Báo Cáo Ngoại giao Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế đất nước những năm đầu thế kỷ XXI - Pdf 26

LI CM N
u tiờn em xin gi li cỏm n trõn thnh ti ba m em, nhng ngi ó sinh ra v nuụi
dy em cho n bõy gi.
Em xin trõn thnh gi li cỏm n ti ton th thy cụ giỏo trong trng, v c bit l
thy giỏo Th, ngi ó tn tõm giỳp em hon thnh bi bỏo cỏo tt nghip ny.
Đề Tài:
Ngoại giao Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế đất nớc những năm
đầu thế kỷ XXI.
Kí HIU VIT TT
EU: Liên minh châu âu
NGKT: Ngoi giao kinh t
TG&VN: Th Gii v Vit Nam
LHQ: Liờn Hp Quc
VN: Vit Nam
WEF: Din đn kinh t th gii
WTO: T chc Thng Mi Th Gii
KTXH: Kinh T Xó Hi
NGPVKT: Ngoi giao phc v kinh t
ASEM: Hi ngh Âu - á
APEC: Din đn kinh t Thái Bỡnh Dng
XH: Xó Hi
KHKT: Khoa Hc K Thut
CNH-HH: Cụng nghip húa - Hin đi húa
TG: Th gii
WB: Ngân hàng thế giới
L ờI NóI U
Cha bao giờ Việt Nam có đợc quan hệ hợp tác quốc tế rộng rãi và bình đẳng
với các nớc ở khắp các châu lục nh ngày nay. Vai trò và vị thế của Việt Nam
ngày càng đợc nâng cao trên trờng quốc tế.
Từ chỗ bị coi là một dân tộc nh ợc tiểu , không có tên trên bản đồ thế giới,
giờ đây Việt nam đã có quan hệ ngoại giao với 172 nớc, quan hệ thơng mại

su tầm và xử lý các thông tin trên sách, báo, internet đồng thời liên hệ với
thực tế đời sống xã hội để phân tích, lý giải những vấn đề cụ thể
Báo cáo gồm: Lời nói đầu; kết luận; và hai ch ơng nội dung chính nh
sau:
Ch ng 1: Những thành tựu của hoạt động ngoại giao Việt
Nam góp phần phát triển kinh tế từ đầu thế kỷ XXI.
1.1 khái quát những chủ tr ơng, chính sách đối ngoại chủ yếu của
Đảng, Nhà n ớc trong thời kỳ này
Cụng cuc i mi do ng ta khi xng t nm 1986 n nay ó t c nhiu
thnh tu to ln, cú ý ngha lch s; to tin v ng lc mnh m cho s nghip
xõy dng v bo v T quc xó hi ch ngha. i mi cụng tỏc i ngoi, m trc
ht l i mi v chớnh sỏch v phơng thức hoạt ng i ngoi l b phn rt quan
trng trong cụng cuc i mi ton din. Tin ti i hi ln th X ca ng, vic
nghiờn cu, ỏnh giỏ v tng kt quỏ trỡnh i mi s gúp phn a hot ng i
ngoi ca ng v Nh nc ta lờn tm cao mi, ỏp ng nhng ũi hi ca tỡnh
hỡnh hin nay cng nh trong thời gian tới.
i mi chớnh sỏch i ngoi v phơng thức hot ng i ngoi l mt quỏ
trỡnh liờn tc và nhất quán
Trong nhng nm 80 ca th k XX, t nc ta ng trc nhng khú khn thử
thách lớn. trong nc, chỳng ta phi i mt vi cuc khng hong kinh t - xó
hi trm trng, kộo di. V i ngoi, chỳng ta phi ng u vi tỡnh trng b cụ
lp v chớnh tr, b bao võy cm vn v kinh t. Trong khi ú, trờn th gii, cuc
cách mạng khoa học và công nghệ diễn ra như vũ bão, xu thế khu vực hóa và toàn
cầu hóa nổi lên, đặt ra những cơ hội và thách thức cho nhiều quốc gia, trong đó có
Việt Nam.
Trong bối cảnh đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Céng S¶n ViÖt
Nam, xuất phát từ tinh thần nhìn thẳng vào sự thật, đã phân tích và đánh giá đúng
những thuận lợi và khó khăn của đất nước thông qua đường lối đổi mới toàn diện,
trước hết là đổi mới về kinh tế. Về đối ngoại, Đại hội VI khẳng định: "Trong những
năm tới, nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước ta trên lĩnh vực đối ngoại là ra sức kết

đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập
và phát triển" (7). Ngoài ra, Đại hội còn nhấn mạnh, Việt Nam chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế. Tháng 11-2001, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết riêng về hội nhập
kinh tế quốc tế. Hội nghị Trung ương 8, khóa IX (tháng 7-2003) đã ra Nghị quyết về
chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới nhằm đánh giá toàn diện, sâu sắc cục
diện thế giới, khu vực từ n¨m 1991 đến nay; chỉ ra một cách có hệ thống những
thành tựu, bài học kinh nghiệm về đối ngoại; đồng thời nêu ra những phương hướng
chủ yếu hoạt động đối ngoại trong những năm tới với việc giữ vững môi trường hòa
bình, ổn định để phát triển kinh tế - xã hội, lợi ích cao nhất của đất nước. Đây là một
mốc hết sức quan trọng trong nhận thức, định hướng cho chính sách đối ngoại và
hoạt động quốc tế của Đảng và Nhà nước ta trong thời gian tới.
1.2 Những thành tựu của ho¹t ®éng đối ngoại trong thời kỳ đổi mới.
Đổi mới trong chính sách và hoạt động đối ngoại đã hòa nhịp cùng với đổi mới trên
mọi lĩnh vực của đất nước, đem lại những thành tựu rất to lớn, được thể hiện trên
các mặt nh sau:
- Từ chỗ bị bao vây cấm vận, đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 169
nước; đặc biệt, lần đầu tiên trong lịch sử, nước ta có quan hệ với tất cả các nước
lín vµ trung tâm chính trị - kinh tế lớn trên thế giới.
Chúng ta đã tạo được khuôn khổ quan hệ hợp tác hữu nghị, ổn định lâu dài và đan
xen lợi ích với tất cả các nước láng giềng, khu vực: Quan hệ đặc biệt và hợp tác toàn
diện với Lào không ngừng được củng cố và mở rộng, hợp tác kinh tế ngày càng chặt
chẽ, hiệu quả. Quan hệ với Cam-pu-chia được đổi mới theo hướng mở rộng, nâng
cao hiệu quả hợp tác kinh tế, phối hợp giải quyết các vấn đề an ninh, biên giới, lãnh
thổ trong khuôn khổ các tổ chức khu vực và quốc tế. Quan hệ với Trung Quốc được
bình thường hóa hoàn toàn và nâng lên tầm cao mới theo phương châm 16 chữ
"láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai". Lần
đầu tiên trong lịch sử, hai nước đã ký Hiệp ước về biên giới trên đất liền, Hiệp định
về phân định vịnh Bắc Bộ, Hiệp định giải quyết vấn đề lãnh hải, vùng đặc quyền
kinh tế và thềm lục địa giữa hai nước trong vịnh Bắc Bộ và Hiệp định hợp tác nghề

ca Din n Hp tỏc - u (ASEM), Din n Hp tỏc kinh t chõu - Thỏi Bỡnh
Dng (APEC); cú quan h cht ch vi Qu Tin t quc t (IMF), Ngõn hng th
gii (WB), Ngõn hng Phỏt trin chõu (ADB) Sau một quá trình tích cực phấn
đấu và đấu tranh vợt qua mọi thử thách, trở ngại, nớc ta đã gia nhập tổ chức Thơng
mại thế giới ( WTO ) và đang phát huy vị thế Việt Nam trong tổ chức này.
- Hot ng i ngoi ó cú nhng úng gúp to ln trong cụng cuc phỏt trin
t nc thụng qua vic gi vng mụi trng hũa bỡnh, n nh.
Bng nhng vic lm trc tip, c th, hot ng i ngoi ó phc v cho vic
hoch nh chớnh sỏch kinh t, c bit l cụng tỏc nghiờn cu, tham mu, thụng tin,
vn ng vin tr, thu hỳt u t, m rng cỏc th trng buụn bỏn, lao ng, du
lch; tham gia gii quyt vng mc trong quan h kinh t gia Vit Nam vi cỏc
nc khỏc. n nay, chỳng ta ó thu hỳt c tng cng 45 t USD u t trc tip
của nc ngoi. Nm 2004, kim ngch xut khu t 26 t USD. Giai on 2001
-2005, vin tr phỏt trin chớnh thc dnh cho ta t 13,3 t USD.
- Hoạt động ngoại giao đa phương có bước trưởng thành vượt bậc.
Kết hợp chặt chẽ với các mối quan hệ song phương, góp phần nâng cao hơn nữa vai
trò và uy tín của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế như: Liên hợp quốc, Phong trào
Không liên kết, ASEAN, ASEM, Cộng đồng các nước có sử dụng tiếng Pháp ; tạo
điều kiện cho Việt Nam mở rộng quan hệ đối ngoại, phát triển kinh tế - xã hội; nâng
cao vị thế và hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế; đồng thời đóng góp vào
cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới bảo vệ hòa bình, bảo vệ các nguyên tắc
cơ bản của luật pháp quốc tế.
- Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài ngày càng được coi trọng. Về
nhận thức, Đảng ta khẳng định rõ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là một
bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Gần đây, Nghị quyết 36 của Bộ
Chính trị về đổi mới công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài đã được ban
hành. Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách cụ thể theo hướng xóa bỏ ngăn
cách giữa người Việt ở nước ngoài và người Việt ở trong nước; tạo điều kiện thuËn
lîi cho bà con hướng về cội nguồn và tham gia đóng góp xây dựng đất nước; bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài, cũng như hỗ trợ kiều bào

