CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1. Thông tin chung
- Tên Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép Thái Hà
- Chủ Dự án:
+ Công ty Cổ phần Thương mại và Vận tải Thái Hà
+ Đại điện theo pháp luật: Ông Trần Đức Lanh
+ Chức vụ: Giám đốc Công ty
+ Trụ sở chính: thị trấn Minh Tân, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
+ Điện thoại: 0320.3821 255 Fax: 0320 3820 738
2. Vị trí địa lý của dự án
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép của Công ty
Cổ phần Thương mại và Vận tải Thái Hà nằm trên lô đất CN9 của CCN Hiệp Sơn, xã
Hiệp Sơn, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Khu vực thực hiện dự án nằm cách Ngã
tư Phụ Sơn khoảng 300m, cách cầu Hiệp Thượng khoảng 900m, xung quanh dự án có
nhiều nhà máy khác trong CCN đang xây dựng cơ sở hạ tầng, ngoài ra cách dự án
khoảng 1-2km còn có nhiều nhà máy khác đã đi vào hoạt động, đặc biệt là các nhà
máy xi măng như xi măng Phúc Sơn, xi măng Phú Tân, Thành Công và nhiều nhà máy
đóng tàu nằm dọc hai bờ sông Kinh Thầy. Ở khu vực xung quanh dự án nhìn chung là
ít dân, dân sống chủ yếu ở hai bên đường 388 cũ, khu dân cư gần nhất cách dự án
khoảng 300m về phía Tây Nam.
Dự án có vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Đông Bắc giáp lô CN7 của CCN Hiệp Sơn (là dự án của Công ty TNHH
Hoa Dương)
Phía Tây Bắc giáp lô đất CN8
Phía Đông Nam giáp đường tỉnh lộ 388 từ cầu An Thái đi cầu Hiệp Thượng,
với lưu không đường 8m
Phía Tây Nam giáp lô CN10 là dự án của Công ty TNHH Mạnh Phong
Hiện trạng khu vực thực hiện dự án: hiện nay đất của dự án là đất nông nghiệp
trồng lúa hai vụ kết hợp với trồng hoa màu, chủ dự án đã đền bù, GPMB cho 41 hộ
dân có đất trong lô đất quy hoạch dự án.
1.512
5
Nhà ăn ca, nhà nghỉ công nhân (25mx8m)
200
6
Sân chứa kết cấu thép và kim khí khác
1.296
7
Nhà để xe đạp, xe máy
180
8
Nhà bảo vệ (6mx6m)
36
9
Khu vệ sinh
65
10 Bể xử lý nước thải
58
11 Trạm điện
36
12 Đường nội bộ
1.800
13 Cây xanh, tường rào
4.480
Tổng diện tích đất 16.383
3.2. Giải pháp thiết kế, xây dựng công trình
- Nhà quản lý, điều hành: xây 1 tầng, cao 4,2m, kết cấu khung BTCT chịu lực;
sàn, mái, cột BTCT; tường gạch bao che; nền lát gạch ceramic, kèo thép và lợp tôn
chống thấm, chống nóng.
- Xưởng sản xuất tấm lợp: 1 tầng, cao 5,6m. Kết cấu khung thép hoặc khung
hệ
số lu lèn là 1,2. Về cát san lấp chủ đầu tư thuê Công ty TNHH
Một thành viên Trung Dũng bơm hút cát
từ
tàu
tại bến bãi sông Kinh Thầy với khối
lượng là 25.826m
3
.
b. Hệ thống cấp điện
Nhà máy lắp đặt 01 trạm biến áp có công suất 480KVA để cấp điện cho hoạt
động sản xuất và sinh hoạt.
c. Cấp, thoát nước
- Cấp nước: Dự kiến Đơn vị sẽ sử dụng nước từ hệ thống cấp nước sinh hoạt
nông thôn xã
Hiệp
Sơn
(Hệ thống cấp nước này sẽ vận hành vào cuối năm 2008).
- Thoát nước: Có hệ thống thoát nước mưa, nước thải. Hệ thống bể chứa lắng
lọc cát được bố
trí
cuối
khu đất.
