Báo cáo thực tập Chuyên môn PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP - Pdf 26

Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp 3
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 3
1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp 4
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 4
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh 4
1.2.2 Nhiệm vụ của Doanh nghiệp 5
1.2.3 Sơ đồ tổ chức 5
1.3 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm qua 10
PHẦN II: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP 14
2.1 Phân tích các hoạt động quản lý sản xuất 14
2.1.1 Tìm hiểu hệ thống sản xuất trong phân xưởng 14
2.1.1.1 Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm 14
2.1.1.2 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm và các chi tiết bộ phận của nó 16
2.1.1.3 Các hình thức tổ chức sản xuất trong các phân xưởng 19
2.1.1.4 Sơ đồ mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp 20
2.1.2 Tìm hiểu công tác lập kế hoạch và điều độ sản xuất 21
2.1.2.1 Các tài liệu cơ sở cho việc lập kế hoạch 21
2.1.3 Tìm hiểu công tác quản lý vật tư 21
2.1.3.1 Các loại vật tư được sử dụng trong doanh nghiệp 21
2.1.3.2 Định mức tiêu hao vật tư và công tác lập kế hoạch vật tư 23
2.1.3.3 Tổ chức công tác dự trữ vật tư trong doanh nghiệp 23
2.2 Phân tích quản lý lao động và tiền lương 28
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 28
2.2.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động 28
2.2.3 Năng suất lao động 29

cũ – Nguyên Hanh – Văn Tự - Thường Tín – Hà Nội.
- Giám đốc : Nguyễn Văn Lợi
- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp tư nhân
- Điện thoại, Fax: 034 3785 704
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển.
Trước năm 2006, Doanh nghiệp là một cơ sở kinh doanh tư nhân nhỏ lẻ quy mô, số
lượng và chất lượng sản phẩm hạn chế.
Đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của những cơ sở kinh doanh cùng lĩnh vực và
trước nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao. Ngày 14/09/2006 Doanh nghiệp tư
nhân Dệt Quang Trung được thành lập. Với việc mạnh dạn đầu tư trang thiết bị hiện đại
và công nghệ tiên tiến vào thời điểm đó cùng với trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ
có năng lực cao, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của doanh nghiệp luôn có chất
lượng cao và giá thành thấp. Lợi thế cạnh tranh vượt trội đó đã giúp cho doanh nghiệp
luôn là cơ sở sản xuất xuất sắc, có uy tín với khách hàng trong và ngoài thành phố trong
nhiều năm liền.
Trang 3
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
(Số liệu lấy vào tháng 6 năm 2010)
• Diện tích:
- Tổng diện tích: 10 000 m
2
- Diện tích mặt bằng sản xuất: 2 000 m
2
• Trang thiết bị:
- 10 thiết bị máy móc bán tự động gồm: 2 máy kéo sợi, 4 máy se sợi, 2 máy mác và
2 máy tái chế. Tất cả các máy đều được nhập từ Trung Quốc. Với 21 công nhân
viên, trong đó 15 công nhân đứng máy theo ca, còn lại thuộc các bộ phận quản
lý.
- 150 máy dệt thành phẩm tương đương 400 công nhân.( thuộc các hộ gia đình)

- Chăm lo, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh sản phẩm lưới nhựa các loại.
- Phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và từ đó giảm giá
thành sản phẩm.
- Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nghiêm túc
pháp luật Nhà nước và làm tròn nhiệm vụ quốc phòng.
1.2.3 Sơ đồ tổ chức
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Doanh nghiệp
(nguồn: phòng kế toán)
Trang 5
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
Trang 6
Giám đốc Doanh nghiệp
Phòng sản xuất Phòng kế toán
Trợ lý Giám đốc
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
a) Giám đốc doanh nghiệp
• Chức năng:
+ Thực hiện công tác quản lý, tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
• Nhiệm vụ:
+ Tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động của nhà máy theo sự phân cấp
quản lý của Doang nghiệp
+ Xây dựng mô hình tổ chức quản lý, bố trí cán bộ hợp lý, phát huy tối đa năng
lực trình độ của cán bộ công nhân viên
+ Điều chỉnh, cân đối tiền lương thu nhập theo các quy định của Doanh nghiệp,
đảm bảo tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc.
+ Chỉ đạo công tác hoạch toán, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm tiết giảm các
chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
+ Phụ trách công tác thi đua khen thưởng của Doanh nghiệp
+ Chỉ đạo các đơn vị trong Doanh nghiệp thực hiện tốt các biện pháp quản lý

