PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế cùng
với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp, thêm vào đó nhu cầu xã hội ngày càng
tăng, ngày càng phong phú và đa dạng hơn, các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn
thiện hơn nếu muốn tồn tại và phát triển.
Đối với một doanh nghiệp, để tiến hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
cần ba yếu tố: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động, trong đó yếu tố lao
động là điều kiện đầu tiên và có tính chất quyết định tạo ra những sản phẩm để thỏa
mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội, xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi người lao
động phải càng tiến bộ hơn.Từ đó ta càng thấy được rõ hơn sự cần thiết của lao động
đối với doanh nghiệp và động lực để giúp người lao động có thể tồn tại và tiếp tục làm
việc cho doanh nghiệp đó là yếu tố tiền lương.
Tiền lương là một nội dung quan trọng chi phối đến nhiều nội dung trong quản
lý.Nếu xây dựng việc tính lương và các khoản trợ cấp, phụ cấp cho người lao động hợp
lý, nó sẽ trở thành công cụ duy trì nguồn lao động cũ,thu hút nguồn lao động mới, đồng
thời là động lực khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng của mình góp
phần đẩy mạnh hoạt động của doanh nghiệp.Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt
động ổn định và phát triển hơn, ngược lại doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì yếu
tố tiền lương cũng tăng theo.
Công tác tổ chức tiền lương có vai trò và ý nghĩa to lớn trong doanh nghiệp, dù
ở bất cứ loại hình doanh nghiệp nào, nó luôn là vấn đề được quan tâm của cả người lao
động và người sử dụng lao động vì đó là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động,
nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của họ và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.Vì vậy, công tác tổ chức tiền lương một cách khoa học, hợp lý và
phù hợp với điệu kiện của doanh nghiệp là một vấn đề rất cần thiết.
Với ý nghĩa và tầm quan trọng trên cùng với thực trạng của công ty, để xem xét
và tìm hiểu vấn đề này trên thực tế nên em chọn đề tài: “Tìm hiểu về lương và các
- 1 -
khoản trích theo lương tại công ty cà phê Cà Phê Tháng 10” làm chuyên đề báo cáo
Tiền lương là khoản thu nhập mà doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lao động sinh
sống, sinh hoạt tái sản xuất và phát triển mọi mặt về vật chất và tinh thần trong đời
sống gia đình và xã hội.
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số CNV của doanh nghiệp do
doanh nghiệp quản lý và chi trả lương. Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp
bao gồm các khoản chủ yếu là: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực
tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm); tiền lương trả cho người lao động trong
thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất, các
khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm, phụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp
thâm niên…)
Hay nói cách khác, quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản
tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền
hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục…) mà doanh nghiệp phải trả cho
người lao động.Quỹ tiền lương được chia thành hai phần là quỹ lương chính và quỹ
lương phụ.
- 3 -
Quỹ lương chính: tính cho khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm
việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền
lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp…
Quỹ lương phụ: trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh nghiệp
nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Luật lao động hiện hành như nghỉ
phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng…
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao
động đã bỏ ra trong quá trình SXKD và được thanh toán theo kết quả lao động cuối
cùng. Tiền lương của người lao đông được xác định theo hai cơ sở chủ yếu là số lượng
và chất lượng lao động của mỗi người.Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người
lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm lao vụ, dịch
vụ do doanh nghiệp sản xuất ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động
nhằm tiết kiệm chi phí, tăng tích lũy cho đơn vị, tăng thu nhập cho người lao động.
2.1.1.2. Khái niệm các khoản trích theo lương
và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo
hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời
hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụng lao động có từ
10 lao động trở lên.
Tóm lại, khoản trích theo lương là 30,5%, trong đó doanh nghiệp đưa vào chi
phí 22% (gồm 16% BHXH, 3% BHYT , 2% KPCĐ,1% BHTN) còn 8,5% trừ vào
lương của CBCNV trong doanh nghiệp (gồm 6% BHXH, 1,5% BHYT ,1% BHTN).
2.1.2.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của
doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ ,BHTN cần thực hiện những
nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ
tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử
dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
- 5 -
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,
tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ,
chính xác tình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình
chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT,
KPCĐ,BHTN. Tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí SXKD, hướng dẫn và kiểm tra các bộ
phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động,
tiền lương, BHXH, BHYT.BHTN Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương,
tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán.