4. Công nghệ sản xuất
4.1. Sản xuất tấm lợp
Tôn màu Máy ép sóng Máy cắt Sản phẩm
Tiếng ồn, bụi
Khói hàn, que hàn
thừa, xỉ hàn, tiếng ồn,
tia tử ngoại
phun
cat
Xử lý
cuối
Làm
sạch
Sơn
Bụi sắt, bụi cát,
tiếng ồn
Bụi sơn, hơi dung
môi, vỏ hộp sơn
Nghiệm
thu
Thành
phẩm
* Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nguyên liệu là thép tròn, thép hình và thép tấm được đưa vào khu vực uốn cắt
sơ bộ bằng các máy uốn thép định hình, máy cắt hơi 6 mỏ Thiết bị máy cắt sử
dụng hai dòng khí, một dòng oxy tinh khiết và một dòng khí nhiên liệu (khí gas,
axetylen). Để tạo ra một đường cắt, trước tiên thép được hun nóng trên ngọn lửa (nhiên
liệu là khí đốt) cho đến khi đạt đến nhiệt độ mà sắt sẽ bùng cháy, sau đó hướng dòng
ôxi vào khu vực thép bị hun nóng ở nhiệt độ khoảng 900
0
C. Nhiệt tỏa ra làm nóng chảy
kim loại và tạo ra vết cắt.
Nguyên liệu sau khi được cắt sơ bộ sẽ được đo đạc và lấy dấu chính xác theo thiết
kế, sau đó chúng tiếp tục được gia công, khoan, cắt, mài Tiếp công đoạn này các chi
xuất
Tình
t
r
ạng
thiết
b
ị
I
Thiết bị sản xuất tấm lợp và gia công inox
1
Máy phân chia vây cán kim loại (JW3-
046)
Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
2
Máy sản xuất ngói ván kim loại (JW3-
047)
Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
3
Máy cuộn cửa treo (JW3-048) Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
4
Tời treo chuyển hàng điện (JW3-050) Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
Trung Quốc Mới 100%
13 Máy cửa cắt thép hợp kim (JW3-044) Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
14 Máy uốn ống tay (JW3-045) Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
15 Máy ép ống xoắn (JW3-035) Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
16 Máy bắn ống (JW3-036) Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
17 Máy bào quang nhẵn đường ống (JW3-
037)
Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
18 Máy cuốn cửa treo JW3-038
Chiếc
1
Trung Quốc
Mới 100%
19 Máy uốn ống điện (JW3-051 đến JW3-
070)
Chiếc
1
Trung Quốc Mới 100%
20 Máy hàn inox (JW3-071 đến JW3-074) Chiếc
1
5
Trung Quốc Mới 100%
4
Máy hàn xoay chiều 300A Chiếc
6
Trung Quốc Mới 100%
5
Máy cắt hơi 6 mỏ Chiếc
3
Trung Quốc Mới 100%
6
Máy vát ép Chiếc
2
Hàn Quốc Mới 100%
7
Máy nắn cách chữ H Chiếc
2
Trung Quốc Mới 100%
8
Máy khoan cần Chiếc
2
Việt Nam Mới 100%
9
Máy khoan đứng Chiếc
2
Việt Nam Mới 100%
10 Máy dập đa chức năng Chiếc
3
Trung Quốc Mới 100%
11 Máy nâng hạ Chiếc
ộ 2
Nhật Bản Mới 100%
22 Xe nâng hàng loại 5 tấn Chiếc
3
Trung Quốc Mới 100%
23 Máy cắt khí bán tự động Chiếc
6
Nhật Bản Mới 100%
III Thiết bị khác
1
Máy biến áp 480KVA Chiếc
1
Việt Nam Mới 100%
2
Xe tải 5 tấn Chiếc
1
Việt Nam Mới 100%
3
Xe tải 2,5 tấn Chiếc
1
Việt Nam Mới 100%
4
Ô tô gắn câu tự hành 12 tấn Chiếc 1 Hàn quốc
Mới 100%
5
Cân điện tử 80 tấn B
ộ 1
Việt Nam Mới 100%
6
Ô tô tải sơ mi rơmooc Chiếc
Khí đốt (Gas + Oxi) Tấn 21,56
3
Sơn Tấn 24,64
Các nguyên liệu chính của dự án được mua ở trong nước, Đơn vị sẽ ký hợp
đồng với các nhà sản xuất, nhà phân phối lớn như: thép Hòa Phát, thép Việt Úc, Inox
Tiến Đạt
CH Ư ƠNG 2
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công kết cấu thép Thái Hà có
diện tích 1,64ha, được thực hiện tại cụm công nghiệp Hiệp Sơn, cụm công nghiệp này
