MUẽC LUẽC
CHệễNG 5 80
(ẹửụùc ủớnh keứm trong phuù luùc) 91
DANH MUÏC CAÙC HÌNH AÛNH
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Kiểu tác động đặc trưng và cơ bản nhất 38
5.2.1. Nước thải 81
5.2.2. Tiếng ồn 81
5.2.3. Bụi 81
5.2.4. Chất thải rắn 82
5.2.5. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động 82
7.2. DANH MỤC XÂY DỰNG VÀ KINH PHÍ 90
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Với chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước đang đi vào thực tiễn, cùng
với việc Việt Nam gia nhập WTO, cơ hội đầu tư vào Việt Nam ngày càng tăng và có
nhiều triển vọng.
Năm 2006, đầu tư nước ngoài vào VN đạt mức kỷ lục 10 tỷ USD. VN đã có
quan hệ thương mại với 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, ký kết 89 hiệp đònh thương
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
3
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
mại song phương, 46 hiệp đònh khuyến khích đầu tư và bảo hộ đầu tư với các nhà đầu
tư. Hiện có trên 70 quốc gia và vùng lãnh thổ, 100 tập đoàn xuyên quốc gia có hoạt
động đầu tư tại VN.
Nhiều nhà đầu tư nước ngoài đã tìm đến đầu tư ở Việt Nam, trong đó có các
• Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006. Điều 18 – 20 của
luật quy đònh tất cả các dự án sắp xây dựng và các cơ sở sản xuất đang tồn tại
phải tiến hành đánh giá tác động môi trường.
• Nghò đònh của Chính phủ số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy
đònh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
• Nghò đònh số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ Quy đònh về xử
phạt vi phạm hành chính trong lónh vực bảo vệ môi trường.
• Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 09 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh
giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
• Quyết đònh của Bộ Tài nguyên và môi trường số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày
08 tháng 9 năm 2006 Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội
đồng thẩm đònh báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm đònh
báo cáo đánh giá tác động môi trường.
• Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký,
cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
• Các Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường được ban hành kèm theo quyết đònh
số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
− Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng trong báo cáo gồm có:
• Tài liệu Kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới, Ngân hàng thế giới về xây dựng
báo cáo đánh giá tác động môi trường.
• Báo cáo giải trình kinh tế kỹ thuật của dự án sản xuất Công ty Ắc quy CSB
(Việt Nam).
• Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường, kinh tế, xã hội tại đòa
bàn huyện Nhơn Trạch do các cơ quan nghiên cứu trong nước thực hiện.
• Các số liệu điều tra khảo sát: số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường (đđất,
nước và không khí), các số liệu liên quan đến đầu tư xây dựng công ty c quyẮ
− Danh sách người tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường cho Dự án nhà
máy sản xuất ắc-quy – Công ty TNHH ắc quy CSB (VN) như sau:
STT Họ và tên Chuyên ngành
1. PGS.TS Lê Quang Toại Hải Dương Học
2. Th.S Trần Bích Châu Khoa học môi trường
3 Th.S Võ Thanh Hằng Khoa học môi trường
4 KS. Nguyễn Trọng Minh Kỹ thuật môi trường
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
6
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ DỰ ÁN
− Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VIỆT
NAM)
− Tên giao dòch : CSB BATTERY (VIETNAM) CO., LTD.
− Loại hình doanh nghiệp đăng ký thành lập: Công ty TNHH một thành viên 100%
vốn nước ngoài.
− Đòa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3- huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
− Tổng diện tích: 100.000 m
2
.
− Loại hình sản xuất: sản xuất các loại ắc qui năng lượng kỹ thuật (ắc qui khô) cung
cấp cho ngành điện tử (như UBS sử dụng tích điện cho máy vi tính…).
− Công suất sản phẩm: ước tính khoảng 2.000.000 KWh/năm, sản phẩm được xuất
khẩu 80% ra nước ngoài và 20% tiêu thụ trong thò trường trong nước.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
− Phía Tây: giáp đường số 4.
− Phía Nam: giáp đường N2.
− Phía Đông: giáp đường đất còn lại của KCN.