sách đầu tư hấp dẫn, đến nay, đã có trên 70 nước và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt
Nam, trong đó có nhiều công ty và tập đoàn lớn có tiềm lực tài chính - công nghệ,
góp phần thay đổi trình độ s¶n xuất của nước ta. Tổng số vốn đầu tư nước ngoài cam
kết trong giai đoạn 1998 - 2001 đạt trên 40 tỷ USD, trong đó số vốn thực hiện đạt
gn 20 t USD. V ngun ODA, sau 9 k hi ngh cỏc nh ti tr, tớnh n nay, tng
s vn ODA cam kt dnh cho Vit Nam ó t 21 t USD, vi s vn c gii
ngõn t 9,8 t USD.
4. Giỳp tip thu khoa hc k thuật v cụng ngh qun lý tiờn tin, gúp phn o to
i ng cỏn b qun lý kinh doanh v cụng nhõn k thut lnh ngh.
5. Vi nhng thnh tu t c trờn cỏc lnh vc xut nhp khu, thu hỳt u t v
h tr ti chớnh quc t, hi nhp kinh t quc t thi gian qua ó gúp phn ỏng k
m bo tng trng cao ca nn kinh t Vit Nam, trung bỡnh 7% trong giai on
10 nm i mi 1990 - 2000. To thờm c 350.000 cụng n vic lm, cải thin
i sng nhõn dõn. C cu ca nn kinh t cng cú nhng bc tin b rừ rt, t
trng cụng nghip trong GDP t trờn 36%, dch v trờn 39% v nụng lõm ng
nghip 24%, tng bc to ra c mt nn kinh t m, nng ng, cú kh nng
thớch ng vi nhng thay i din ra trong nn kinh t th gii.
Mt s im mc trong tin trỡnh hi nhp kinh t quc t ca Vit Nam :
1. Bỡnh thng hoỏ quan h vi cỏc t chc ti chớnh-tin t quc t: WB, IFM,
ADB
2. 7/ 1995: Ký Hip nh khung v Hp tỏc kinh t vi Liờn minh Chõu u ( EU).
3. 7/1995 Gia nhp ASEAN
4. 1/1996 Thc hin Chng trỡnh CEPT nhm tin ti Khu vc Thng mi t do
ASEAN ( AFTA)
5. 3/1996: tham gia sỏng lp Din n á- u (ASEM) vi 25 thnh viờn.
6. 11/1998 gia nhp Din n Hp tỏc kinh t Chõu á-Thỏi Bỡnh Dng ( APEC) :
21 thnh viờn.
7. 7/2000: Ký Hip nh Thng mi song phng Vit Nam -Hoa K ; cú hiu lc
thi hnh t 10/12/2001.
8. 11/1/2007: Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thơng mại thế