nằm bên trái đường 388 từ ngã tư Phụ Sơn đến cầu Hiệp Thượng, hiện nay ở CCN này
đã có một số nhà máy đang hoàn tất công việc xây dựng cơ sở hạ tầng như Nhà máy xi
măng Thành Công III, Công ty Hoa Dương , tổng diện tích đất của CCN Hiệp Sơn là
31,84ha, trong đó đất sử dụng cho hoạt động sản xuất công nghiệp là 20,96ha. Do
CCN chưa thực
hiện
các
công tác đền bù, GPMB, san lấp và xây dựng cơ sở hạ tầng
chung nên chủ dự án phải tiến hành
các
công
việc này trước khi xây dựng các hạng
mục công trình. Như vậy việc dự báo các tác động tới môi trường và đề xuất các biện
pháp giảm thiểu thực hiện theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn đền bù và giải phóng mặt bằng
- Giai đoạn xây dựng
- Giai đoạn hoạt động của nhà máy
- Khói hàn
- Rác thải xây dựng
- Tiếng ồn, độ rung
- Môi trường không
khí
- Môi trường nước
- Môi trường đất
- Sức khỏe của người
lao động
Quá trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên
vật liệu xây dựng và đổ bỏ phế thải
Trộn bê tông
Quá trình thi công xây lắp
Các phương tiện vận tải
Các thiết bị thi công
Hoạt động sinh hoạt của công nhân
- Nước thải
-
Chất thải rắn sinh hoạt
- Môi trường nước
- Môi trường đất
Nguôn gây tác động đến môi trường không khí
* Hoạt động san lấp mặt bằng
Khối lượng cát đen dùng cho san lấp mặt bằng được tính toán vào khoảng
25.826m
3
. Chủ dự án ký hợp đồng với Công ty TNHH Một thành viên Trung Dũng
bơm hút cát từ tàu dưới sông Kinh Thầy lên mặt bằng dự án. Do quá trình hút cát từ
tàu dưới sông có kèm theo 30% là nước, lượng nước hút theo tạo cho mặt bằng san
lấp luôn có độ ẩm cao nên lượng bụi phát sinh dưới tác dụng của gió trong giai đoạn
Thời
gian
(ngày)
Lưu lượng
(xe/ngày)
2.124 212 90
2 -
3
Theo phương pháp đánh giá nhanh của WHO có thể dự báo được lượng bụi quẩn
phát sinh do các phương tiện giao thông khi vận chuyển vào công trường với các giả
thiết sau:
+ Vận tốc trung bình: 10 km/h
+ Tải trọng trung bình: 10 tấn
+ Số bánh xe trung bình: 8 bánh/xe
+ Quãng đường trung bình: 1 km
B ảng 18: Dự báo tải l ượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển
Số
lượt
x
e
Hệ số phát sinh bụi (đường
đá dăm, sỏi nhỏ 1000km)
Lượng bụi phát sinh
(kg/1000km.lượt xe)
Tải lượng phát sinh
trung bình (kg/ngày)
1 7,1*f
1006
2
3 7,1*f
1
Bụi
0,9
1 10 1 0,09
2
SO
2
4,15*S
1 10 1 0,0016
3
NO
x
14,4
1 10 1 1,44
4 CO 2,9
1 10 1 0,29
5 HC 0,8
1 10 1 0,08
Ghi chú: S - Nồng độ lưu huỳnh trong dầu, S = 0,4%
Nguồn: WHO - Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí - Tập I,
Generva, 1993
Bảng 20. Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển
Số xe
Bụi
(g/phút)
SO
2
(g/phút)
NO
X
Máy đóng cọc
96 103
Xe tải lớn
83 93
Ở bảng trên cho thấy hầu hết các thiết bị xây dựng đều phát sinh ra tiếng ồn lớn,
tại các điểm gần các loại máy móc thiết bị này mức ồn luôn vượt tiêu chuẩn cho phép
của TCVN 5949-1998 (75 dBA).
c. Nguồn gây ô nhiễm tới môi trường nước
* Nước thải sinh hoạt:
Cấp nước sinh hoạt cho công nhân tại công trường được lấy tạm thời từ giếng
khoan trong khu vực xây dựng, chủ dự án sẽ xin cấp giấy phép sử dụng nguồn nước
ngầm trước khi tiến hành khoan giếng.
Nước dùng cho công nhân làm việc ở công trường lấy khoảng 100 l/người/ngày.