hệ thống thông gió.
+ Phụ trách công tác sáng kiến, công tác mua sắm, kiểm tra, xác nhận chất
lượng hàng về cho lĩnh vực được phân công.
+ Phụ trách công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp trong xưởng. Đôn đốc
kiểm tra các đơn vị trong nhà máy thực hiện nội quy an toàn và vệ sinh công
nghiệp.
+ Phụ trách công tác đào tạo, nâng cấp, nâng bậc. Xác định nhu cầu đào tạo và
triển khai kế hoạch đào tạo của Doanh nghiệp.
+ Phụ trách công tác thống kê của nhà máy.
• Quyền hạn:
+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc doanh nghiệp về công việc được giao.
Trang 8
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
+ Được quyền giải quyết các công việc trong lĩnh vực được phân công.
+ Được quyền đề nghị khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên dưới
quyền.
c) Trợ lý Giám đốc
• Chức năng:
+ Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc giải quyết các công việc về quản lý điều
hành Doanh nghiệp.
• Nhiệm vụ:
+ Tham gia hỗ trợ, tư vấn điều hành quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh
nghiệp.
+ Quản lý điều hành về mẫu mã, thị trường và phương án tiêu thụ sản phẩm nội
địa.
+ Tham gia xây dựng chiến lược đầu tư trước mắt và lâu dài cho Doanh nghiệp.
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác Marketing, tiêu thụ sản
phẩm của Doanh nghiệp, tìm kiếm, nghiên cứu đánh giá các đối tác tiêu thụ sản
phẩm và cung cấp nguyên vật liệu.
• Quyền hạn:

1 Tổng doanh thu 15.530.720.070 19.900.819.350 40.140.887.500
2 Doanh thu xuất khẩu
3 Lợi nhuận sau thuế 122.104.000 180.119.068 367.100.600
4 Nộp ngân sách
5 Số lao động 100 250 400
6 Thu nhập bình quân 1.200.000 1.900.000 2.100.000
Bảng 2: Hoạt động đầu tư phát triển của Doanh nghiệp
(nguồn: phòng kế toán) (đơn vị tính: đồng)
STT Chỉ tiêu 2007 2008 2009
1 Đầu tư xây dựng nhà xưởng 1.000.000.000 1.000.000.000 3.000.000.000
2 Đầu tư thiết bị 4.000.000.000 600.000.000 1.000.000.00
0
3 Tuyển dụng lao động 40 150 150
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009
Trang 10
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
(nguồn: phòng kế toán) (đơn vị tính: đồng)
STT Chỉ tiêu Mã số Số tiền
1 2 3 4
Kết quả kinh doanh ghi nhận theo
báo cáo tài chính
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01 39.015.176.700
Trong đó: - Doanh thu bán hàng hóa 02 39.015.176.700
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
[03]=[04]+[05]+[06]+[07]
03 0
A Chiết khấu thương mại 04

19 367.100.600
Trang 11
Bảng 4: Tổng hợp thanh quyết toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước năm 2009
(năm quyết toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009)
(nguồn: phòng kế toán) (đơn vị tính: đồng)
Tên loại thuế Số còn phải nộp
năm trước chuyển
sang năm 2008
Số phát sinh phải nộp
năm quyết toán 2009
Tổng số thuế đã nộp
trong năm 2009
Số còn phải nộp
NSNN
1. Thuế GTGT 0 0
2. Thuế TTĐB
3. Thuế TNDN 3.399.011 21.362.555 9.072.058 15.686.508
4. Thu sử dụng vốn NSNN
5. Thuế TN cá nhân
6. Thuế đất
7. Thuế môn bài 1.500.000 1.500.000
Cộng 22.862.555 10.572.058 15.689.508
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
- Qua các báo cáo trên, và thực tế khi quan sát tại doanh nghiệp, em thấy
rằng doanh nghiệp dệt Quang Trung đang từng bước phát triển về cả số
lượng máy móc, sản phẩm, công nhân viên và chất lượng sản phẩm lưới
nhựa dệt ngày càng được nâng cao. Với nền tảng là sự phát triển ổn định,
thị trường tiêu thụ rộng lớn. Doanh nghiệp đã có những kế hoạch mở rộng
quy mô sản xuất trong vòng 2 năm tới. Từ xưởng sản xuất có diện tích
1.000 m

