HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIỂM TOÁN SS THỰC HIỆN - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Lưu Thị Ngọc Ánh
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
i
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCKT Báo cáo kiểm toán
BCTC Báo cáo tài chính
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
RRKS Rủi ro kiểm soát
RRPH Rủi ro phát hiện
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
ii
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIẾU
Sơ đồ 1.1: Khái quát việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng và quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát 24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại S&S 29
Sơ đồ 2.2: Tổ chức đoàn kiểm toán tại S&S 29
Sơ đồ 2.3: Tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán 32
Bảng 2.1: Doanh thu của công ty S&S trong giai đoạn 2010-2013 27
Bảng 2.2: Tổng hợp thông tin thu thập về công ty A 34
Bảng 2.3: Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 40

1.3.QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13
3.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIÊN
CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 87
3.2. NỘI DUNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH
GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – KIỂM TOÁN S&S 91
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 97
KẾT LUẬN 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
v
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, các vụ kiện liên quan đến sự bê bối trong
kinh doanh, gian lận trong sổ sách kế toán, giả mạo chứng từ, chiếm đoạt tài
sản hay thổi phồng số liệu trong BCTC diễn ra ngày một mất kiểm soát.
Những scandal tai tiếng của các tập đoàn hùng mạnh nhất nhì thế giới như:
Enron (Mỹ), Worlcom (Mỹ), Parmalat (Ý)…đã dẫn đến sự thoái trào trong
nền kinh tế toàn cầu, đồng thời đã gây ra sự sụp đổ của một trong năm công ty
kiểm toán hàng đầu (Big 5) : Althur Andersen. Tại Việt Nam, gần đây báo chí
đã không ngừng giật tít về những vụ gian lận tài chính của các công ty lớn,
nhỏ, dẫn đến các thông tin trên BCTC đã bị làm sai lệch, làm ảnh hưởng lớn
đến các quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin. Một trong những lý
do được đánh giá là quan trọng nhất gây nên những vụ việc đó là sự yếu kém
trong kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Chính bởi thế đánh giá hệ thống

cứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC của các công ty kiểm
toán độc lập.
- Làm rõ thực trạng về trình tự, thủ tục các bước tiến hành trong quy
trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công
ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S thực hiện.
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình nghiên cứu và đánh
giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm
toán S&S thực hiện.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn
quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC do
Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán S&S thực hiện.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ
thống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm toán
S&S thực hiện.
4. Phương pháp nghiên cứu
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: Dựa trên những
luận điểm khoa học của duy vật biên chứng để nghiên cứu các vấn đề lý luận
cũng như thực tiễn một cách logic, khoa học; đồng thời kết hợp sử dụng các
phương pháp cụ thể khác như: phương pháp nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn,
so sánh, phân tích, tổng hợp…để phân tích, đánh giá thực tiễn công tác đánh
giá hệ thống KSNB trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn – Kiểm
toán S&S thực hiện.
5. Kết cấu đề tài
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống
KSNB trong kiểm toán BCTC do các công ty kiểm toán độc lập thực hiện.

BCTC của doanh nghiệp, gồm 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài
chính. “Kiểm toán BCTC” được hiểu là loại kiểm toán nhằm kiểm tra và xác
nhận về tính trung thực, hợp lý của BCTC được kiểm toán.
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
1.1.2. Các phương pháp kiểm toán BCTC
Phương pháp kiểm toán là các biện pháp, cách thức và thủ pháp được
vận dụng trong công tác kiểm toán nhằm đặt được mục đích kiểm toán đã đặt
ra. Đứng trên góc độ quá trình ghi chép xử lý, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh để phản ánh vào BCTC, phương pháp kiểm toán gồm 2 loại:
phương pháp kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản) và phương pháp kiểm
toán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát).
 Phương pháp kiểm toán cơ bản
Phương pháp kiểm toán cơ bản là phương pháp được thiết kế, sử dụng để
thu thập bằng chứng kiểm toán có liên quan đến số liệu do hệ thống kế toán
xử lý và cung cấp. Mọi thử nghiệm, phân tích, đánh giá cuả KTV đều dựa vào
số liệu, thông tin trong BCTC và do hệ thống kế toán cung cấp. Phương pháp
này còn gọi là các bước thử nghiệm cơ bản dựa vào số liệu. Phương pháp này
gồm các loại kỹ thuật kiểm toán: phân tích đánh giá tổng quát và kỹ thuật thử
nghiệm chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản.
Đây là phương pháp được vận dụng cho mọi cuộc kiểm toán, tuy nhiên,
phạm vi và mức độ vận dụng lại tùy thuộc vào tính hiệu quả của hệ thống KSNB
của doanh nghiệp. Khi hệ thống KSNB của doanh nghiệp tốt, để cuộc kiểm toán
được hiệu quả thì KTV luôn phải kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp.
 Phương pháp kiểm toán tuân thủ
Phương pháp kiểm toán tuân thủ là các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán được
thiết kế và sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến
tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống KSNB của doanh nghiệp. Đặc trưng