Dự kiến có khoảng 40 công nhân lao động trên công trường. Như vậy lượng nước sinh
hoạt của của các công nhân trên công trường là:
40 người 100 l/người/ngày = 4.000
lít/ngày
= 4 m
3
/ngày
Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt
được trình bày trong bảng 22. Việc tính toán tải lượng chất ô nhiễm dựa theo thống kê
của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra.
Bảng 22. Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
TT Chất ô nhiễm
Khối l
ư
ợ
ng
(g
Nitrat (NO
3-
)
6 12 0,24 0,48 60 120
5
Phosphat (PO
4
3-
)
0,6 4,5 0,024 0,18
6
45
6 Tổng Coliform (MPN/100ml) - 10
6
- 10
9
10
6
- 10
9
* Nước thải xây dựng
- Nước chảy tràn phát sinh do quá trình hút cát chứa 30% là nước từ tàu dưới
sông Kinh Thầy lên bề mặt dự án. Trong quá trình hút cát san lấp sẽ phát sinh nước do
rò rỉ đường ống dẫn cát, do chảy tràn trên bề mặt dự án. Giả sử 100% nước có trong
cát bị chắt hết thì tổng lượng nước phát sinh do hoạt động này là:
Qn = 30% * 25.826 m
3
= 7.748m
3
-Trong giai đoạn xây dựng ít sủ dụng tên nước, nước chỉ sử dụng trong khâu
sỏi đá, coppha là 2.124 tấn và chỉ khoảng 0,05% khối lượng này bị rơi vãi trên công
trường (1,062tấn). Loại chất thải này không chứa các thành phần nguy hại, chúng có
thể được thu gom, tái sử dụng để đổ vào các khu vực có địa hình thấp trong khuôn
viên của dự án.
* Chất thải rắn sinh hoạt
Ước tính trung bình mỗi ngày một người thải ra một lượng chất thải rắn sinh
hoạt là 0,3kg - 0,5kg, như vậy với lượng công nhân tham gia hoạt động trên công
trường là 40 người thì khối lượng rác thải phát sinh từ các công đoạn này trong một
ngày sẽ là khoảng 12 - 20 kg/ngày.
Nhận
xét:
Dưới đây là bảng tóm tắt dự báo khối lượng chất thải phát sinh lớn nhất trong
giai đoạn xây dựng:
Bảng 23. Dự báo nồng độ các chất ô nhiễm trong giai đoạn xây dựng
STT Lo ại ch ất th ải Đ ơn v ị Kh ối l ư ợng
1 Chất thải dạng bụi, khí
Bụi quẩn đường kg/ngày 2 - 6
Bụi khói g/phút 0,09 ÷ 0,27
Khí SO
2
g/phút 0,0016 ÷ 0,005
Khí NO
x
g/phút 1,44 ÷ 4,32
Khí CO g/phút 0,29 ÷ 0,87
Khí HC g/phút 0,08 ÷ 0,24
2 Nước mưa chảy tràn m
3
/năm 24.185
- Khí thải giao thông: SO
2
, NO
x
,
CO, hydrocacbon
- Bụi
- Tiếng ồn
- Môi trường không khí
- Môi trường đất
- Hệ sinh thái
- Dân cư xung quanh
Pha cắt phôi
Chất thải rắn: Đầu mẩu sắt, thép,
tôn thừa, tia lửa, xỉ thừa
Khí thải: hơi khí gas, bụi chứa kim
loại
- Môi trường không khí
- Chất thải rắn
- Sức khoẻ và an toàn
công nhân
Lốc tôn, tạo sóng tôn
- Tiếng ồn: va chạm kim loại
- Chất thải: vẩy kim loại
- Môi trường không khí
- Chất thải rắn
- Sức khỏe công nhân
Gia công cơ khí - Tiếng ồn - Môi trường không khí
C
TiO
2,
MnO, CaO, F),
tia tö
ng
o
¹
i
,
nh
i
Ö
t
Tiếng ồn
- Chất thải rắn
- Môi trường không khí
- Sức khỏe và an t
o
à
n
c
ông
nhân
Sơn
Khí thải: Hơi dung môi, bụi sơn,
hơi sơn
Chất thải rắn: vỏ hộp sơn
- Môi trường không khí
- Chất thải rắn
lượng sản phẩm có khối lượng khoảng 9.280 tấn được vận chuyển ra vào khu vực nhà
máy. Công ty sử dụng loại xe có tải trọng 15 tấn thì mỗi năm sẽ có khoảng 1.262
xe/năm (mỗi ngày sẽ có khoảng 3-4 xe ra vào nhà máy).