1.3.3. Mối liên hệ của dự án với các đối tượng kinh tế – xã hội khác:
− Dự án Nhà máy sản xuất pin ắc-quy CSB Việt Nam - Công ty TNHH ắc quy
CSB nằm trong khu quy hoạch phát triển công nghiệp tập trung 2.700 ha của
huyện Nhơn Trạch, xung quanh là bãi đất trống, chưa có nhà máy nào hoạt
động tại khu vục. Không có dân cư phân bố trong khu vực này.
− Bên cạnh cụm KCN tập trung 2.700 ha là các khu dân cư mật độ thấp và trung
bình, chủ yếu tập trung tại các xã Hiệp Phước, Long Thọ, Phước An, Phú Hội,…
Khoảng cách từ khu vực dự án đến các cụm dân cư này tương đối xa từ 3 – 10 km,
do đó việc ảnh hưởng đến sinh hoạt của các khu dân cư là rất nhỏ.
− Theo quy hoạch phát triển của KCN Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 2) thì khu vực này
thuộc khu vực ô nhiễm và nhà máy xây dựng, xung quanh dự án dự kiến sẽ có Nhà
máy gạch Tín Nghóa v.v…
− Do đó, việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ắc quy năng lượng kỹ thuật CSB tại
đòa điểm trên phù hợp với quy hoạch chung của KCN Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 2),
giảm thiểu được những tác động xấu đến khu vực sản xuất lân cận khi có sự cố xảy
ra.
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỤ ÁN
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
8
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
1.4.1. Đònh hướng quy hoạch kiến trúc
1. Phân bố sử dụng đất :
Tổng diện tích khu đất đầu tư là 100.000 m
2
10,32
16,00
24,00
TỔNG CỘNG 100.000 100
2. Chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:
• Công trình công cộng: gồm khu nhà ăn, khu sinh hoạt tập thể cho công nhân,
nhà chứa chất thải, trạm xử lý nước thải tập trung, khu xử lý khí thải, … với
diện tích khoảng 2.800 m
2
, chiếm tỷ lệ khoảng 2,80%.
• Công viên cây xanh : diện tích khoảng 16.000 m
2
, chiếm tỷ lệ 16%.
• Khu vực nhà xưởng: diện tích khoảng 49.680 m
2
chiếm tỷ lệ 49,68% diện tích
khu đất.
1.4.2. Quy mô đầu tư
1. Qui mô đầu tư:
• Hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư đồng bộ toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo kế
hoạch dự án được duyệt bao gồm:
San nền.
Giao thông nội bộ.
Thoát nước mưa và nước thải.
Cấp nước.
Cấp điện.
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
9
− Để tiết kiệm vốn đầu tư, nâng cao hiệu quả của dự án, Công ty TNHH ắc quy CSB
sẽ tiến hành đầu tư xây dựng dự án bao gồm hai giai đoạn sau:
• Giai đoạn 1: Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên diện tích đất đã
được thuê là 100.000 m
2
. Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ
thuật như: san nền, hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa,
thoát nước bẩn, cây xanh, thông tin liên lạc, nhà xưởng, các công trình công
cộng như nhà ăn cho công nhân, nhà nghỉ giữa ca,…
• Giai đoạn 2: Giai đoạn đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải, khí
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
10
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
thải và khu vực thu gom chất thải công nghiệp. Sau khi tiến hành xây dựng
xong cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt thiết bò máy móc và cho vận hành thử nhà
máy sẽ cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt hệ thống xử
lý khí thải và hệ thống thu gom chất thải rắn…
– Vốn đầu tư: tổng số vốn đầu tư khoảng 25.000.000 USD (Hai mươi lăm triệu đô
la Mỹ), chia làm 3 giai đoạn:
• Giai đoạn 1 (năm 2007): 10.000.000 USD (Mười triệu đô la Mỹ)
• Giai đoạn 2 (năm 2008): 3.500.000 USD (Ba triệu năm trăm ngàn đô la Mỹ)
• Giai đoạn 3 (năm 2009): 11.500.000 USD (Mười một triệu năm trăm ngàn đô
la Mỹ)
Bảng 1.1. Dự tính nguồn vốn đầu tư (USD)
Đầu tư Năm 2007 2008 2009 Tổng cộng
Vốn cố đònh
Văn phòng, nhà xưởng 1.500.000 - 1.500.000
các khu cây xanh nhằm bảo vệ và duy trì mực nước ngầm.
– Giao thông
• Do xây dựng nhà xưởng theo hướng tạo mới nên giao thông được thiết kế
chiếm 24,125% trên tổng diện tích đất quy hoạch, gồm có giao thông nội bộ
trong khu nhà máy và đường giao thông đối ngoại đã được láng nhựa đi qua
nhà máy.
