bài giảng truyền thông vô tuyến - Pdf 26



TRUYỀN THÔNG
VÔ TUYẾN
1
GIỚI THIỆU CHUNG

2
GIỚI THIỆU
3
PHỔ TẦN SỐ SỬ DỤNG
4
 Ƣu điểm:
 Khả năng di động
 Tiện lợi
 Chi phí
 Nhiều ngƣời sử dụng
 Nhƣợc điểm:
 Ảnh hƣởng của môi
trƣờng
 Băng thông thấp so với
mạng hữu tuyến
 Yêu cầu khả năng bảo
mật
5
SƠ LƢỢC LỊCH SỬ THÔNG TIN VÔ
TUYẾN
Phát hiện ra sóng
điện từ
Truyền sóng vô tuyến
Kỷ nguyên truyền

9
1.1
GIỚI THIỆU
10
 Mục đích thiết kế của các hệ thống vô tuyến di động
đầu tiên:
 Đạt đƣợc một vùng phủ sóng rộng bằng việc sử dụng duy
nhất một máy phát công suất cao bởi một giá ăng ten trên
một tòa tháp cao.
 Ƣu điểm: đạt đƣợc vùng phủ rất tốt.
 Nhƣợc điểm: không có khả năng tái sử dụng tần số trên
toàn hệ thống => các cố gắng để tái sử dụng tần số sẽ dẫn
đến nhiễu tín hiệu.
GIỚI THIỆU
11
 Hệ thống điện thoại tế bào là một giải pháp chính
trong việc giải quyết vấn đề tái sử dụng phổ và dung
lƣợng ngƣời dùng.
 Nó cung cấp các dung lƣợng rất cao trong một phổ
đƣợc cấp giới hạn mà không có bất kỳ sự thay đổi
công nghệ chính nào.
 Hệ thống điện thoại tế bào:thay thế một trạm phát
công suất cao -> trạm phát công suất nhỏ (trạm tế
bào – trạm gốc)
GIỚI THIỆU
12
1.2
QUÁ TRÌNH TÁI SỬ
DỤNG TẦN SỐ
13

các “tế bào” khác nhau, nếu khoảng cách đủ lớn để
giữ nhiễu ở mức giới hạn.
 Quá trình thiết kế chọn lựa và cấp phát các nhóm
kênh đối với tất cả các trạm gốc trong hệ thống điện
thoại tế bào trong một hệ thống đƣợc gọi là sự tái sử
dụng tần số hay hoạch định tần số.
TÁI SỬ DỤNG PHỔ TẦN SỐ
16
 Các tế bào đƣợc gán cùng
một chữ cái sẽ dùng chung
một nhóm kênh.
 Hoạch định tái sử dụng tần
số đƣợc mô tả nhƣ một bản
đồ để chỉ thị các kênh tần số
khác nhau đƣợc sử dụng,
tránh trùng lặp.
 Ví dụ: kích thƣớc cụm N=7
và hệ số tái sử dụng tần số
là 1/7. Khi đó mỗi tế bào
chứa 1/7 tổng số các kênh
có sẵn.
TÁI SỬ DỤNG PHỔ TẦN SỐ
Minh họa khái niệm tái sử
dụng tần số
17
 Tế bào hình lục giác là khái niệm và là mô hình đơn
giản của vùng phủ sóng vô tuyến đối với mỗi trạm
gốc. Nó đã đƣợc chấp nhận phổ biến vì cho phép dễ
dàng quản lý, và phân tích của một hệ thống điện
thoại vô tuyến tế bào.

(các Tế bào kích thích biên).
 Thông thƣờng, các ăng ten Omni-directional đƣợc dùng
trong các Tế bào kích thích trung tâm và các ăng ten
hƣớng khu vực đƣợc dùng trong các Tế bào kích thích
biên.
CHỌN MÔ HÌNH VÙNG PHỦ SÓNG
20
 Xét một hệ thống Cellular có tổng số S kênh song
công có sẵn để sử dụng.
 Mỗi tế bào đƣợc cấp một nhóm k kênh (k < S)
 Nếu S kênh đƣợc phân chia giữa N tế bào thành các
nhóm kênh, các nhóm kênh đƣợc phân chia đều
có cùng một số kênh nhƣ nhau
S = kN
PHÂN BỐ TẦN SỐ
21
 N các Tế bào sử dụng hết hoàn toàn dải phổ đƣợc cấp
thì đƣợc gọi là một cụm (cluster). Nếu một cluster
đƣợc nhân rộng M lần trong hệ thống, thì tổng số các
kênh song công C sẽ là:
C = M.k.N = M.S
 Dung lƣợng của hệ thống Cellular tỷ lệ trực tiếp với
số cụm đƣợc nhân rộng trong một vùng phục vụ cố
định.
 Hệ số N đƣợc gọi là kích thước cluster (điển hình
là: 4, 7, hay 12).
 Nếu kích thƣớc cluster bị giảm trong khi kích thƣớc
của Tế bào đƣợc giữ không đổi, ta cần phải tăng thêm
số cụm để bao phủ một cùng một vùng nhất định =>
C tăng

+ ij + j
2
=> i và j là các số nguyên không âm
KÍCH THƢỚC CLUSTER
24
 Từ tế bào cần xác định, di
chuyển i tế bào dọc theo
bất kì chuỗi lục giác nào đó.
 Quay 60
0
ngƣợc chiều kim
đồng hồ và di chuyển j tế
bào.
 Ví dụ: với i = 3 và j=2
(N=19)
TÌM TẾ BÀO ĐỒNG KÊNH LÂN CẬN
25

Trích đoạn 12 tế bào tái sử dụng.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status