bài giảng truyền thông vệ tinh - Pdf 26

Truyền Thông Vệ Tinh
Phụ trách: Trần Thị Huỳnh Vân
Email: [email protected]
Khoa Điện Tử Viễn Thông
Môn học:
Chương 1
Tổng Quan Về Thông Tin Vệ Tinh
Nội dung
• Giới thiệu chung
• Các quỹ đạo của vệ tinh
• Phân bố tần số cho các dịch vụ truyền thông vệ tinh
• Vệ tinh IntelSat
• Vệ tinh DOMSAT
• Các hệ thông thông tin di động vệ tinh
Lịch sử phát triển thông tin vệ tinh
– Cuối thế kỷ 19, nhà bác học Nga Tsiolkowsky đưa ra các khái niệm về
tên lửa đẩy dùng nhiên liệu lỏng.
– Năm 1926: Robert Hutchinson Goddard thử nghiệm thành công tên lủa
đẩy dùng nhiên liệu lỏng
– 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo Sputnik – 1
– 1958: bức điện đầu tiên được phát qua vệ tinh Score của Mỹ
– 1964: thành lập tổ chức thông tin vệ tinh quốc tế INTELSAT
– 1965: hệ thống TTVT thương mại đầu tiên INTELSAT-1 (Early Bird)
– 1971: thành lập tổ chức TTVT quốc tế INTERSPUTNIK gồm Liên Xô
và 9 nước XHCN
Lịch sử phát triển thông tin vệ tinh (tt)
• 1979: thành lập tổ chức thông tin hàng hải quốc tế qua vệ tinh INMARSAT
• 1984: Nhật Bản đưa vào sử dụng hệ thống truyền hình trực tiếp qua vệ tinh
• 1987: thử nghiệm thành công vệ tinh phục vụ cho thông tin di động
• 1999 – nay: các hệ thống thông tin di động và thông tin băng rộng toàn cầu
• 1980: khánh thành trạm mặt đất Hoasen-1 do Liên Xô tặng truyền hình trực

phát các băng tần khác nhau ở các vùng khác nhau.
Các dịch vụ do vệ tinh cung cấp
– Các dịch vụ vệ tinh cố định
FSS (Fixed Satellite Service):
• Đường truyền cho mạng điện thoại
• Tín hiệu truyền hình cáp
– Các dịch vụ vệ tinh quảng bá
BSS (Based Satellite Service):
• Quảng bá trực tiếp đến gia đình
DBS, DTH (Direct Broadcast
Satellite, Direct To Home)
Các dịch vụ do vệ tinh cung cấp (tt)
– Dịch vụ vệ tinh di động MSS
(Mobile Satellite Service):
• Di động mặt đất, di động trên biển và
di động trên máy bay
– Dịch vụ vệ tinh khí tượng
(Meteorological Satellite Service):
• Các dịch vụ tìm kiếm và cứu hộ
– Dịch vụ vệ tinh định hướng
(Navigational Satellite Service)
• Định vị toàn cầu
Ký hiệu các băng tần thường dùng
cho các dịch vụ vệ tinh
INTELSAT
• INTELSAT (International Telecommunications Satellite): thành lập năm
1964 gồm 140 nước thành viên
• Hệ thống vệ tinh INTELSAT đều sử dụng quỹ đạo địa tĩnh GEO và phủ 3
vùng chính:
– Đại Tây Dương (AOR)

• Các lực nhiễu gây thay đổi vị trí vệ tinh
trên quỹ đạo
• Các quỹ đạo nghiêng
• Quỹ đạo địa tĩnh
Các định luật Keppler
Định luật Keppler I: Vệ tinh chuyển động vòng quanh trái đất theo một quỹ đạo
ellip. Điểm xa nhất của quỹ đạo so với tâm trái đất nằm ở phía của tiêu điểm
thứ hai, được gọi là viễn điểm còn điểm gần nhất của quỹ đạo gọi là cận
điểm.
Các định luật Keppler
Định luật Keppler II: Vệ tinh chuyển động theo một quỹ đạo với vận tốc thay
đổi sao cho đường nối giữa tâm trái đất và vệ tinh sẽ quét các diện tích bằng
nhau khi vệ tinh chuyển động trong cùng một thời gian như nhau.
- Lực ly tâm:
- Chu kỳ:
Các định luật Keppler
Định luật Keppler III: Bình phương chu kỳ quay tỷ lệ lũy thừa bậc ba
với bán trục lớn a của quỹ đạo ellip (khoảng cách trung bình giữa 2
vật thể)
n: chuyển động trung bình của vệ tinh (rad/s)
µ: hằng số hấp dẫn địa tâm trái đất
Các quỹ đạo
a. Quỹ đạo địa tĩnh GEO:
v Ưu điểm:
§ Vệ tinh đứng yên so với trái đất à thông tin ổn định
và liên tục suốt 24h
§ Phủ sóng 42.2% bề mặt trái đất
§ Doppler nhỏ
vNhược điểm:
§ Không phủ sóng vùng

nút xuống qua tâm trái đất.
v Góc nghiêng (Inclination) i: góc giữa mặt phẳng quỹ đạo và
mặt phẳng xích đạo.
Các thuật ngữ cho quỹ đạo vệ tinh (tt)
v Quỹ đạo đồng hướng (Prograde orbit): quỹ
đạo mà ở đó vệ tinh chuyển động cùng với
chiều quay của trái đất. Góc nghiêng của
quỹ đạo đồng hướng nằm trong dải 0
o

90
o
.Hầu hết các vệ tinh đều được phóng
vào quỹ đạo đồng hướng à tiết kiệm năng
lượng phóng
v Quỹ đạo ngược hướng (Retrograde Orbit):
góc nghiêng 90
o
– 180
o
Các thuật ngữ cho quỹ đạo vệ tinh (tt)
v Argument của cận điểm (Argument of Perigee)
ω: Góc từ nút xuống đến cận điểm được đo
trong mặt phẳng quỹ đạo tại tâm trái đất theo
hướng chuyển động của vệ tinh.
v Góc lên đúng của nút lên (Right Ascension of
ascending node) W: góc được đo trong mặt
phẳng xích đạo theo hướng Đông sang Tây từ
đường g sang nút lên
v Độ dị thường trung bình (Mean anomaly): giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status