• Giao thông xung quanh khu nhà xưởng được thiết kế với bề rộng đường 6 m
và 4 m.
• Kết cấu đường:
Sỏi đỏ dày 50 cm.
Đá 4x6 dày 20 cm.
Láng nhựa 2 lớp dày 10 cm.
• Giải pháp cấu tạo: nguyên tắc thiết kế phải đảm bảo giao thông thuận tiện
giữa các phân xưởng với nhau cũng như đối với các khu vực khác nhau và
mạng lưới giao thông toàn khu vực, phù hợp với yêu cầu của nhà máy.
• Giải pháp thi công:
Đối với nền đường đào taluy đào 1:1; Trước khi đắp đất nền đường cần
đào bỏ lớp đất hữu cơ trên bề mặt. Độ chặt yêu cầu của nền đường có hệ
số K = 0,98.
Trong quá trình thi công nếu phát hiện các khu vực đất yếu cục bộ cần
thông báo ngay cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế phối
hợp xử lý.
– Cấp nước
• Nguồn nước cung cấp cho dự án (giai đoạn 2) được lấy từ hệ thống cung cấp
nước sạch của KCN Nhơn Trạch 3, do Nhà máy nước ngầm Nhơn Trạch cung
cấp.
• Khi dự án đi vào hoạt động ổn đònh thì số lượng lao động dự kiến khoảng
2.059 người.
• Dự án nhà máy sản xuất ắc-quy CSB cần nhu cầu sử dụng nước tối đa khoảng
Qmax = 593 m
• Tiêu chuẩn thoát nước thải: các chỉ tiêu ước tính lưu lượng:
Lượng nước cấp trung bình = 593 m
3
/ngày.
Tổng lượng nước thải trung bình Q
thải
= 328 m
3
/ngày, trong đó:
• Nước thải sinh hoạt = 88 m
3
/ngày (theo 95% Q
cấp
)
2
• Nước thải sản xuất = 240 m
3
/ngày (theo 80% Q
cấp
)
3
• Giải pháp xử lý nước thải:
Nước thải của nhà máy sẽ được thiết kế riêng hoàn toàn với hệ thống
thoát nước mưa. Xây dựng tuyến cống thoát nước thải bố trí theo trục
đường nội bộ. Nước thải sinh hoạt từ các phân xưởng, nhà ăn, khu vệ
sinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại ba ngăn, sau đó nước thải sẽ
được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung.
Nước mưa của Nhà máy sẽ có hệ thống thu gom tập trung riêng, qua hệ
thống xử lý sơ bộ trước khi được đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa tập
trung của KCN Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 2), trong đó hệ thống thu gom và
Nhu cầu sử dụng điện trong sinh hoạt: 748.800 KWH/ tháng.
Nhu cầu sử dụng điện trong hoạt động sản xuất: 6.739.200 KWH/tháng.
1.4.3. Quy mô sản xuất, kinh doanh của dự án
Nhà máy sản xuất ắc-quy CSB - Công ty TNHH Ắc quy CSB (VN) hoạt động
sản xuất các sản phẩm, gồm: ắc quy năng kượng kỹ thuật, ắc quy nguyên liệu, bán
thành phẩm, linh phụ kiện lắp ráp bình ắc quy, bộ sạc điện ắc quy, chế tạo gia công
và tiêu thụ linh kiện, thiết bò để sản xuất bình ắc quy. Các sản phẩm này sản xuất
nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Dự kiến khối lượng sản phẩm khoảng 2.000.000 KWh/năm (ước tính khoảng
18.120.000 ắc quy năng lượng/năm) (theo bảng 1.2).