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thuộc
phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người hay cho một tập
thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất.
Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc
khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản
phẩm, công việc là hụt hay vượt định mức quy định.
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh * Tỷ lệ lương gián tiếp
của bộ phận gián tiếp
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay
cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất, hưởng lương
phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất.
+ Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng
Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo sản phẩm trực
tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định. Tiền
lương theo sản phẩm có thưởng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể
người lao động.
- 7 -
+ Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiền
lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy
định để tính thêm tiền lương theo tỷ lệ lũy tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt
định mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao. Áp dụng hình thức này, doanh
nghiệp cần tổ chức quản lý tốt định mức lao động, kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ số
lượng và chất lượng sản phẩm.
+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc
những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định. Khi thực
hiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn
thành nghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phần
công việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện.
Các khoản phải nộp về BHXH, BHYT, KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanh
nghiệp có thể lập ủy nhiệm chi để chuyển tiền hoặc chi tiền mặt để nộp cho cơ quan
quản lý theo quy định.
Việc thực hiện chi trả tiền lương thường được tiến hành vào những thời gian
nhất định trong tháng. Nếu qua thời gian quy định mà còn có CNV vì lý do nào đó
chưa nhận lương, thủ quỹ phải lập danh sách những CNV chưa nhận lương, chuyển họ
tên, đơn vị, bộ phận và số tiền của CNV chưa nhận lương từ các bảng thanh toán tiền
lương sang bảng kê thanh toán với CNV chưa nhận lương, để tiếp tục theo dõi và phát
lương cho CNV.
2.1.5.Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
2.1.5.1. Tài khoản sử dụng
+ TK 334: phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV.
Kết cấu của TK 334 “phải trả công nhân viên”
- 9 -
+TK 338: phải trả, phải nộp khác
Trình tự hạch toán:
Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền
lương phải trả CNV (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, đắt đỏ, tiền ăn
giữa ca, thưởng trong sản xuất,…)và phân bổ cho các đối tượng sử dụng. Kế toán ghi:
Nợ TK 622: phải trả cho CNTTSX (công nhân trực tiếp sản xuất), chế tạo sản
phẩm,…
Nợ TK 627: phải trả cho NVPX ( nhân viên phân xưởng)
Nợ TK 641: phải trả cho NVBH ( nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642: phải trả cho công nhân bộ phận QLDN (quản lý doanh nghiệp)
Có TK 334: tổng số thù lao lao động phải trả
Số tiền thưởng phải trả cho CNV:
+ Thưởng trong thi đua:
Thanh toán thù lao (tiền công, tiền lương,…) BHXH, tiền thưởng cho CNV
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán
Có TK 111: tiền mặt
Có TK 112: tiền gửi ngân hàng
+ Nếu thanh toán bằng vật tư
Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn vật tư hàng hóa:
Nợ TK 632
Có TK liên quan (152,153,154,155,…)
Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán:
Nợ TK 334: tổng gia thanh toán (cả VAT)
Có TK 512: giá thanh toán không Có thuế VAT
Có TK 33311: thuế VAT phải nộp
Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền CNV chưa lĩnh:
Nợ TK 334
Có TK 338 (3388)
+TK 338: phải trả, phải nộp khác
Kết cấu của TK 338 “phải trả, phải nộp khác”
Tài khoản 338 có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn
- Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội
- Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế
-Tài khoản 3388: Bảo hiểm thất nghiệp
- 11 -
Trình tự hạch toán:
Hàng tháng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
Nợ các TK 622,627, 641, 642: phần tính váo chi phí kinh doanh (22%)
Nợ TK 334: phần trừ vào thu nhập của CNV (8,5%)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3388): tổng số BHYT, BHXH,
KPCĐ, BHTN phải trích
1. Chi tiền mặt hoặc chuyển khoản thanh toán tiền lương và các khoản trích theo
lương cho CB-CNV.
2. Trừ lương về các khoản bồi thường của CB-CNV.
3. Trừ lương về các khoản nộp thay thuế thu nhập cá nhân.
4. Tính lương phải trả ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định.
5. Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và bộ phận quản
lý phân xưởng.
6. Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
7. Các khoản BHXH phải trả trực tiếp cho CB-CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn,…).
- 13 -
TK622TK335
(9)
TK334
TK138
TK333
(1)
(2)
(3)
TK241
TK622,627
TK641,642
TK338
TK431
(6)
(8)
(7)
(5)
(4)
TK111,11
2
(7)
(5)
(4)
TK111
7. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của
công nhân viên bộ phận sửa chữa lớn TSCĐ, bộ phận xây dựng cơ bản.
8. Trừ lương của người lao động về khoản BHXH và BHYT, BHTN phải nộp.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.Thu thập thông tin.
- Thông tin sơ cấp: Là những số liệu, thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
được thu thập thông qua việc tìm hiểu, phỏng vấn những cán bộ chuyên môn của Công
ty, người lao động và các chuyên gia kinh tế. Có thể phỏng vấn trực tiếp hoặc lập phiếu
điều tra.
- Thông tin thứ cấp: Tiến hành thu thập, phân tích, tổng hợp những số liệu đã có
sẵn, những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Qua Internet, báo chí, văn kiện, tạp
chí, các báo cáo liên quan đã được công bố… tại thư viện trường, cơ quan, các ban
ngành tỉnh, hiệu sách…
2.2.2. Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh
- Thống kê kinh tế: Đây là phương pháp nghiên cứu hiện tượng bằng thống kê trên
cơ sở thu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu của sự vật hiện tượng. Khi phân
tích thường dùng các cách phân bổ, bảng cân đối, các hệ thống, chỉ tiêu để tìm ra quy
luật và rút ra kết luận cần thiết.
- Thống kê mô tả: Đây là phương pháp mô tả toàm bộ thực trạng của các sự vật
hiện tượng trên cơ sở các dữ liệu đã được tính toán và được sử dụng trong quá trình
phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài.
- Thống kê so sánh: Là phương pháp tính toán các chỉ số tương đối và tuyệt đối, so
sánh chúng với nhau nhằm tìm ra rính quy luật chung của các sự vật hiện tượng nghiên
cứu. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng trong các bảng biểu của quá trình phân
tích.
2.2.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
0
C, thấp nhất 7,6
0
C.
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.712mm, cao nhất 2.334mm, thấp nhất
1.166mm. Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 1.178mm.
Độ ẩm không khí trung bình năm là 82,4%, cao nhất là 96%, thấp nhất là 15%.
Gió có hai hướng là Đông Bắc và Tây Nam. Tốc độ gió trung bình là 5m/s.
Qua các số liệu trên, ta thấy khí hậu trong vùng phù hợp với đặc điểm sinh
trưởng và phát triển của cây cà phê. Do lượng bốc hơi hàng năm khá cao, đặc biệt là về
- 16 -
mùa khô vì vậy để có năng suất cao cần phải tưới đầy đủ lượng nước cho cà phê. Chi
phí tưới hàng năm cao đã làm ảnh hưởng một phần tới chi phí và giá thành sản xuất,
bên cạnh đó vào mùa mưa, do lượng mưa lớn đã gây rửa đất, trôi đất làm ảnh hưởng tới
vườn cây.
Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình Công ty cà phê Tháng 10 nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
với 2 dạng địa hình chủ yếu: Địa hình đồi thoải lượn sóng nhẹ chiếm 94% diện tích tự
nhiên, địa hình trũng chiếm 6% diện tích.
Diện tích đất đai của Công ty chủ yếu là đất Feralit nâu đỏ bazan màu mỡ, với
tầng đất dày trên 1m, có độ phì nhiêu cao và độ pH từ 4,5 - 5,8. Nhìn chung, hàm
lượng các chất dinh dưỡng có trong đất là khá giàu, thuận lợi cho sự phát triển và năng
suất cây cà phê.