trong đó trên 50% số dự án đã đi vào hoạt động với số vốn thực hiện trên
26 tỷ USD. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp gần
15% GDP, chiếm trên 30% tổng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp gần 5%
tổng thu ngân sách nhà nước và tạo ra hàng vạn công ăn việc làm. Và nửa
đầu năm 2005, hoạt động thu hút vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng
trưởng với tổng số vốn đầu tư đạt gần 2,5 tỷ USD, tăng gần gấp 2 lần so với
cùng kỳ năm trước. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam cũng liên tục tăng
lên trong nhiều năm, năm 2004 đạt 26 tỷ USD, tăng 30% so với năm 2003.
Riêng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đã tăng đột biến sau gần 4 năm
thực hiện Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ, từ hơn 1 tỷ USD năm 2001 lên
hơn 5 tỷ USD năm 2004.
Chng 2: chiến lợc đối ngoại của việt Nam đến năm
2020 - phục vụ phát triển kinh tế đất nớc
2.1 củng cố, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ( phát huy vai trò
Việt Nam trong tổ chức WTO )
Trong các thập niên gần đây, ngoại giao kinh tế luôn đợc coi là một bộ phận
quan trọng của ngoại giao Việt Nam nói chung. Hiện nay, khi chúng ta đang
tập trung toàn lực để xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thì ngoại giao kinh tế lại
càng có vai trò nổi bật, đợc xem là một trong ba trụ cột của ngoại giao Việt
Nam: ( ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa ), nhằm
tranh thủ tối đa các nguồn lực quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại trong tình hình mới thực hiện nhiệm vụ phát triển chung của
đất nớc.
Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đến nay, kinh tế thế giới và khu vực có
những chuyển biến lớn. Toàn cầu hóa tiếp tục phát triển mạnh mẽ, trở thành
xu thế không thể đảo ngợc, có tác động đa chiều đến kinh tế thế giới và từng
nền kinh tế thành viên. Sự vơn lên mạnh mẽ của nền kinh tế mới nổi, trong
đó có Trung Quốc, ấn Độ, Nga, Bra-xin, làm thay đổi tơng quan lực lợng
kinh tế thế giới, góp phần hình thành luật chơi kinh tế mới trong khuôn khổ tổ
chức thơng mại thế giới ( WTO ) và tác động lớn đến kinh tế toàn cầu.

các châu lục; hàm l ợng kinh tế trong các hoạt động đối ngoại cấp cao
cũng ngày càng đợc chú trọng và nâng cao, không chỉ tạo đột phá trong
phát triển kinh tế song phơng mà còn đạt nhiều nội dung kinh tế thực chất.
Các bộ, ngành, địa phơng, doanh nghiệp, ngày càng chia sẻ và ghi nhận vai
trò của các hoạt động ngoại giao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế của
đất nớc. Một dấu ấn quan trọng là năm 2007 đã đợc chọn là Năm ngoại
giao kinh tế trong toàn ngành ngoại giao, tạo đà cho công tác ngoại giao
kinh tế đợc triển khai bài bản và hiệu quả hơn, với tầm nhìn xa.
Sự chuyển biến về chất trong công tác ngoại giao kinh tế đã mang lại những
kết quả tích cực thể hiện rõ nhất trên các mặt sau:
Thứ nhất, gắn kết nhuần nhuyễn và có hiệu quả chính trị đối ngoại với
kinh tế đối ngoại, tăng thế và lực của đất nớc.
Những năm qua, hoạt động ngoại giao cấp cao diễn ra sôi động với nội hàm
kinh tế ngày càng đậm nét, đã góp phần quan trọng củng cố môi trờng quốc
tế thuận lợi cho Việt Nam phát triển, Lãnh đạo Đảng, Nhà nớc, Quốc hội và
Chính phủ đã thăm và đón đoàn Đại biểu của hầu hết các đối tác chủ chốt,
bạn bè truyền thống và các nớc đối tác tiềm năng. Hợp tác kinh tế đã trở
thành yếu tố nền tảng và động lực xây dựng quan hệ Việt Nam Trung
Quốc trở thành Đối tác hợp tác chiến l ợc toàn diện ; xây dựng quan hệ
Việt Nam Mỹ theo khuôn khổ đối tác xây dựng, hữu nghị hợp tác nhiều
mặt, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi; thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lợc
Việt Nam Nga đi vào thực chất; nâng tầm quan hệ Việt Nam Nhật Bản
hớng tới xây dựng đối tác chiến l ợc vì hòa bình và phồn vinh ở Châu á ;
chủ động tạo đột phá trong quan hệ hợp tác nhiều mặt với EU đến 2010 và
định hớng tới 2015 Đây là những kết quả cụ thể, đã và đang tạo cơ sở
vững chắc, lâu dài cho phát triển đất nớc.
Thứ hai, công tác nghiên cứu, tham mu và dự báo ngày càng đợc chú
trọng, tích cực đóng góp cho định hớng chính sách kinh tế đối ngoại
nói riêng và phát triển kinh tế nói chung, trong đó có chính sách quản
lý kinh tế vĩ mô