Bảng 1.2. Kế hoạch sản xuất của dự án và doanh thu (khi đi vào sản xuất ổn đònh)
STT Tên sản phẩm Đơn vò Năm sản xuất ổn đònh
Số lượng/năm
Thành tiền
1 Ắc quy năng lượng kỹ thuật Cái 18.000.000 92.340.000
2 Ắc quy nguyên liệu, bán thành phẩm Bộ 36.000 4.104.000
3 Linh phụ kiện lắp ráp bình ắc quy Bộ 36.000 2.052.000
4 Bộ sạc điện bình ắc quy Bộ 36.000 1.026.000
4
Theo thỏa thuận trong Hợp đồng thuê đất số 62/2007/HĐTĐ.NT3 ngày 12/06/2007 giữa công ty TNHH Tín
Nghóa và công ty TNHH ắc quy CSB (Việt Nam)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
14
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
5
Chế tạo gia công và tiêu thụ linh
kiện, thiết bò để sản xuất bình ắc quy
Nghiền thành bột
Chì bột
Trộn đều
Trát bảng
Lưu hóa
Đònh hình
Sấy khô
Cắt
Khuôn đúc
Dạng ô vuông
Chì nguyên chất
Hợp kim Ca-Pb
Nạp điện
Nạp điện
Đóng gói
Lắp ráp
Bã chì
Bụi chì
Cao chì thải
Bụi chì
Nước thải có tính axit, chì
Cao chì thải
Nước thải có tính axit
chì
Nước thải có tính axit chì
Khí thải có tính axit sunfuaric
Chì vụn
Bụi chì
Nước thải có tính
axit, chì
phuy, nhằm thu hồi bụi chì và giảm thiểu bụi chì phát tán ra môi trường bên
ngoài.
• Do bộ phận sàng túi lọc có các tính năng cơ lý tốt, quy trình sản xuất tiên tiến
nên sản phẩm bột chì có chất lượng cao, xốp, mòn, dễ hấp thụ axít, nước. Bột
chì có hoạt tính cao nên có thể giảm được độ dày của các bản cực.
b) Quy trình đúc bản cực và sản xuất ắc-quy
– Đầu tiên chì được nấu chảy, đúc khuôn tạo thành các tấm lưới chì (gồm nhiều
bản cực).
– Sau đó là trộn đều và tráng: trộn đều bột chì cùng với nước, H
2
SO
4
và hóa chất
khác để chế biến thành chì dạng hồ; sau đó tráng đều hồ chì lên lưới chì, công
thức phản ứng như sau :
Pb + H
2
O Pb(OH)
2
Pb(OH)
2
+ H
2
SO
4
2 H
2
O + PbSO
4
– Quá trình nấu chính: đưa lưới chì đã hoàn thành vào trong lò giữ nhiệt và ẩm,
4
H
2
O + PbSO
4
PbO
2
ôxy hóa (+) Pb hoàn nguyên (-)
– Sấy khô: sau khi xử lý hóa học các lưới chì sẽ được sấy khô bằng lò sấy điện
nhằm làm khô thành phần nước có trong cực bản. Năng lượng sử dụng cho lò
sấy bằng điện nên khí thải phát sinh ra môi trường bên ngoài không đáng kể.
– Cắt: Bản cựcsau khi sấy khô sẽ được cắt theo kích thước yêu cầu bằng máy cắt.
– Lắp ráp và nạp dung dòch: Bản cực sau khi được cắt theo quy đònh sẽ được gói
cách ly bằng cao su Fiber và đưa vào vỏ bình. Sau đó, bản cực được đóng gói
lại bằng nhựa Epoxy rồi tiến hành hàn lên cực dương và cực âm.
