Qun lý Bng a
Lời mở đầu
Ngày nay các công nghệ khoa học, kỹ thuật ngày càng phát triển
nh vũ bão trong đó khoa học máy tính cũng phát triển mạnh mẽ và xâm
nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội Từ việc xây dựng các ch ơng trình
khoa học kỹ thuật lớn đến các công việc quản lý thờng nhật, máy tính
giúp chúng ta cập nhật, tìm kiếm và lu trữ thông tin một cách tốt nhất.
Nhng các phần mềm hỗ trợ cho việc sử dụng máy tính, hay các chơng
trình quản lý hầu hết của nớc ngoài, điều này gây rất nhiều trở ngại đối
với những ngời sử dụng máy tính không biết hoặc biết ít tiếng anh.Vì vậy
các phần mềm sử dụng tiếng việt sẽ giúp ngời sử dụng có hiệu quả hơn
trong công việc.
Thực tế đã cho thấy nhiều doanh nghiệp từ lớn đến nhỏ đã áp dụng
có hiệu quả các sản phẩm phần mềm tin học. Tại các trung tâm phát hành
băng đĩa lớn, cũng nh các cửa hàng kinh doanh băng đĩa tại nhiều nơi đã
và đang ứng dụng chơng trình quản lý vào công tác kinh doanh, nhằm mục
đích giúp cho ngời kinh doanh giảm đi phần nào công việc phải thực hiện
thủ công nh trớc đây. Do vậy trong đợt thực tập chuyên ngành, em chọn đề
tài: "Quản lý đĩa CD_ROM tại cửa hàng kinh doanh băng đĩa" để củng
cố kiến thức đã học trong trờng, nâng cao kỹ năng làm bài cũng nh tiếp
cận trực tiếp với thực tế phục vụ công tác sau này.
Tuy nhiên do quá trình học tập có nhiều khó khăn, tài liệu học tập còn
thiếu thốn và nhận thức còn nhiều hạn chế, cho nên trong quá trình thực
hiện các thao tác không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc sự
chỉ bảo góp ý, bổ sung của thầy, cô giáo đã hớng dẫn chỉ bảo để em hoàn
thành phần thực tập chuyên ngành này.
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyn ng Phũng
Chơng I: Khảo sát hệ thống
I. khảo sát và đánh giá hiện trạng.
việc quản lý băng đĩa cũng nh không thể thiếu dữ liệu cho việc quản lý.
- Xử lý nhập và xuất với kho dữ liệu.
II. Khảo sát hệ thống quản lý băng - đĩa CD-ROM.
1. Mô hình hoạt động nghiệp vụ quản lý kinh doanh băng đĩa
Cơ sở bán băng đĩa cần phải thực hiện phân nhóm các băng đĩa thành
các nhóm đĩa riêng, cập nhật danh sách chơng trình của từng nhóm đĩa
vào máy tính, phân vùng và trng bày tại các nơi dễ tìm kiếm để lúc nào
cũng có thể tra cứu và có thể in cho khách hàng.
Ngời kinh doanh cần phải thờng xuyên thiết kế và trng bày các bảng
mục lục nh danh sách các đĩa, nội dung các đĩa bao gồm những gì, trợ
2
Qun lý Bng a
giúp cho các khách hàng đến tra cứu và tìm kiếm đĩa chơng trình cần
dùng.
Ngời kinh doanh thực hiện các công việc bán hàng, ghi chép sổ sách
nhật ký bán hàng. Hỗ trợ khách hàng trong việc tra cứu thông tin về đĩa.
Trên cơ sở số liệu của sổ sách và thực tế đề ra danh sách các đĩa ch-
ơng trình cần phải bổ sung và nhập vào.
Kiểm tra định kỳ danh sách các đĩa về số lợng, số bán đợc, số tồn
đọng.
2. Nhận xét về quản lý kinh doanh băng đĩa.
- Việc sắp xếp, phân loại băng đĩa diễn ra khá phức tạp, nhiều loại,
danh mục dễ gây ra nhầm lẫn cho ngời kinh doanh.
- Việc trợ giúp tra cứu của chủ kinh doanh cho khách hàng vễ đĩa khó
khăn vì hệ thống bảng danh mục cồng kềnh. Hoặc xử lý khó khăn nếu
nhiều ngời cùng dùng chung.
- Tính toán và xử lý nhập, bán hàng bằng tay sẽ chậm hơn, mất thời
gian nhiều hơn so với khi thao tác trên phần mềm quản lý.
Chơng II
Phân tích thiết kế hệ thống quản lý băng đĩa
thống về chức năng, tức là sẽ nói rõ làm thế nào để có thể đi sâu vào bản
chất và đi sâu vào chi tiết của hệ thống về mặt chức năng.