2.1.1.1 Kết cấu sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
• Xưởng sản xuất ra sản phẩm chính là sợi cước ( nhựa PE)
• Sau khi được các hộ dân dệt thành các loại lưới đánh cá, che chắn.
• Kích thước mỗi cuộn lưới cũng rất đa dạng. Phần nhiều chúng phụ
thuộc vào yêu cầu của khách hàng như: có loại có độ cao 60cm,
80cm, 1m, 1m20… Chiều dài coi như vô hạn.
• Kích thước và số lỗ trên 1cm2 lưới, độ dày của lưới là không đổi.
• Đối với sản phẩm lưới đen che chắn nắng, thì chỉ có một kích thước
nhất định là loại khổ rộng 2m. Nhưng phân ra nhiều loại như: loại
mỏng, dày. Mặt hàng này tuy Doanh nghiệp không tự tổ chức sản
xuất, nhưng đã ký hợp đồng bao tiêu toàn bộ sản phẩm này với một
Doanh nghiệp tư nhân khác.
Hình 2: Một mẫu lưới dệt
Trang 14
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
Hình 3: Mẫu lưới che chắn nắng
Hình 4: Lưới ngư nghiệp
Trang 15
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
2.1.1.2 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm và các chi tiết bộ phận
của nó
Hình 5: Sơ đồ công nghệ sản xuất sợi cước
(nguồn: phòng sản xuất)
• Giải thích sơ đồ:
+ 1. Nguyên liệu hạt nhựa nguyên sinh PP, PE được nhập từ nước
ngoài.
+ 2. Cho hạt nhựa vào máy nung chảy hạt nhựa.
+ 3. Phun chất lỏng nhựa qua các lỗ nhỏ tạo thành sợi và đi qua các
bể làm lạnh, giúp sợi nhựa keo lại thành các sợi cước.
Trang 16

được nung nóng, đúc khối sợi nhỏ đã băm thành viên nhựa. Chuyển
vào kho nguyên liệu, tái sử dụng trong sản xuất. Do vậy, Doanh
nghiệp đã tiết kiệm được một khoản tiền rất lớn.
+ Chất thải chỉ gồm nước làm lạnh sợi nhựa trong quá trình kéo sợi.
Nước được cung cấp bởi hệ thống giếng khoan, lọc tạp chất rồi cho
chảy qua các sợi nước vừa mới phun ra từ máy kéo sợi. Một điểm tốt
của quy trình công nghệ này là nước thải hoàn toàn không có yếu tố
độc hại tới môi trường. Nên có thể xả thẳng xuống hệ thống kênh
mương trong khu vực.
+ Đây là một quy trình công nghệ sạch, rất đáng được nhân rộng cho
các Doanh nghiệp sản suất sản phẩm tương đương.
Hình 7: Máy băm sợi nhựa phế liệu 508 do Nhật sản xuất
Trang 18
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
Hình 8: Máy ó keo đùn hạt nhựa do Trung Quốc sản suất
2.1.1.3 Các hình thức tổ chức sản xuất trong các phân xưởng
• Hệ thống được sắp xếp theo thứ tự gia công sản phẩm thẳng.
• Ưu điểm:
o Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm, giảm chi phí di chuyển
trong xưởng.
o Vận hành đơn giản, dễ cân bằng năng lực sản xuất
• Nhược điểm:
o Hệ thống sản xuất không linh hoạt, khó thay đổi sản phẩm
o Nhạy cảm với trục trặc kỹ thuật như: máy móc hỏng, thiếu
công nhân ở một số vị trí sẽ dẫn đến cả hệ thống ngừng hoạt
động.
o Dễ dẫn đến tâm lý chán nản, mệt mỏi của một số công nhân
do chỉ thực hiện một số công việc đơn giản, lặp lại.
Trang 19
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long