Thành phần chính của các loại khí thải phát sinh do hoạt động của các phương
tiện giao thông bao
gồm
bụi,
CO, SO
2
, NO
x
, VOC Các khí thải này là sản phẩm
của quá
tr
ình đ
ốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu của các phương tiện giao
thông. Mức độ ô
nhiễm phụ thuộc vào chất lượng đường giao thông, mật độ xe, lưu lượng dòng xe, lượng
nhiên liệu tiêu thụ.
Tải lượng các chất ô nhiễm được tính toán trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Cơ
quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập:
Bảng 25. Tải lượng các chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên các loại đường
Chất ô
nhiễm
Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe (g/km)
Tải trọng xe < 3,5 tấn Tải trọng xe 3,5 - 16 tấn
Trong
TP
Đánh
giá các nguồn gây ô nhiễm đất, nước, không khí - Tập 1 -
Generva
1993.
Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu (0,4%)
VOC: Chất hữu cơ bay hơi
Các điều kiện tính toán:
+ Tải trọng trung bình của xe: 15 tấn/xe
+ Số lượt xe ra vào Đơn vị trong một ngày: 3 4 lượt xe/ngày
+ Phạm vi ảnh hưởng của các xe vận chuyển trong khoảng bán kính 1 km, với
lưu lượng xe từ
3
4 chuyến xe/ngày thì tổng quãng đường vận chuyển của các
phương tiện vận tải là
3
4 km/ngày.
Như vậy với các điều kiện tính toán như trên thì tải lượng ô nhiễm bụi, khí CO,
SO
2
, NO
x
, VOC do các phương tiện vận chuyển được xác định trong bảng sau:
Bảng 26. Tải lượng các chất khí ô nhiễm do giao thông vận tải
Chất ô nhiễm
Tải lượng chất ô nhiễm với
tải trọng xe từ 3,5 16 tấn
(g/km)
Quãng đường xe
đ
i
nhằm tăng cao khả năng
bám dính của màng sơn với bề mặt cần sơn, qua đó nâng cao độ bền của màng sơn
thành phẩm, nâng cao khả năng bảo vệ, tính chất thẩm mỹ. Tất cả các bề mặt vật liệu
trước khi sơn đều phải qua công đoạn làm sạch bề mặt, bao gồm làm sạch dầu mỡ, bụi
bặm, vảy thép, các vết gỉ, thuốc hàn, xỉ hàn, sơn cũ. Mức
độ
gỉ
của bề mặt thép trước
khi làm sạch được chia làm 4 mức (A, B, C, D) như quy định trong bảng 3.12.
Bảng 3.12: Mức độ gỉ của bề mặt thép trước khi làm sạch
Ký
hiệu
mức độ
gỉ
Trạng thái bề mặt tương ứng
A
Đã chớm có gỉ nhưng còn rất ít.
B
Bề mặt thép đã bắt đầu có các đốm gỉ và gỉ có thể bong ra.
C
Bề mặt thép có vảy gỉ bong ra hoặc cạo ra được, xuất hiện các
vết lõm nhỏ nhìn thấy được.
D
Bề mặt thép có nhiều vảy gỉ bong ra, xuất hiện nhiều vết lõm
nhỏ dễ nhìn thấy bằng mắt thường.
Nguồn: TCXDVN 334 : 2005 “Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng
dân dụng và công nghiệp”.
Mức độ làm sạch bề mặt thép được quy định trong thiết kế tuỳ thuộc tuổi thọ
công trình và loại màng sơn, nếu không có thiết kế thì theo thỏa thuận với chủ đầu tư
- Phương pháp phun cát yêu cầu các thiết bị sau: máy nén khí, bộ phận lọc dầu
và nước ra khỏi máy nén khí, thùng chứa khí nén đã lọc, thùng chứa bi, bộ phận trộn bi
và khí nén, vòi phun. Phun cát dùng một lần, hạt cát có kích thước từ 0,5 đến 2,5mm
được ghi như trong bảng 3.14
Phun cát chia làm hai bước:
- Bước 1: Phun tẩy gỉ, vòi phun cách bề mặt 15 30cm, góc nghiêng 45 50 .
-
Bước 2: Phun tạo nhám, vòi phun cách bề mặt 15 30cm, góc
nghiêng 75 80
Áp lực khí nén 5 7 Kg/cm
2
, được lựa chọn tuỳ thuộc đường kính vòi phun.