rất quan trọng đối với KTV khi lập kế hoạch kiểm toán để xác định về nội
dung, phạm vi, thời gian các thủ tục kiểm toán cần áp dụng.
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
1.1.4. Cơ sở dẫn liệu và bằng chứng kiểm toán
 Cơ sở dẫn liệu
Cơ sở dẫn liệu của BCTC là căn cứ của các khoản mục và thông tin trình
bày trong BCTC do Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm
lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán quy định. Các căn cứ này phải
được thể hiện rõ ràng hoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong BCTC. Trong
nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB, KTV quan tâm đến hai cơ sở dẫn
liệu: tính hiện hữu và tính hiệu lực, hiệu quả.
 Bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập
được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa vào các thông tin này KTV hình
thành nên ý kiến của mình. Bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo về sự “đầy
đủ” và tính “thích hợp”. Các kĩ thuật dùng để thu thập bằng chứng kiểm toán
bao gồm: kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán, phân tích. Trong
nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, bằng chứng kiểm toán phải
thu thập được trên hai mặt: thiết kế và vận hành.
1.1.5. Quy trình kiểm toán BCTC
Đối với tất cả các công ty kiểm toán, một quy trình kiểm toán hoàn thiện
cho mỗi cuộc kiểm toán BCTC đều có các bước sau:
- Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán BCTC
- Thực hành kiểm toán BCTC
- Tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán
 Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán
Đây là bước có tầm ảnh hưởng khá quan trọng đối với toàn bộ cuộc kiểm

mục tiêu đối với hệ thống KSNB được thực hiện.
- Thực hiện các thủ tục kiểm toán đặc thù: soát xét các khoản nợ bất
thường; xem xét các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán, lập BCTC; xem xét giả
định hoạt động liên tục; soát xét giao dịch với các bên liên quan…
- Tổng hợp kết quả kiểm toán và trao đổi với khách hàng kiểm toán
- Lập dự thảo báo cáo kiểm toán và thư quản lý
- Soát xét, hoàn thiện báo cáo và hồ sơ kiểm toán
- Thống nhất với khách hàng và phát hành báo cáo kiểm toán
- Soạn thảo thư quản lý
1.2. KHÁI QUÁT VỀ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
1.2.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do
đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân
thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện
gian lân, sai sót; để lập BCTC trung thực, hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử
dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.
Mục đích của KTV khi nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB là để xác
định mức độ tin cậy đối với hệ thống này, trên cơ sở đó để xác định hợp lý nội
dung, phạm vi và thời gian cho các cuộc khảo sát cơ bản cần phải thực hiện.
1.2.2. Cơ cấu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ thông thường được cấu tạo bởi ba bộ phận:
môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
1.2.2.1. Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và
hoạt động của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc đối với hệ thống
KSNB và vai trò của nó. Những yếu tố của môi trường kiểm soát bao gồm:

bộ tốt, là mục tiêu cho hành động và là căn cứ cho việc đánh giá kết quả.
 Bộ phận kiểm toán nội bộ
Chức năng của kiểm toán nội bộ là giám sát, kiểm tra và đánh giá một
cách thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, trong đó có cả hệ thống
KSNB. Bộ phận kiểm toán nội bộ cần được tổ chức và đảm bảo sự độc lập so
với tất cả các bộ phận khác, được giao quyền hạn đầy đủ theo chức năng và
thực hiện báo cáo trực tiếp cho cấp có quyền hạn cao nhất trong đợn vị.
 Các nhân tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình kiểm soát bên trong đơn
vị bao gồm ảnh hưởng của các cơ quan chức năng nhà nước, các chủ nợ và
các trách nhiệm pháp lý.
1.2.2.2. Hệ thống kế toán
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
Hệ thống kế toán ở đơn vị là hệ thống dùng để nhận biết, thu thập, phân
loại, ghi sổ, xử lý, tổng hợp và lập báo cáo về các thông tin kinh tế, tài chính
ở đơn vị. Là mắt xích quan trọng trong hệ thống KSNB, hệ thống kế toán có
hiệu quả phải góp phần đảm bảo thỏa mãn tất cả các mục tiêu KSNB.
 Chứng từ và sổ sách đầy đủ
Chứng từ và sổ kế toán là những đồ vật cụ thể mà trên đó các nghiệp vụ
kinh tế được phản ánh và tổng hợp. Trong đó, chứng từ kế toán phải đảm bảo
các nguyên tắc: được đánh số liên tiếp; được lập vào lúc nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hoặc ngay sau đó càng sớm càng tốt; đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu;
được thiết kế cho nhiều công dụng và thể hiện tối đa mức độ kiểm soát nội
bộ.
 Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản là cầu nối liên quan chặt chẽ giữa chứng từ kế toán
và sổ kế toán. Trong hệ thống KSNB, hệ thống tài khoản có tác dụng kiểm
soát luồng đi của các thông tin theo các nội dung đã được phân loại, nếu được