và doanh nghiệp ngày càng mở rộng, ngành ngoại giao đã nghiên cứu và
lựa chọn những phơng thức hỗ trợ phù hợp, hiệu quả, có trọng tâm, trọng
điểm, việc giúp đỡ các tỉnh biên giới phía bắc hình thành các cơ chế hợp tác
và mở rộng kinh tế đối ngoại với các tỉnh biên giới của Trung Quốc, thúc đẩy
liên kết kinh tế vùng là một mô hình hiệu quả, sẽ tiếp tục triển khai trong thời
gian tới. Đối với các bộ, ngành, bộ ngoại giao đã hỗ trợ khai thông và mở
rộng thị trờng xuất khẩu lao động có thu nhập khá cao, Đặc biệt ngoại giao
đã tạo đợc đột phá vào thị trơng các nớc phát triển với những điều kiện thuận
lợi cho lao động của ta nh Ca-na-da, Phần Lan .
Thứ năm, hoạt động ngoại giao chính phủ và doanh nghiệp diễn ra sôi
động trên nhiều cấp độ, góp phần thiết lập và tăng cờng quan hệ đối
ngoại với đối tác nớc ngoài, nhất là các tập đoàn lớn.
Nhiều cuộc gặp gỡ của các lãnh đạo cấp cao Việt Nam đã đợc tổ chức với
các tập đoàn kinh tế hàng đầu của sở tại trong các chuyến thăm song phơng
và tại các diễn đàn đa phơng, cũng nh với các tập đoàn lớn có các tiềm lực
công nghệ và tài chính thăm Việt Nam để khảo sát, tiến hành đầu t và mở
rộng hoạt động tại Việt Nam. Các hoạt động này đã thu đợc những kết quả
rất tích cực, tạo dựng lòng tin các tập đoàn kinh tế lớn, thu hút đầu t của họ
vào Việt Nam. Nhiều tập đoàn khẳng định cam kết làm ăn lâu dài tại Việt
nam. Đây là những tín hiệu rất quan trọng giúp duy trì và thúc đẩy luồng vốn
đầu t vào Việt Nam ngay trong lúc kinh tế thế giới gặp khó khăn.
Thứ sáu, ngành ngoại giao tích cực hỗ trợ và tham gia tổ chức quảng
bá hình ảnh Việt Nam
Trong những năm qua mô hình quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nớc ngoài dới
các hình thức ngày văn hóa, tuần văn hóa Việt Nam đã đ ợc tổ chức ở nhiều
nớc là đối tác kinh tế chủ yếu của Việt Nam, nh Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Nga, các nớc ASEAN, các nớc Bắc Âu . Với lợi thế về quan hệ tại các địa
bàn, ngành ngoại giao đã vận động sự ủng hộ cả về chính trị và vật chất
cũng nh sự tham gia tích cực của các đối tác và nhân dân sở tại vào các sự
kiện này, tạo sự gắn bó về lợi ích giữa các bên tham gia. Các cơ quan đại