3.1.2 Tình hình chung về Công ty Cà phê Tháng 10
3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công Ty Cà Phê Tháng 10 là một Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lăk nằm trên địa bàn huyện Krông Păk. Được
thành lập theo nghị quyết số 2260/QB_UB ngày 23/10/1997 của UBND tỉnh DakLak,
trên cơ sở tách một phần từ công ty cà phê Phước An theo quyết định số 407/QB_UB
ngày 02/05/1989 của UBND Tỉnh Daklak nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình hợp tác
phê, với tình hình hiện nay, giá cả của sản phẩm chưa được ổn định vậy công ty cần đề
ra một số chiến lược kinh doanh nhằm đạt mục tiêu:
Mở rộng mối quan hệ giao lưu với khách hàng trong và ngoài nước nhằm tiêu thụ sản
phẩm của công ty với giá cả ổn định. Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,
chất lượng sản phẩm sản xuất ra để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường.
Xây dựng hoàn thành các hồ chứa và các trạm bơm nước tại các đội sản xuất.
Tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho hàng ngàn công nhân viên của
công ty.
* Nhiệm vụ
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập của công ty.
Tổ chức trồng, chăm sóc thâm canh cây cà phê, chế biến cung ứng, thu mua cà
phê tại các đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty.
Thực hiện nhiệm vụ dịch vụ cho mọi thành phần kinh tế, nghiên cứu ứng dụng
các thành tựu tiến bộ kỷ thuật vào sản xuất, kinh doanh cà phê.
Tổ chức thu mua, cung ứng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- 18 -
Xuất khẩu cà phê, các nông sản khác.
Nhập khẩu: vật tư, thiết bị máy móc phục vụ nông nghiệp, hàng hóa phục vụ
người làm cà phê.
Ngoài ra công ty còn hợp tác liên doanh, liên kết đầu tư phát triển sản xuất và
chế biến cà phê với các đối tác nước ngoài.
3.1.1.2Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của công ty
Công ty cà phê Tháng 10 được UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ngày 21/06/1997 gồm tại xã Eakênh diện tích 1.073,7992 ha và tại xã Eaknuếc
180,9263 ha. Cùng với diện tích đất thuê theo Quyết định số 2846/ QĐ-UB ngày
30/11/1998 là 8,427 ha thì tổng diện tích đất của Công ty được cấp và thuê là
1.263,1525 ha.
Qua quá trình sử dụng, đã chuyển giao một số diện tích về cho địa phương quản
lý sử dụng theo các quyết định của UBND tỉnh. Đến nay qua kết quả rà soát đất đai
theo Quyết định 64/QĐ-UB của UBND tỉnh ĐăkLăk thì hiện trạng đất đai của Công ty
công ty vẫn phát triển vườn cây nhưng không đáng kể, vẫn duy trì một số vườn cây già
cỗi, cho năng suất thấp nên cần phải khắc phục, nên chuyển đổi các loại cây trồng
khác, chủ yếu là cây ngắn ngày, ca cao, sầu riêng để cải tạo đất, tăng năng suất trong
sản xuất kinh doanh.
- Đất trồng cây hàng năm: Năm 2007 chiếm 0,11% trên tổng diện tích tự nhiên,
và không biến động qua các năm 2008, năm 2009. Diện tích không đổi như đã nói ở trên,
một phần trồng các loại cây ngắn ngày cải tạo đất, Công ty đang triển khai thực hiện các
giai đoạn của dự án trồng cây ca cao và sầu riêng vì trồng lại cà phê thường bị sâu bệnh,
cây không phát triển được.
- Đất lâm nghiệp: qua các năm hầu như công ty không đầu tư phát triển thể hiện ở
diện tích không thay đổi với 6,81 ha tương ứng 0,56 % qua các năm. Đặc thù của công ty
chỉ chuyên sản xuất cà phê, ca cao nên việc phát triển lâm nghiệp chỉ có tác dụng hỗ trợ.
Đối với đất chuyên dùng qua các năm không có sự biến động. Trong số này,
diện tích đất hồ, đập, giao thông chiếm phần lớn, bởi đây là những yếu tố cần thiết
trong sản xuất kinh doanh cây cà phê nhằm cung cấp nguồn nước tưới và thuận lợi cho
việc đi lại chăm sóc, quản lý vườn cây.
Tình hình lao động
Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm
- 20 -
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số
lượng %
Số
lượng %
Số
lượng %
Tổng số CBCNV trong
lên cao.