Bảng 3.14: Chỉ tiêu kỹ thuật của cát và hạt kim loại
Các chỉ tiêu kỹ thuật
Loại hạt
mài
Cát
thạch
anh
Gang
tôi
Thép
hàm
lượng
các
bon
cao
Thép hàm
lượng các
bon thấp
sạch bề
mặt kim loại (theo phương pháp khô) sẽ làm phát sinh 0,001 tấn bụi gỉ/1 tấn kim loại
cần được làm sạch. Nguyên liệu tôn, thép Công ty sử dụng trong 1 năm khi cơ sở hoạt
động 100% công suất là 3.240 tấn sẽ làm
phát
sinh
khoảng 3,24 tấn bụi gỉ/năm.
- Lượng hạt cát sử dụng trong công đoạn làm sạch bề mặt kim loại khoảng
2.871 tấn/năm. Lượng cát này được Công ty mua từ các tàu cung cấp. Khi phun lượng
hạt cát n
ày sẽ đ
ư
ợc sử dụng lại nhiều lần sau đó đem thải bỏ sẽ được
Công ty ký hợp
đồng với cơ
quan có chức năng đem đi xử lý theo quy định.
* Ô nhiễm khí tại bộ phận cắt nguyên liệu bằng khí
Đơn vị sử dụng oxi và khí gas cho việc cắt nguyên liệu, khí gas khi cháy sẽ sinh
ra nhiệt lượng lớn, do đó khí N
2
có trong môi trường không khí có thể kết hợp với ôxi
tạo thành các hợp chất NO
x
. Nồng độ NO
x
trong khói phụ thuộc vào kiểu ngọn lửa
và quy trình cắt. Trong quá trình cắt bằng ôxy sẽ xảy ra phản ứng giữa sắt và oxy, sản
CO
2
/năm)
Đơn vị sử dụng máy cắt nguyên liệu bằng khí gas, oxy mang lại hiệu quả cao
trong công việc. Tuy
nhiên
đây
là những chất rất dễ gây nổ, khi bị dò rỉ gặp nguồn lửa
gần rất dễ gây nổ, hay gặp nhiệt độ cao sẽ phát nổ gây ảnh hưởng tới môi trường và
tính mạng con người, vì vậy Đơn vị có biện pháp quản lý chặt chẽ các bình chứa khí và
không được tùy tiện sử dụng khi chưa áp dụng các biện pháp an toàn.
* Ô nhiễm môi trường không khí trong công đoạn hàn
Việc hàn nhằm ghép nối các chi tiết lại với nhau, tạo sự liên kết vững chắc của
sản phẩm. Trong quá trình sản xuất Đơn vị sử dụng 10 máy hàn, với công nghệ hàn hồ
quang dùng que bọc thuốc.
Bảng 27. Các tác động tới môi trường trong quá trình
hàn
Công
nghệ
hàn
Nguyên lý tạo mối
hàn
Nguyên tắc bảo
vệ
mối
hàn
Tác động đến môi
trường lao động
Hàn que
àn t
ự động dướ lớp bảo vệ là quá trình hàn nóng chảy
mà hồ quang
cháy
giữa dây hàn (điện cực hàn) và vật hàn dưới một lớp thuốc bảo vệ. Phương pháp này
cho phép hàn những chi
tiết
có
chiều dày lớn, chất lượng mối hàn cao, mối hàn đẹp,
an toàn với người thợ vì hồ quang được bao
bọc
kín
bởi thuốc hàn, lượng khói (khí
độc) sinh rất ít.
Hàm lượng và thành phần khói hàn phát sinh trong quá trình hàn hồ quang
được giới thiệu trong bảng 28 dưới đây.
Bảng 28. Thành phần khói khi hàn hồ quang
Loại que hàn
Lượng khói
(g/que hàn)
Thành phần khói %
Fe
2
O
3
SiO
2
TiO
Lượng que hàn định mức sử dụng trong một năm là 86.240 kg/năm. Đơn vị sử
dụng loại que hàn trung tính với lượng khói phát thải là 0,5 - 1,5g/que và đường kính
trung bình của que hàn là 4mm và
25
que/kg.