– Nạp điện: bình ắc quy có cực bản được nạp vào một ít dung dòch H
2
SO
4
loãng,
sau đó hệ thống tự động hóa khống chế quy trình nạp và nhả điện. Phản ứng
của quá trình nạp và nhả điện như sau:
PbO
2
+ Pb + H
2
SO
4
2 H
2
15 Máy sấy khô bản dương 8 Mới 100% Taiwan
16 Máy sấy khô bản âm 7 Mới 100% Taiwan
17 Máy xẻ rãnh 12 Mới 100% Taiwan
18 Máy lắp ráp 6 Mới 87% Taiwan
19 Máy lắp ráp 6 Mới 100% Taiwan
20 Máy sạc điện 92 Mới 83% Taiwan
21 Thiết bò đóng gói 11 Mới 82% Taiwan
22 Máy nén khí 8 Mới 100% Germany
23 Máy nước lạnh 4 Mới 100% Taiwan
24 Hệ thống nghiền rác thải 1 Mới 100% Taiwan
25 Thiết bò làm nước tinh khiết 2 Mới 100% Taiwan
26 Thiết bò thu hồi bụi 21 Mới 81% Taiwan
27 Máy sạc điện 20 Mới 100% Taiwan
28 Máy sạc điện 8 Mới 100% Taiwan
29 Máy sạc điện 4 Mới 100% Taiwan
30 Thiết bò xét nghiệm nạp và xả điện tuần
hoàn
1 Mới 100% Taiwan
31 Máy xả điện 4C 2 Mới 100% Taiwan
32 Máy tải điện 3 Mới 100% Taiwan
33 Máy tải điện 1 Mới 100% Taiwan
34 Máy lập trình sạc/xả điện 3 Mới 100% Taiwan
35 Máy lập trình sạc/ xả điện 2 Mới 100% Taiwan
36 Máy ghi 4 Mới 100% USA
37 Vôn kế và nội điện trở 4 Mới 100% Japan
38 Vôn kế 5 Mới 100% Taiwan
39 Máy đo dòng điện 1 Mới 100% USA
40 Máy đo dòng điện 1 Mới 100% USA
41 Trọng lực kế điện tử 2 Mới 100% Japan
42 Máy đo độ dẫn điện 1 Mới 100% Japan
67 Máy đo trọng lực 7 Mới 80% Germany
68 Nhiệt kế 2 Mới 100% Taiwan
69 Thước mẫu Posie 2 Mới 100% Japan
70 Cục cân Posie 2 Mới 100% Japan
71 Mạch rẽ 10 Mới 100% Japan
72 Máy điều áp 1 Mới 100% Japan
73 Đầu dò cao áp 1 Mới 100% Japan
74 Thiết bò kiểm tra điện áp 1 Mới 100% Japan
75 Nhiệt kế kỹ thuật số 1 Mới 80% Japan
76 Điện kế kỹ thuật số 1 Mới 80% Japan
77 Vôn kế kỹ thuật số 4 ½ 1 Mới 80% Japan
78 Vôn kế kỹ thuật số 5 ½ 1 Mới 80% Japan
79 Đồng hồ đo lực xoắn 1 Mới 100% Taiwan
80 Xe đẩy 4 Mới 100% Taiwan
81 Xe đẩy có pa-lăng 1 Mới 100% Taiwan
82 Lò nấu nhiệt độ cao 1 Mới 100% Taiwan
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
20
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
83 Máy vi tính 10 Mới 100% Taiwan
84 Máy tính xách tay 2 Mới 100% Taiwan
85 Máy in laser 1 Mới 100% Taiwan
86 Máy in mực phun 1 Mới 100% Taiwan
87 Máy scan 1 Mới 100% Taiwan
88 Máy chụp hình KTS 1 Mới 100% Taiwan
89 Máy chụp hình KTS 1 Mới 100% Taiwan
90 Bàn ghế 10 Mới 100% Taiwan
119 Máy lập trình sạc/xả điện 2 Mới 100% Taiwan
120 Máy lập trình sạc/xả điện 2 Mới 100% Taiwan
121 Máy lập trình sạc/xả điện 1 Mới 100% Taiwan
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
21
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
122 Máy lập trình sạc/xả điện 8 Mới 100% Taiwan
123 Máy lập trình sạc/xả điện 8 Mới 100% Taiwan
124 Lò sấy/nung 2 Mới 100% Taiwan
125 Lò luyện kim 1 Mới 100% Taiwan
126 Lò kiểm soát độ ẩm 1 Mới 100% Taiwan
127 Công tơ DC100 3 Mới 100% Japan
128 Công tơ GL400 2 Mới 100% Japan
129 Công tơ GL450 2 Mới 100% Japan
130 Trọng lực kế 1 Mới 100% Japan
131 Máy khuấy 2 Mới 100% Japan
(Nguồn: công ty TNHH CSB)
1.4.6. Nhu cầu nguyên, vật liệu
Nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất nên dự án sẽ cần một số nguyên vật liệu phục
vụ nhu cầu sản xuất (theo bảng 1.4).
Bảng 1.4. Danh mục nguyên nhiên liệu
STT Tên nguyên, nhiên, vật liệu Đơn vò tính Số lượng Xuất xứ
1 Chì thỏi Kg 2.493.000 China
2 Tấm cách điện Kg 62.900 China
3 Van an toàn PCS 9.000.000 China
4 Dây hàn Kg 540 China
5 Thùng điện Cái 1.500.000 Việt Nam
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
1.5.7. Nhu cầu sử dụng lao động
Dự kiến nhu cầu lao động phục vụ cho hoạt động sản xuất ổn đònh cho toàn Công
ty là 2.059 người, trong đó có khoảng 1.920 người lao động trực tiếp tại Nhà máy sản
xuất (theo bảng 1.5).
Bảng 1.5. Nhu cầu lao động
STT Loại lao động Người Việt Nam Người nước ngoài Cộng
1 Cán bộ quản lý 20 35
55
2 Nhân viên kỹ thuật giám sát 100 15
115
3 Công nhân lành nghề 950 -
950
4 Công nhân đơn giản 800 -
800
5 Nhân viên văn phòng 129 10
139
Tổng cộng 1.999 60 2.059
(Nguồn: công ty TNHH CSB)
1.4.8. Nhu cầu sử dụng năng lượng, nhiên liệu
– Nhà máy sản xuất ắc-quy năng lượng kỹ thuật – Công ty ắc quy CSB (VN) sử
dụng nguồn điện cung cấp từ hệ thống cấp điện của KCN Nhơn Trạch 3 (giai
đoan 2). Nguồn điện này đủ đáp ứng cho nhu cầu họat động sản xuất và điện
chiếu sáng, sinh hoạt. Nhu cầu sử dụng điện sản xuất ổn đònh là khoảng
14.228.000 KWH/tháng, trong đó:
• Điện cung cấp cho hoạt động sản xuất khoảng 6.739.200KWH/tháng
chiếm tỷ lệ 47,37%.
• Điện cung cấp cho sinh hoạt (khối văn phòng, nhà nghỉ công nhân,…)
khoảng 6.739.200KWH/tháng, chiếm tỷ lệ 52,63%.
– Nguồn nước cung cấp cho dự án được lấy từ hệ thống cung cấp nước sạch của
DỰ ÁN: NHÀ MÁY SẢN XUẤT ẮC QUY NĂNG LƯNG KỸ THUẬT - CÔNG TY TNHH ẮC QUY CSB (VN)
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Vò trí Dự án nằm trong vùng chòu ảnh hưởng khí hậu chung của khu vực Đông Nam
Bộ. Đây là vùng có điều kiện khí hậu ôn hòa, biến động giữa các thời điểm trong năm
không cao, độ ẩm không quá cao, không bò ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt. Các thông
số cơ bản của khí hậu như sau: (Nguồn: Báo cáo Đánh giá tác động môi trường KCN Nhơn
Trạch 3, huyện Nhơn Trạch , tỉnh Đồng Nai)
2.1.1. Nhiệt độ không khí
– Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa
các chất ô nhiễm trong khí quyển, đặc biệt trong giai đoạn thi công dự án. Kết
quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ tại trạm Long Thành cho thấy:
• Nhiệt độ trung bình năm : 26
o
C
• Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 38
o
C
• Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối : 17
o
C
• Nhiệt độ của tháng cao nhất : 28 ÷ 29
o
C (tháng 4 hàng năm)
• Nhiệt độ của tháng thấp nhất : ~25
o
C (tháng 12 hàng năm)
– Biên độ dao động nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn nhưng biên độ
nhiệt giữa ngày và đêm tương đối lớn (≈ 5 ÷ 12
khu dân cư và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt, đi lại của người dân.
– Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm 90 % tổng lượng mưa cả năm.
– Lượng mưa trung bình năm là 1.979 mm.
– Số ngày mưa trung bình năm là 154 ngày.
– Lượng mưa tháng lớn nhất là 338 mm.
– Lượng mưa tháng nhỏ nhất là 3 mm.
2.1.4. Chiều gió
– Hướng gió chủ đạo trong khu vực thay đổi theo mùa như sau:
• Về mùa mưa, gió thònh hành là Tây Nam.
• Về mùa khô gió thònh hành là Đông Bắc.
• Chuyển tiếp giữa 2 mùa còn có Đông và Đông Nam.
• Tốc độ gió trung bình đạt 10 – 15m/s, lớn nhất là 25 – 30m/s (90 –
110km/h). Khu vực này ít chòu ảnh hưởng của gió bão, tuy nhiên dông
giật và lũ quét là 2 hiện tượng thường xảy ra.
ĐƠN VỊ TƯ VẤN: VIỆN KHÍ TƯNG THỦY VĂN HẢI VĂN VÀ MÔI TRƯỜNG
19 Bis Nguyễn Thò Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Tel: (84-08) 8224894
25