giao sẽ tiếp tục phát huy tính chủ động và sáng tạo trong việc phối hợp các
hoạt động ngoại giao nhà nớc với hoạt động doanh nghiệp, duy trì và phát
triển quan hệ tốt với các tập đoàn kinh tế lớn nớc ngoài, tìm hiểu nhu cầu,
vận động và hỗ trợ họ đầu t vào Việt Nam. Tăng cờng các hoạt đọng quảng
bá, xúc tiến đầu t, thơng mại, nâng cao hình ảnh quốc gia với nhiều hình
thức đa dạng.Đẩy mạnh công tác tìm kiếm các thị trờng mới cho hàng hóa,
dịch vụ và lao động của Việt Nam, trong đó đặc biệt chú ý các thị trờng
truyền thống và các thị trờng mới nhng giàu tiềm năng nh Châu Phi, Trung
Đông và các khu vực Tam Tứ giác phát triển ở Đông Nam á, coi trọng việc
vận động và tạo điều kiện tốt nhất để cộng đồng ngời Việt Nam ở nớc ngoài
đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất nớc.
Nâng cao chất lợng công tác thông tin, tham mu chính sách: Ngành ngoại
giao sẽ đẩy mạnh việc thu thập thông tin, nghiên cứu và cung cấp những
nhận định, đánh giá, dự báo về những chuyển biến, chiều hớng phát triển
của kinh tế thế giới, khu vực, và các trung tâm kinh tế quan trọng, các chính
sách và kinh nghiệm phát triển của các nớc, trên cơ sở đó tham mu cho
Chính phủ về hoạch định chính sách phát triền kinh tế, đồng thời cung cấp
thông tin về thị trờng, xu thế phát triển khoa học công nghệ, đầu t,môi trờng
pháp lý để hỗ trợ các ngành, địa ph ơng và doanh nghiệp trong hoạt động
kinh tế đối ngoại.
Ngoại giao kinh tế đã đợc Đảng và Nhà nớc xác định là nhiệm vụ trọng tâm
trong hoạt động đối ngoại của đất nớc. Điều này đã đợc thể chế hóa bằng
pháp lệnh của ủy ban thờng vụ Quốc hội và nghị định của Chính phủ. Trên
cơ sở đó, đại sứ mỗi nớc đợc coi là mắt xích quan trọng nhất, cùng với những
tham tán kinh tế, tham tán thơng mại đóng vai trò đột phá thu hút đầu t, mở
đờng cho hàng hóa trong nớc tiếp cận thị trờng nớc ngoài.
Trớc những đòi hỏi ngày càng cao của công tác kinh tế đối ngoại trong tình
hinh mới, các nhà ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan
thơng vụ, các cơ quan đại diện kinh tế Việt Nam ở nớc ngoài đều nhận thấy
kết quả hoạt động của mình còn không ít hạn chế. Việc cập nhật thông tin

cho các hợp tác dài hạn, nổi bật là việc đàm phán Hiệp định khung về
Quan hệ đối tác và Hợp tác ( PCA ) với EU, tổ chức thành công hội nghị
FMM 9 Việc vận động các n ớc công nhận quy chế kinh tế thị trờng cho
Việt Nam đạt tiến triển tốt nh đã vận động thành công Australia, Tây ban
nha, Hàn quốc, ấn Độ, New Zealand và Hungary.
Có thể nói trong thời gian qua, công tác ngoại giao kinh tế đã đợc triển khai
mạnh mẽ và đều khắp, bớc đầu đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển
đất nớc. Tuy còn nhiều việc cần làm, nhng ngành ngoại giao đã tạo nền tảng
vững chắc để đa hoạt động ngoại giao kinh tế bớc sang một giai đoạn mới.
Với phơng châm mở đ ờng, tham mu, t vấn ngành ngoại giao quyết tâm
tiếp tục đổi mới và tin tởng sẽ đồng hành một cách hiệu quả, thực chất với
các bộ, ngành, địa phơng, doanh nghiệp và đối tác trong quá trình hội nhập
quốc tế để đóng góp ngày càng nhiều hơn và thiết thực hơn vào sự nghiệp
phát triển đất nớc.
2. KT LUN
Cụng tỏc Ngoi Giao phc v phỏt trin Kinh T thi gian qua ó t nhiu
kt qu n tng. Tuy nhiờn, vn cũn mt s vic, ngnh Ngoi giao cú th lm tt
hn.
ú l cụng tỏc nghiờn cu, d bỏo, tham mu cho lónh o ng, Nh nc
v ng hng chớnh sỏch phỏt trin kinh t ca cỏc nc cng nh xu th bin
ng ca kinh t ton cu.
Ngoi ra, vic h tr các B, ngnh, doanh nghip, a phng trong tng cng
cỏc hot ng kinh t i ngoi cú th t c hiu qu tt hn na nu nh cú
s phi hp nhp nhng gia cỏc bờn liờn quan
Trong nhng nm ti, cụng tỏc NGpvKT s tip tc l mt ni dung u tiờn,
xuyờn sut ca các hot ng i ngoi . Trong bi cnh kinh t th gii mt, hai
nm ti tip tc phi i phú vi cc khng hong ti chớnh - tớn dng, dn n suy
thoỏi quy mụ ton cu, nn kinh t Vit Nam núi chung v hot ng kinh t i
ngoi núi riờng ó bt u chu tỏc ng tiờu cc, vì vậy nhim v ca NGpvKT
cng tr nờn nng n hn. Vi mc tiờu tip tc nõng cao vai trũ v hiu qu ca


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status