Khối lượng riêng
ASTM D 1505g/cc 0.90
Độ bền kéo
ASTM D 638 Psi (MPa) 4,580 32
Độ giãn dài
ASTM D 638 % 10
Suất đàn hồi
ASTM D 790 Kpsi (MPa ) 188 1.300
Độ cứng R
ASTM D 785 R SCALE 79-108
Độ bền iod hóa
ASTM D 256 Ft lb/in 0.4 – 0.7
Bảng 7: Danh mục vật tư được sử dụng trong sản xuất
(nguồn: phòng sản xuất)
Mã vật tư Tên vật tư Đơn vị
C01 Chất trám Bloakade Ống
C02 Pioner Plus Five Vĩ
C03 Matit Lít
K02 Cước Nhật Kg
K03 Keo Multi Purpose Epoxy Bộ
K04 Keo File A-GAP Tuýt
K05 Keo dán da ATM Thùng
K06 Keo Prefere G3002 Kg
K07 Keo AEROLITE UP 4366 Chai
K10 Keo 502 Tuýt
K11 Keo Matie Silicone Tuýt
K13 Keo Matie 30 White Thùng
K14 Keo Latex A9000 6GL Hộp
K15 Keo PREFRE 6552- 1Kg/Bag Kg
K16 Keo PREFRE G3000- 3Kg Kg

trường nên việc bảo quản trong kho không quá phức tạp, công tác
chủ yếu là chống cháy. Chỉ cần một lớp giá gỗ bên dưới sàn cao
10cm. Các bao vật tư có thể xếp chồng cao 4m.
Trang 23
Báo cáo thực tập Chuyên môn Sinh viên: Nguyễn Văn Long
• Về việc phòng chống cháy nổ khi dự trữ, lưu kho
Vật tư trong kho là những hạt nhựa nguyên sinh PP, PE, với bao
bì là túi li nông dày. Trọng lượng 25Kg/bao. Tuy là vật tư không nhạy
cảm với môi trường, rất dễ bảo quản. Nhưng toàn bộ nguyên liệu, thành
phẩm trong toàn bộ xưởng sản xuất đều là những những vật liệu cực kỳ
dễ bắt lửa và cực kỳ khó dập lửa
Ý thức được tầm quan trọng của việc phòng chống cháy nổ. Ban
lãnh đạo Doanh nghiệp dệt Quang Trung đã thường xuyển tổ chức
những đợt tập huấn về an toàn phòng cháy chữa cháy cho toàn thể cán
bộ công nhân lao động trong doanh nghiệp, nhằm nâng cao ý thức, an
toàn trong lao động cho toàn thể mọi người trong doanh nghiệp. Đồng
thời bố trí hớp lý các thiết bị chữa cháy trong toàn bộ xưởng sản xuất,
sẵn sàng hành động khi có rủi ro xảy ra.
• Sổ sách ghi chép hàng tồn kho và hạch toán:
Trang 24
Mã VT Tên VT ĐVT Tồn
đầu
Dư đầu SL Nhập Tiền nhập SL Xuất Tiền xuất Tồn
kho
Dư cuối
NVL Nguyên Vật Liệu 27 213 747 112 785 472 625 9 384 942 972 481 960 9 563 874 332 17 878 519 890 456
C01 Chất trám Blokade ống 448 3 917 590 325 2 842 001 123 1 075 589
C02 Pioner Plus Five Vỉ 802 2 056 900 20 51 294 782 2 005 606
C03 Matit Lít 696 9 428 940 299 4 050 625 397 5 378 288
C04 Cước Nhật Kg 1 139 232 323 015 300 111 000 000 507 113 272 534 932 201 759 515


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status