bộ trong kiểm toán báo cáo tài chính
KTV phải có hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách
hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp,
có hiệu quả. Các mục tiêu hệ thống kiểm soát nội bộ hướng đến:
- Độ tin cậy của quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính;
- Hiệu quả và hiệu suất hoạt động;
- Việc tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành.
Việc thiết kế, thực hiện và duy trì kiểm soát nội bộ có thể thay đổi theo
quy mô và mức độ phức tạp của đơn vị. Các quá trình kiểm soát chỉ có thể
đảm bảo hợp lý chứ không thể đảm bảo tuyệt đối bởi vì hệ thống KSNB dù có
được quan tâm thiết kế lý tưởng bao nhiêu chăng nữa nhưng vẫn chứa đựng
những hạn chế cố hữu như: chi phí cho hệ thống KSNB không được vượt quá
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
những lợi ích mà hệ thống đó mang lại; phần lớn các thủ tục KSNB thường
được thiết lập cho các nghiệp vụ thường xuyên, lặp đi lặp lại hơn là các
nghiệp vụ không thường xuyên; khả năng hệ thống KSNB không phát hiện
được sự thông đồng của thành viên trong ban quản lý hoặc nhân viên với
những người khác trong hay ngoài đơn vị; khả năng người thực hiện kiểm
soát lạm dụng chức quyền;
1.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Quy trình nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán
BCTC được thực hiện trong 4 giai đoạn:
- Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
- Tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán
1.3.1. Tiếp nhận khách hàng và kí hợp đồng kiểm toán

đoạn lập kế hoạch kiểm toán thường gồm các bước sau:
- Hiểu biết về môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán.
- Đánh giá và quyết định.
1.3.2.1. Hiểu biết về môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán
a. Hiều biết về môi trường kiểm soát
KTV cần nghiên cứu và có sự hiểu biết về môi trường kiểm soát ngay
trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán bởi vì nó bao gồm những yếu tố ảnh
hưởng bao trùm đến việc thiết kế và vận hành của các quá trình kiểm soát nội
bộ gồm cả hệ thống kế toán và các nguyên tắc, quy chế, thủ tục kiểm soát cụ
thể. Các nội dung mà KTV cần tìm hiểu là:
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
- Tình hình chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác
động đến đơn vị được kiểm toán.
- Các đặc điểm cơ bản của khách hàng, như: lĩnh vực hoạt động, cơ cấu
tổ chức, phương châm kinh doanh, chính sách nhân sự, kết quả tài chính và
nghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toán trước.
- Năng lực quản lý của Ban giám đốc.
Để có sự hiểu biết về môi trường kiểm soát, KTV thường sử dụng các
thủ tục đặc thù:
- Yêu cầu Ban giám đốc cung cấp tài liệu về cơ cấu tổ chức, chính sách
nhận sự, quan điểm kinh doanh sau đó đọc, nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu hoặc
tìm hiểu các giấy tờ làm việc trong hồ sơ kiểm toán năm trước.
- Phỏng vấn Ban giám đốc về quan điểm kinh doanh, triết lý và phong
cách điều hành, phỏng vấn nhân viên, Trưởng phòng nhân sự,… những người
có liên quan về chính sách nhân sự, chính sách liên quan đến tuyển dụng, định
hướng, đào tạo,….; Gửi mẫu điều tra nhân viên.
- Chứng thực kết quả phỏng vấn qua quan sát và điều tra bằng cách xem
xét các yếu tố về mặt thiết kế của các quy chế liên quan đến hệ thống KSNB do