Lượng khói thải phát sinh một năm là:
86.240*(0,5 1,5)*25*10
-3
= (1.078 3.234) kg/năm
Như vậy, các loại hóa chất chứa trong que hàn bị cháy và phát sinh khói chứa
các chất độc hại, mức độ phát thải khí từ công đoạn hàn trong hoạt động sản xuất của
Đơn vị trung bình từ
0,37
1,12 kg/giờ. Do diện tích xưởng kết cấu thép tương đối
rộng (3.840m
2
) được thiết kế thoáng, vị trí đặt các máy hàn cách
xa
nhau,
khả năng
pha loãng khí cao, tuy nhiên khói hàn sẽ ảnh hưởng cục bộ, tác động trực tiếp đến
công nhân làm việc tại các vị trí hàn và gần khu vực hàn.
* Ô nhiễm môi trường không khí trong công đoạn sơn
+ Ô nhiễm bụi sơn:
Tại công đoạn sơn, thiết bị súng phun sơn với khí nén có áp xuất cao để phân
tán hạt sơn mịn bám đều, bám chắc lên bề mặt vật cần sơn, trong dòng phun của sơn có
một phần nhỏ không tiếp xúc và bám dính lên sản phẩm mà bay vào không khí,
lượng bụi sơn này ước tính bằng 4% lượng sơn dùng.
sơn
cần
dùng là
24,64 tấn sơn/năm, trong sơn thành phần dung môi chiếm tỷ lệ khoảng 25%. Như
vậy lượng dung môi
mỗi
năm
nhà máy sử dụng khoảng 6,16 tấn. Dung môi có tác
dụng hòa tan màng, sau khi màng sơn đóng rắn toàn bộ dung môi sẽ bay hơi khỏi lớp
sơn, vì vậy lượng hơi dung môi phát sinh được tính bằng lượng dung môi dùng trong
một năm.
Quá trình bay hơi của dung môi trong sơn chia làm 4 giai đoạn :
+ Khi bắt đầu phun sơn, dung môi bay hơi chiếm khoảng 35% tổng lượng
dung môi sử dụng
+ Khi màng sơn ở trạng thái hoàn toàn lưu động, tại giai đoạn này tốc độ bay
hơi của dung môi chiếm 40%
+ Khi màng sơn có xu hướng ổn định nhưng chưa khô hoàn toàn, lượng bay
hơi của dung môi chiếm khoảng 15%
+
Khi màng sơn đã khô hoàn toàn sự bay hơi cuối cùng chiếm khoảng 10%
Như vậy sau khi sơn, dung môi sẽ bay hơi khỏi lớp sơn nhằm làm tăng khả
năng kết dính sơn lên bề mặt sản phẩm.
Để thấy mức độ phát tán hơi dung môi trong quá trình sơn có thể tham khảo kết
quả phân tích
hơi
dung
môi giữa xưởng sơn tại phân xưởng sản xuất kết cấu thép, cơ
Trong quá trình sản xuất và gia công kết cấu thép, tiếng ồn phát sinh ở hầu hết
các công đoạn như quá trình mài, máy cắt bằng đá, máy dập, máy uốn tôn, thiết bị máy
doa và sự va chạm giữa các thanh nguyên liệu với nhau, trong quá trình gá và hàn
cũng gây ra tiếng ồn khá lớn, tiếng ồn của các khu vực này có thể đạt tới 95dbA. Vì
vậy các nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn rất cần được quan tâm trong quá trình sản xuất
của Nhà máy. Dưới đây là bảng kết quả tham khảo mức ồn bên trong khu vực sản xuất
của Công ty CPTMSX Lập Phương Thành do Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi
trường đo đạc:
TT Vị trí đo
Mức ồn
(dBA)
Max Min
Leq
1 Giữa xưởng sản xuất 1 94,7 93,3 94,0
2 Khu vực máy mài 81,3 77,2 78,6
3 Khu vực máy khoan 73,5 72,0 72,6
4 Giữa xưởng sản xuất 2 89,3 88,6 88,9
5 Giữa xưởng sơn 83,8 80,0 80,2
6 Giữa bãi gia công 1 83,9 80,1 80,4
7 Khu vực máy cắt 101,0 99,7 100,5
TC 3733/2002/QĐ-BYT ≤ 85
Ghi chú:
- TC 3733/2002/QĐ-BYT: Tiếng ồn trong khu vực làm việc
Nh
Ë
n
x
Ð
t:
sinh hoạt do Tổ chức Y tế thế giới WHO đưa ra tại bảng 22 trang 26. Khi nhà máy đi
vào hoạt động ổn định, dự kiến sẽ có tổng số cán bộ công nhân viên là 120 lao động ở
tất cả các vị trí, từ đó tính toán được tải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải
sinh hoạt của nhà máy như sau:
Bảng 29. Tải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải
(Tính cho 120 công
nhân)
TT Chất ô nhiễm Tải lượng (kg/ngày)
1
BOD
5
5,4 ÷ 6,48
2
Chất rắn lơ lửng (SS) 8,4 ÷ 17,4
3
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) 20,4 ÷ 26,4
4
Nitrat (NO
3-
) 0,72 ÷ 1,44
5
Phosphat (PO
4
3-
)
0,072 ÷ 0,54
Nước thải sinh hoạt phát sinh do vệ sinh của công nhân và nước phục vụ cho ăn
ca. Lưu lượng nước thải sinh hoạt thải vào môi trường được tính như sau:
Tiêu chuẩn dùng nước cho công nhân khi nhà máy đi vào hoạt động bao gồm
nước sinh hoạt và nước ăn uống, với lượng nước dùng là 120lít/người/ngày.