- 21 -
3.1.1.4. Hiện trạng tài chính của doanh nghiệp
*) Vốn chủ sở hữu có đến hết quý III/2010: 2.492.953.220
*)Tài sản theo sổ sách có đến hết quý III/2010
- Tổng tài sản ngắn hạn : 15.139.940.388 đồng
Trong đó:
+Tiền và các khoản tương đương tiền :570.914.782 đồng
+Các khoản phải thu ngăn hạn :10.607.129.566 đồng
+Tài sản ngắn hạn khác : 651.439.766 đồng
- Tài sản dài hạn : 30.959.350.351 đồng
Trong đó;
+Tài sản cố định :24.219.793.038 đồng
+Các khoản đầu tư tài chính dài hạn :156.519.484 đồng
+Tài sản dài hạn khác :6.583.037.829 đồng
*)Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đến hết quý III/2010: 25.056.467 đồng
3.1.1.6. Những thuận lợi và khó khăn của công ty
- Thuận lợi: Công ty cà phê tháng 10 nằm trong vùng chuyên canh cây cà phê
của tỉnh Đắk Lắk. địa bàn công ty dọc theo Quốc lộ 26 rất thuận lợi về giao thông, có
nguồn nhân lực dồi dào phục vụ thời vụ thu hoạch.
- Khó khăn: Do địa lý vị trí của Công ty nằm xen kẻ với xã Ea Knuếc – Ea Kênh
của Huyện Krông Pắc và giáp với hai Huyện bạn nên rất khó khăn trong việc quản lý
con người và sản phẩm. Do diện tích sản xuất xen kẻ với diện tích của dân, nên việc
bảo vệ quản lý sản phẩm rất phức tạp đòi hỏi công ty phải tăng cương công tác quản lý
và quan hệ chặc chẽ với quan hệ địa phương để tạo điều kiện thuận lợi trong sản xuất
kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cà phê tháng 10
3.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý:
* Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
- 22 -
- Phòng xuất nhập khẩu: Nghiên cứu, tổng hợp thông tin thị trường trong và
ngoài nước về tình hình tiêu thụ và giá cả, đồng thời xây dựng kế hoạch xuất khẩu và
đề nghị phương hướng kinh doanh, báo cáo tổng hợp tình hình và tiến độ thực hiện về
thu mua và xuất khẩu, xây dựng, quản lý và định mức kinh tế kỹ thuật trong chế biến,
giao nhận, vận chuyển và ký kết các hợp đồng kinh tế giữa công ty với các đối tác.
- Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh: Trực thuộc phòng XNK có
nhiệm vụ cung cấp những thông tin về giá cả cho phòng xuất nhập khẩu và trực tiếp
xuất khẩu cà phê cho công ty.
- Xí nghiệp Tuy Đức tại Đăk Nông: Thu mua, sản xuất và chế biến cà phê.
Các đội sản xuất, chế biến: Chăm sóc, thu hoạch, chế biến, quản lý tài sản và bảo vệ cà
phê, giao nộp sản phẩm hàng năm theo hợp đồng giao khoán cho công ty.
3.1.5. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán của công ty cà phê tháng 10
- 24 -
Kế toán trưởng
3.15.1. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cao
nhất, giúp Giám đốc đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế tại công ty, chỉ đạo thực
hiện các chế độ chính sách, thể lệ kế toán tại công ty, thực hiện quyết toán với cấp trên.
- Kế toán tổng hợp: (Kiêm kế toán TSCĐ, vật tư và xây dựng cơ bản): Giúp kế
toán trưởng trong công tác chỉ đạo tổ chức hạnh toán, đề xuất và phản ánh kịp thời
những vấn đề còn vướng mắc trong nghiệp vụ để kế toán trưởng có hướng chỉ đạo.
- Kế toán giao dịch Ngân hàng, tiền lương và thuế: chịu trách nhiệm theo dõi về
nguồn vốn thông qua hệ thống ngân hàng trong và ngoài tỉnh, theo dõi việc trích nộp
thuế cho nhà nước, thanh toán lương, các chế độ. Cuối kỳ báo cáo cho kế toán trưởng
và lãnh đạo công ty về số dư tiền gửi Ngân hàng ….
- Kế toán giá thành, tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi chi phí và tính giá thành sản
phẩm và theo dõi sản phẩm tiêu thụ.
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Có trách nhiệm theo dõi thu chi tiền
mặt, theo dõi các khoản phải thu, phải trả. Thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ để