống phát xít, uy tín chính trị và địa vị
quốc tế nâng cao, các nước đế quốc thừa nhận Liên Xô.
- Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển làm cho chủ nghĩa đế quốc suy
yếu.
Khó khăn:
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc nhân dân Liên ô phải gánh chịu những hy sinh và

với các nước đế quốc đã làm đảo lộn toàn bộ chiến lược của Mỹ và các nước đồng minh
của Mỹ.
BT 2: Chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ
hai (1945) như thế nào? Hãy nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô
đối với Việt Nam từ 1945 đến 1991? Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách
mạng của nhân dân ta?
HD
1. Chính sách đối ngoại:
- Trên cơ sở những thành tựu phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật Liên Xô luôn luôn
quán triệt chính sách đối ngoại hoà bình, giúp đỡ các nước XHCN anh em về vật chất
và tinh thần…
- Luôn ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội, đặc biệt
đối với các nước Á, Phi và Mỹ La-tinh.
- Luôn đi đầu và đấu tranh không mệt mỏi cho nền hoà bình và an ninh thế giới.
- Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và các
thế lực phản động quốc tế.
2. Vị trí quốc tế của Liên Xô:
- Là nước tham gia sáng lập và là uỷ viên Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, đã có nhiều
sáng kiến bảo vệ hoà bình thế giới.
- Liên Xô là nước XHCN lớn nhất, hùng mạnh nhất. Với tiềm lực kinh tế, quốc phòng
của mình, với chính sách đối ngoại hoà bình tích cực, Liên Xô là chỗ dựa cho cách
mạng thế giới, là thành trì của hoà bình thế giới.
3. Dẫn chứng về sự giúp đỡ của Liên Xô.
-Vd: Liên Xô giúp đỡ ta xây dựng bệnh viện Hữu nghị Hà Nội, cầu Thăng Long, nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình, đoà tạo cán bộ, giúp đỡ chuyên gia và kỹ thuật
- Ý nghĩa: Nhờ có sự giúp đỡ này, nhân dân ta đã đánh bại được chủ nghĩa đế quốc,
giành độc lập dân tộc, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Ngày nay, những công trình trên vẫn tiếp tục phát huy tác dụng trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Giúp đỡ ViệtNam xây dựng Cầu Thăng Long

- Các nước đế quốc thi hành chính sách cấm vận và bao vây kinh tế đối với các nước
XHCN, cần hợp tác để tăng sức mạnh đối phó.
- 8-1-1949 Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập gồm các thành viên: Liên Xô, các nước
Đông Âu, sau mở rộng CHDC Đức, Mông Cổ, CuBa, Việt Nam.
Mục tiêu hoạt động:
- Phối hợp các nước XHCN trong các kế hoạch kinh tế dài hạn, phân công sản xuất
theo hướng chuyên ngành trong phạm vi các nước XHCN, đẩy mạnh mua bán và trao
đổi hành hoá, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, khoa học - kỹ
thuật.
Tác dụng:
- Giúp đỡ, thúc đẩy các nước XHCN phát triển về kinh tế, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
đẩy mạnh công cuộc xây dựng CNXH, nâng cao đời sống nhân dân. Nửa đầu năm 1970
các nước trong khối SEV sản xuất được: 3,5% sản phẩm công nghiệp thế giới, nhịp độ
tăng trung bình hàng năm 10%.
- Hạn chế “khép kín cửa” không hoà nhập với nền kinh tế thế giới đang ngày tăng.
Chuyên đề môn Lịch sử 17
2. Quan hệ hợp tác về quân sự chính trị: Tổ chức liên minh phòng thủ Vac-xa-va.
Hoàn cảnh thành lập:
- Năm 1955, các nước thành viên khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) đã đưa
Tây Đức gia nhập khối quân sự NATO, biến Tây Đức thành một lực lượng xung kích
chống Liên Xô,CHDC Đức và các nước XHCN. Làm cho hoà bình và an ninh thế giới
của các nước Châu Âu bị uy hiếp nghiêm trọng.
- Trước tình hình đó nước XHCN ở Đông Âu đã tổ chức Hội nghị ở Vac-xa-va ký kết
“Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ” Vac-xa-va vào ngày 14/5/1955.
Mục đích:
- Nhằm giữ gìn an ninh của các nước thành viên, duy trì hoà bình ở Châu Âu và củng cố
hơn nữa tình hữu nghị, hợp tác và tương trợ giữa các nước thành viên XHCN.
- Các nước thành viên thoả thuận trong trường hợp một hay nhiều nước tham gia hiệp
ước bị tấn công quân sự, an ninh đất nước bị uy hiếp. Các nước tham gia hiệp ước có
nhiệm vụ giúp đỡ nước bị tấn công bằng mọi phương tiện có thể có, dùng lực lượng vũ