Các chức năng chung của bất kỳ một hệ CSDL đều là:
+ Chức năng thao tác với dữ liệu: Nhập dữ liệu, sửa dữ liệu, thêm dữ
liệu, xoá dữ liệu.
+ Chức năng tính toán dữ liệu: Tính các trơng theo công thức mà
cập nhật thờng xuyên, các giá trị mang tính thống kê
+ Chức năng thống kê dữ liệu: Lọc dữ liệu theo các nhóm khác
nhau, lọc dữ liệu theo các tiêu chuẩn, điều kiện khác nhau.
+ Chức năng sắp xếp và tìm kiếm thông tin: Sắp xếp theo các khoá
khác nhau, tìm kiếm đơn lẻ và tìm kiếm theo nhóm, tìm kiếm theo điều
kiện.
4
Qun lý Bng a
+ Chức năng kết xuất thông tin: Tạo các bảng tổng hợp, tạo các báo
cáo khác nhau theo từng nhóm thông tin và theo các điều kiện khác nhau.
Các chức năng của CSDL nói chung phụ thuộc vào ý đồ của từng nhà
quản lý cụ thể ở các mức khác nhau.
1. Sơ lợc chung về các bảng (Table).
LOAI (Theloai
, Tenloai, Mota)
DIA (Sohieu
, Tendia, Theloa, Tongso)
NOIDUNG (Sohieu, Tenmuc)
NHAPDIA (Sttnhap, sohieu, soluong, dongia)
BANDIA (Sttban, sohieu, soluong, dongia)
CTNHAP (Sttnhap, ngay, khach)
CTBan (Sttban, ngay, khach)
Sohieu Text Số hiệu đĩa
Tenmuc Text Tên mục trong đĩa
Mô tả những nội dung chứa trong 1 loại đĩa nào đó. Ví dụ một đĩa hệ
thống cho máy tính, có thể bao gồm: Phần mềm khởi động máy, các chơng
trình tiện ích nh: Format, Sys, PqMagic, Bkav.exe,
d) Bảng nhapdia
Chứa các thông tin mô tả về quá trình nhập đĩa gốc về cửa hàng: Thể
loại, số lợng, đơn giá, thành tiền
Tên trờng Loại dữ liệu Ghi chú
Sttnhap Number Số thứ tự nhập
sohieu Text Số hiệu đĩa
soluong Number Số lợng
dongia Number Đơn giá
e) Bảng bandia
Chứa các thông tin mô tả về quá trình bán đĩa hàng ngày của cửa hàng:
loại, số lợng, đơn giá
Tên trờng Loại dữ liệu Ghi chú
Sttban Number Số thứ tự bán
Sohieu Text Số hiệu đĩa
soluong Number Số lợng
dongia Number Đơn giá
f) Bảng bodia.
Chứa các thông tin cập nhật về bộ đĩa
Tên trờng Loại dữ liệu Ghi chú
Sohieu Text Số hiệu bộ đĩa
Tenbo Text Tên bộ đĩa
3. Các chức năng của hệ thống quản lý băng đĩa CD-ROM
Chức năng đợc sử dụng ở đây là các chức năng xử lý thông tin, vì hệ
thống mà ta đề cập đến ở đây là hệ thống xử lý thông tin hoặc hệ thống
nối liền các nút, là quan hệ bao hàm. Chính vì thế mà nó tạo thành một
cấu trúc cây và đợc thực hiện nh hình sau.
7
Cp nht
X lý phiu
nhp xut
Tra cứu
Nhập đĩa
Bán đĩa
Xử lýnhập
Xử lý bán
Báo cáo
nhập xuất
Báo cáo
DM đĩa
Nội dung
đĩa
Báo cáo thống
kê
Giới thiệu
ch ơng trình
H ớng dẫn
sử dụng
Quản lý Băng Đĩa
Qun lý Bng a
Biểu đồ phân cấp chức năng
Đặc điểm của biểu đồ là cho ngời thực hiện một cái nhìn tổng quát,
dễ hiểu, từ đại để đến chi tiết về chức năng nhiệm vụ mà chơng trình đòi
hỏi thực hiện.
5. Các lu đồ hệ thống.
Luồng dữ liệu là một tuyến truyền dẫn thông tin vào hay ra một chức
năng nào đó.
Khi nói đến thông tin thì ta hiểu là ở đây có một thông tin đợc truyền
đến một chức năng để đợc xử lý hoặc truyền đi khỏi một chức năng nh một
kết quả xử lý, bất kể hình thức truyền dẫn là gì (bằng tay, qua máy tính hay
điện thoại ).