thải
ô nhiễm như bãi chứa nguyên liệu,
khu vực thi công ngoài trời Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong trường hợp này bị
ô nhiễm cơ học
(đất,
cát,
rác), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ. Vấn đề ô nhiễm nước mưa
sẽ kéo theo sự ô nhiễm nguồn nước tại khu vực dự án và từ đó gây tác động đến môi
trường nước khu vực.
Để đánh giá tác động của nước mưa chảy tràn trên khu vực của dự án đối với
môi trường xung quanh, chúng tôi sử dụng phương pháp tính toán thuỷ lực hệ thống
thoát nước mưa theo cách tính cường độ giới hạn của Trần Việt Liễn:
Q = q.F.
(m
3
/s)
Trong đó:
Q - Lưu lượng tính toán (m
3
/s)
q - Cường độ mưa tính toán (l/s.ha)
F - Diện tích lưu vực thoát nước mưa (ha)
- Hệ số dòng chảy, lấy trung bình bằng 0,6
Cường độ mưa tính toán, tính theo công thức:
(20+b)
n
x
q
20
Từ các số liệu trên tính được lưu lượng nước mưa trên diện tích mặt bằng của
Nhà máy như sau: Q = 476,6 m
3
/s
Như vậy lưu lượng nước mưa trên mặt bằng Nhà máy là tương đối lớn. Nếu các
tuyến cống thoát nước có bùn cặn lắng đọng nhiều thì khi nước mưa thoát không kịp
sẽ gây úng ngập tức thời. Nước mưa và
nước
thải
tràn lên, chảy theo bề mặt, cuốn theo
các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
•
Tải lượng chất ô nhiễm trong nước mưa đợt đầu chứa lượng lớn
các chất
bẩn tích luỹ trên bề mặt như dầu, mỡ, bụi của quá trình thi công xây dựng
từ những ngày không mưa. Lượng chất bẩn tích tụ trong một thời gian
được xác định
theo công thức:
Trong đó:
G = M
max
[1 - exp (-k
z
.T)]. F (kg)
M
max
: Lượng bụi tích luỹ lớn nhất trong khu vực dự án (M
max
= 155 kg/ha).
trình hàn là xỉ
hàn,
đầu
que hàn, dây hàn. Mỗi năm Nhà máy sử dụng hết 86,24 tấn que
hàn/năm. Trong quá trình hàn, que hàn thường không sử dụng hết hoàn toàn, nếu tính
trung bình loại chất thải rắn này chiếm khoảng 2% lượng nguyên liệu đầu vào, thì mỗi
tháng lượng chất thải rắn này là 1,7 tấn/tháng, như vậy trung bình mỗi ngày lượng chất
thải này phát sinh khoảng 4,7 kg/ngày.
* Chất thải rắn nguy hại:
+ Chất thải rắn từ quá trình sơn: Hoạt động sản xuất của nhà máy mỗi năm sẽ
sử dụng 24,64 tấn
sơn,
loại
sơn có khối lượng từ 2,5 - 20kg/thùng. Nếu tính trung
bình 10 kg/thùng thì nhà máy sẽ sử dụng
khoảng
2.464
hộp sơn để sơn sản phẩm, như
vậy đồng nghĩa với việc sẽ phát sinh 2.464 vỏ hộp sơn/năm. Ngoài ra tại buồng phun
sơn còn phát