dân tộc và tiến lên xây dựng CNXH. Mối quan hệ Trung Quốc, Việt Nam từ năm 1992
trở lại đây cũng bình thường hoá trở lại.
Chuyên đề môn Lịch sử 18
d. Câu hỏi tham khảo, câu hỏi đã thi …
GV CHO HS THẢO LUẬN-HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
- Câu 1:
Những thành tựu chủ yếu trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH
của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
Em hãy cho biết ý nghĩa và tác dụng của những thành tựu đó đối với phong trào
cách mạng thế giới?
- Câu 2:
Những thành tựu nổi bật về mọi mặt của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu
những năm 70 của thế kỉ XX?
Tác dụng của những thành tựu đó với phong trào cách mạng thế giới?
- Câu 3:
Đánh giá về vai trò của các lực lượng tham gia tiêu dietj chủ nghĩa phát xít trong
cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), có người nhận xét:
“ Liên Xô đã giữ vai trò một lực lượng đi đầu và là một lực lượng chủ chốt góp
phần quyết định thắng lợi”
Dựa vào diễn biến của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai và bằng hiểu biết của
mình, em hãy làm rõ nhận xét trên.
- Câu 4:
Sự sụp đổ của Liên Xô diễn ra như thế nào?
- Câu 5:
Nêu những nguyên nhân chính dẫn đến sự tan rã của chế độ Xã hội chủ nghĩa ở
Liên Xô và các nước Đông Âu? Theo em, nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Bài học
cho cách mạng Việt Nam?
- Câu 6:
Trình bày những nét chính về quá trình hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ
nhân dân ở các nước Đông Âu từ năm 1945-1950?

2
Giai đoạn từ những
năm 60 đến giữa
những năm 70 của
thế kỉ XX.
Đấu tranh nhằm lật đổ
ách thống trị của TD Bồ
Đào Nha của nhõn dõn
ba nước Ăng-gô-la,
Mô-dăm-bích, Ghi-nê
Bít-xao…
Phong trào đấu tranh vũ
trang ở ba nước này bùng nổ
-> năm 1974, ách thống trị của
TD Bồ Đào Nha bị lật đổ…
3
Giai đoạn từ giữa
những năm 70 đến
giữa những năm 90
của thế kỉ XX.
Đấu tranh nhằm xóa
bỏ chế độ phân biệt
chủng tộc (A-pác-thai)
ở Cộng hoà Nam Phi,
Dim-ba-bu-ờ và Na-mi-
bi-a…
Chế độ phân biệt chủng tộc
bị xoá bỏ: Rô-đê-di-a năm
1980 (nay là Cộng hoà Dim-
ba-bu-ê), Tây Nam Phi năm

- Ý nghĩa: Kết thúc 100 năm đô hộ của đế quốc và 1000 nô dịch của phong kiến, đưa
đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. Đối
với thế giới, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời đã tăng cường cho phe XHCN
và làm cho hệ thống CNXH được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
2. Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc:
Bối cảnh lịch sử:
- Từ năm 1959 - 1978, đất nước Trung Quốc lâm vào thời kì biến động toàn diện.
Chính điều này đòi hỏi Đảng và Nhà nước Trung Quốc phải đổi mới để đưa đất nước đi
lên.
- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách -
mở cửa: Đường lối mới. Chủ trương xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc, lấy
phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách mở cửa.
Thành tựu:
+ Kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng
9,6%)…
+ Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt
+ Chính trị-xã hội: ổn định, uy tín, địa vị quốc tế của Trung Quốc được nâng cao…
+ Đối ngoại: bình thường hoá quan hệ quốc tế, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác,thu
hồi Hồng Công, Ma Cao…
+ Đạt nhiều thành tựu trong phát triển khoa học kỹ thuật, phóng tàu, đưa người lên vũ
trụ để nghiên cứu KHKT (Là nước thứ 3 trên thế giới)…
+ Có quan hệ tốt với Việt Nam, các vị nguyên thủ quốc gia đã đến thăm 2 nước, thực
hiện 16 chữ vàng: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới
tương lai”…
Ý nghĩa:
- Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Trung Quốc, góp phần củng cố
sức mạnh và địa vị của trung Quốc trên trường quốc tế, đồng thời tạo điều kiện cho
Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và ngược
lại thế giới có cơ hội tiếp cận với một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng như Trung
Quốc.

- Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại thủ đô Băng
Cốc-Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-
lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
Mục tiêu hoạt động: Phát triển kinh tế-văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung
giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực.
Nguyên tắc hoạt động:
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau.
+ Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hoà bình.
+ Hợp tác cùng phát triển.
Quá trình phát triển của ASEAN:
- Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác trong khu
vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
Chuyên đề môn Lịch sử 22
- Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương (1975), quan hệ
Đông Dương-ASEAN được cải thiện, bắt đầu có những cuộc viếng thăm ngoại giao.
- Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.
- Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, thế giới bước vào thời kì sau "chiến tranh lạnh" và
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị ĐNA được cải thiện. Xu hướng
nổi bật là mở rộng thành viên ASEAN.
- Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
- Tháng 9/1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
- Tháng 4/1999, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức này.
- Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ
chức thống nhất. Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác
kinh tế, quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA), lập
diễn đàn khu vực(ARF) nhằm tạo một môi trường hoà bình, ổn định cho công cuộc hợp
tác phát triển của Đông Nam Á.
-> Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á.
Quan hệ Việt Nam - ASEAN:

bệnh tật.
- Tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới (Ru-an-da)
- Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới. (Ghi-nê, Xê-nê-gan…)
2. Cộng hòa Nam Phi.
2.1 Đôi nét về CH Nam Phi.
- Nằm ở cực Nam châu Phi
- Diện tích: 1.2 triệu Km2, Dân số: 43.6 triệu người (2002), trong đó: 75.2 % người da
đen, 13.6 % người da trắng, 11.2 % người da màu.
- Năm 1662, người Hà Lan đến Nam Phi lập xứ thuộc địa kép.
- Đầu thế kỉ XX, Anh chiếm.
- 1910, Liên bang Nam Phi được thành lập, nằm trong khối Liên hiệp Anh.
- 1951, Liên bang Nam Phi rút khỏi Liên hiệp Anh, thành lập CHNP.
2.2. Tình cảnh CH Nam Phi trước 1994. Hậu quả của nó.
- Trên danh nghĩa là một nước độc lập, song phần lớn người da đen và da màu (80%
dân số) sống trong cảnh cơ cực, tủi nhục bởi những chính sách phân biệt kì thị chủng
tộc của chính quyền thực dân da trắng.
- Hậu quả: Họ bị tước hết mọi quyền công dân, phải ở khu cách biệt với người da trắng,
chịu xử tội theo pháp luật riêng. Không có quyền sở hữu lớn về tài sản, cuộc sống vất
vả, cực khổ.
2.3. Vài nét về ANC Nen-xơn Man-dê-la.
- Sinh năm 1918, năm 1944 gia nhập Đại hội dân tộc Phi, sau đó giữ chức vụ Tổng bí
thư ANC. Năm 1964, bị nhà cầm quyền Nam Phi kết án tù chung thân.
- Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai của nhân
dân CH Nam Phi và sự ủng hộ của loại người tiến bộ, buộc nhà cầm quyền Nam Phi
phải trả tự do cho ông (2/1990), công nhận quyền hợp pháp của ANC và các đảng phái
chính trị chống A-pac-thai. Quốc hội Nam Phi buộc phải xóa bỏ hầu hết các đạo luật
phân biệt chủng tộc.
Chuyên đề môn Lịch sử 24
- Sau khi ra tù, ông được bầu làm phó chủ tịch, rồi chủ tịch ANC (9/1991). Tháng
4/1994, trong cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên ở Nam Phi, ANC giành được thắng

- Năm 1955, Phi-đen Cat-xtơ-rô được trả tự do và bị trục xuất sang Mê-hi-cô. ở đây
Ông đã thành lập tổ chức cách mạng lấy tên "phong trào 26 - 7", tập hợp các chiến sĩ
yêu nước, luyện tập quân sự.
- Năm 1956, Phi-đen Ca-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước từ Mê-hi-cô trở về tổ quốc.
Bị địch bao vây, tấn công, nhiều đồng chí hi sinh, chỉ còn 12 người, trong đó có Phi-
đen. Sau đó Ông cùng 11 đồng chí rút về xây dựng căn cứ cách mạng ở vùng rừng núi
phía Tây của Cu-ba.
Chuyên đề môn Lịch sử 25

Trích đoạn Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu-ba (1945-1959) Nguyên nhân: Kiến thức mở rộng và nâng cao: Liên Hợp Quốc: Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai Nguồn gốc: Khuyến nghị: 1 Với Sở Giáo dục:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status