Thông tin ở đây có thể là một dữ liệu đơn, cũng có thể là một dữ liệu
có cấu trúc. Chú ý rằng mọi luồng dữ liệu là phải vào hay ra một chức năng
nào đó, vậy trong hai đầu của một luồng dữ liệu (đầu đi hoặc đầu đến) ít
nhất phải có một đầu đính tới một chức năng.
7. Các phơng tiện đặc tả chức năng.
7.1. Đặc tả chức năng.
9
Phiếu nhập hàng
Nhập dữ liệu
(1)
Xử lý phiếu xuất
nhập
(2)
Phiếu Nhập Phiếu xuất
Thống kê danh
sách đĩa
Thống kê bán hàng
Báo cáo tồn
Phiếu xuất hàng
Kho đĩa
Báo cáo
thống kê (3)
Khách hàng
Tra cứu tìm
P.Nhập
P.xuất
Phiếu nhập
Xử lý
nhập
(2.1.)
Số l ợng nhập
Kho đĩa
Cộng l ợng nhập
Phiếu xuất
Xử lý bán
(2.1.)
Số l ợng bán
Trừ
l ợng bán
Phiếu nhập Phiếu xuất
Thông
tin xuất
Qun lý Bng a
d. Thực thể liên kết (E-R) Entitry - Relationship.
Chơng III
Thiết kế - cài đặt chơng trình
I. Thiết kế chơng trình
1. Giới thiệu chung về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access (CSDL).
Hiện nay hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access đang đợc sử dụng rộng rãi
để viết các chơng trình quản lý nó tỏ ra rất tiện lợi tuy không nh các ngôn
ngữ lập trình khác nhng phơng pháp thực hiện chơng trình đơn giản hơn và
rất dễ sử dụng.
11
Báo cáo
Ctnhap
Ctxuat
- Sốttnhập
- Ngày
- Khách
- Sốttxuất
- Ngày
- Khách
Nhapdia
- Sốttnhập
- Số hiệu
- Số l ợng
- Đơn giá
Xuatdia
- Sốttxuất
- Số hiệu
- Số l ợng
- Đơn giá
Bộ đĩa
- Số hiệu
- Tên bộ
Qun lý Bng a
Access tơng thích với các phần mềm trong môi trờng Windows, đặc
biệt ngôn ngữ Access không đòi hỏi ngời sử dụng nhất thiết phải biết
nhiều kiến thức khác nh khi nghiên cứu các ngôn ngữ lập trình chuyên
dụng khác nh Visual Foxpro, Oracle Ngôn ngữ lập trình Visual Basic coi
Access là môi trờng quản trị dữ liệu mặc định, chính vì thế việc truy cập từ
Visual Basic đến CSDL trong Access đợc thực hiện rất dễ dàng.
Trong môi trờng Access cũng có các công cụ để lập trình. Đây là một
bộ phận của Visual Basic.
Tất cả các bảng dữ liệu về các đối tợng quản lý, các phơng tiện tạo và
điều quản dữ liệu hợp thành một CSDL-Database.
Vậy ta có thể coi CSDL là một tập hợp các đối tợng và một CSDL
trong Access thờng gồm các đối tợng sau:
- Các bảng- Table
- Các truy vấn -Queries
- Các mẫu biểu -Forms
- Các Macros
- Các tập mã lệnh -Modules.
Các bớc xây dựng chơng trình:
- Thiết kế bảng
- Tạo quan hệ trong các bảng
- Thiết kế Form cơ bản trong chơng trình
- Thiết kế các query hỏi đáp số liệu - cập nhật thông tin
- Xây dựng các báo cáo về số liệu khai thác
- Xây dựng các macro
- Xây dựng menu
3. Cấu trúc dữ liệu (Data Structure)
Trong CSDL thì các bảng là những đối tợng quan trong nhất vì dữ
liệu đầu vào của một bài toán quản lý đều đợc lu trữ trong các bảng. Vì
vậy mà để nhấn mạnh các bảng ngời ta còn gọi là các bảng dữ liệu. Các dữ
liệu đầu ra cũng có thể lu trữ trong các bảng.
Để tạo một bảng dữ liệu thì trớc hết ta phải mô tả cấu trúc dữ liệu của
bảng. Trong các phần mềm QTDL ngời ta thờng dùng kiểu dữ liệu có cấu
trúc quan hệ. Theo kiểu cấu trúc này thì mỗi một loại đối tợng quản lý th-
ờng là một tập hợp các thuộc tính khác nhau (Properties).
4. Quan hệ giữa các bảng (Relationship)
Cơ sở dữ liệu trong Access là thuộc kiểu CSDL quan hệ. Các trờng
của một bảng quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong một CSDL có nhiều bảng
có các trờng giống nhau về cấu trúc và dữ liệu. Để móc nối các dữ liệu lại
T¹o quan hÖ gi÷a c¸c b¶ng (Relationships)
15