tế phát sinh có tuân theo các chính sách đã được xây dựng hay không.
- Trao đổi với thành viên đoàn kiểm toán năm trước về các vấn đề còn
tồn tại trong hệ thống kế toán, việc khắc phục những tồn tại đó.
Những hiểu biết thu được về hệ thống kế toán tại đơn vị giúp KTV đánh
giá được việc thiết kế hệ thống kế toán có thực sự được chú trọng, có đầy đủ,
chặt chẽ, tuân thủ theo các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành, có phù hợp
với đặc điểm của đơn vị hay không.
c. Hiểu biết về các thủ tục kiểm soát
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
Các thủ tục kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong hệ thống KSNB, do
đó KTV cần thiết phải có hiểu biết về các thủ tục kiểm soát trên các khía
cạnh:
- Việc lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan
đến đơn vị;
- Việc kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán, việc kiểm tra
chương trình ứng dụng và môi trường tin học;
- Việc kiểm tra số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết;
- Việc kiểm tra và phê duyệt các chứng từ kế toán, tài liệu kế toán;
- Việc đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài;
- Việc so sánh, đối chiếu kết quả kiểm kê thực tế với số liệu trên sổ kế
toán;
- Việc giới hạn việc tiếp cận trực tiếp với các tài sản và tài liệu kế toán;
- Việc phân tích, so sánh giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch.
Các thủ tục KTV cần thực hiện để đạt được sự hiểu biết:
- Nghiên cứu những ghi chép, tài liệu của đơn vị về việc phân công, bố
trí công việc cho các nhân viên có rõ ràng, minh bạch và bị trùng lắp hay
không.
- Kiểm tra các chứng từ, sổ sách, các dấu hiệu kiểm soát, đánh giá sự tách

kinh tế.
Kết quả đánh giá rủi ro kiểm soát toàn doanh nghiệp được thể hiện trong
mẫu giấy tờ làm việc A610 của VACPA (phụ lục 1.2)
Đánh giá khả năng một mức rủi ro kiểm soát thấp hơn có thể được
chứng minh
Khi KTV tin rằng rủi ro kiểm soát có thể thấp hơn nhiều so với đánh giá
ban đầu thì anh ta phải đánh giá xem liệu một mức rủi ro kiểm soát thấp hơn
có được chứng minh hay không. Nếu KTV tin rằng một mức rủi ro thấp hơn
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Giang Thị Xuyến
sẽ được chứng minh thì các khảo sát kiểm soát cần được thực hiện, và nếu kết
quả được chứng minh thì sẽ giúp KTV tăng rủi ro phát hiện và giảm phạm vi,
quy mô các khảo sát cơ bản.
Quyết định mức đánh giá thích hợp về rủi ro kiểm soát để sử dụng
Sau khi hoàn thành quá trình đánh giá ban đầu và xem xét khả năng có
thể có một mức rủi ro thấp hơn được chứng minh thì KTV cần phải xác định
mức nào của rủi ro kiểm soát sẽ được sử dụng để lập kế hoạch kiểm toán. Đây
là quyết định mang bản chất kinh tế của kiểm toán, bởi nó sẽ liên quan đến
tính cân đối giữa việc tăng cường chi phí cho các cuộc khảo sát kiểm soát
nhằm giảm bớt chi phí cho các cuộc khảo sát cơ bản nhưng vẫn đảm bảo được
chất lượng của kiểm toán.
1.3.3. Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB tập trung
nghiên cứu và đánh giá mặt vận hàng của hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm
soát, KTV sử dụng phương pháp kiểm toán cơ bản, gồm hai kỹ thuật đặc thù:
- Kỹ thuật điều tra hệ thống
- Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
1.3.3.1. Kỹ thuật điều tra hệ thống
Kỹ thuật điều tra hệ thống là việc kiểm tra chi tiết một loạt các nghiệp vụ

kiểm toán nội bộ,…việc thực hiện các thủ tục kiểm soát trong thực tế, có phân
định rõ ràng trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi bộ phận hay bị trùng lắp công
việc giữa các bộ phận với nhau.
- Kiểm tra dấu vết kiểm soát còn lưu lại trên hồ sơ, tài liệu như sự phê
duyệt của cấp có thẩm quyền trong việc mua tài sản, chi tiền,…
Việc tiến hành hay không tiến hành các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát
phụ thuộc vào việc đánh giá lại rủi ro kiểm soát sau khi đã áp dụng kỹ thuật
SV: Lưu Thị Ngọc Ánh - CQ48/22.07
20

Trích đoạn Bảng 2.10: Tìm hiểu đặc điểm và chính sách kế toán hàng tồn kho
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status