0
1
BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP. HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
236
/ĐHCN-ĐT
TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 08 năm 2007QUYẾT ĐỊNH
(V/v đào tạo theo học chế tín chỉ hệ Cao đẳng và Đại học)
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Quyết định số 214/2004/QĐ-TTG ngày 24/12/2004 của Thủ tướng Chính
phủ V/v Thành lập Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh;
-
Lưu TCHC, ĐT.
2
BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP. HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 545 /ĐHCN-ĐT
TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 05 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
(V/v: Tổ chức đào tạo 3 học kỳ theo học chế tín chỉ trong một năm học)
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Quyết định số 214/2004/QĐ-TTG ngày 24/12/2004 của Thủ tướng Chính
phủ V/v Thành lập Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 01/2005/QĐ-BCN ngày 10/01/2005 của Bộ Trưởng Bộ Công
Nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Trường Đại
học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ quyết định số; 546/ĐHCN&ĐT của Hiệu trưởng trường Đại học CN
TP.HCM V/v tổ chức đào tạo, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng
theo học chế tín chỉ của trường Đại học Công nghiệp TP.HCM.
Theo đề nghị của ông Trưởng Phòng Đào tạo;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay chính thức áp dụng chương trình đào tạo 3 học kỳ trong một năm học
cho bậc Đại học và Cao đẳng thuộc các hệ chính quy, vứa làm vừa học và liên
thông kể từ năm học 2009 - 2010.
Điều 2. Các Trưởng đơn vị đào tạo, Phòng Đào tạo, Phòng TCHC, Phòng KHTC,
Căn cứ Quyết định số 214/2004/QĐ-TTG ngày 24/12/2004 của Thủ tướng Chính
phủ V/v Thành lập Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 01/2005/QĐ-BCN ngày 10/01/2005 của Bộ Trưởng Bộ Công
Nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Trường Đại
học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 43/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ngày
15/08/2007 Vv áp dụng qui chế đào tạo theo học chế tín chỉ;
Theo đề nghị của ông Trưởng Phòng Đào tạo;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành qui chế học vụ về tổ chức đào tạo, kiểm tra và công nhận tốt
nghiệp Đại học, Cao đẳng theo học chế tín chỉ đã cập nhật năm 2010 của trường
Đại học Công nghiệp TP.HCM theo qui chế 43/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Điều 2. Qui chế này được áp dụng kể từ năm học 2010-2011, các qui chế trước đây
trái với qui chế này không còn giá trị kể từ ngày ký.
Điều 3. Trưởng Phòng Đào tạo, Phòng TCHC, Phòng KHTC, Phòng TTGD &
QLHSSV, các Trưởng đơn vị liên quan và toàn thể giáo viên căn cứ quyết định thi
hành. HIỆU TRƯỞNG
(đã ký) Tạ Xuân Tề
Nơi nhận:
- Như điều 3,
-
Các Phó HT,
Trên cơ sở chương trình đào tạo, quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện
tối đa cho sinh viên phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc đăng ký khối
lượng kiến thức sẽ tích lũy trong từng học kỳ, sắp xếp lịch học, việc tích lũy các
học phần, kể cả sắp xếp thời gian học ở trường, thời gian tốt nghiệp, ra trường.
Quy chế này cũng tạo điều kiện để sinh viên tích cực, chủ động thích ứng với quy
trình đào tạo để đạt được những kết quả tốt nhất trong học tập, rèn luyện.
5
Điều 2. Chương trình đào tạo
1. Chương trình đào tạo thể hiện: mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ
năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp, hình thức và thời gian đào tạo,
cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào
tạo của Giáo dục đại học.
Mỗi chương trình có thể gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài
ngành đào tạo (kiểu song ngành hoặc kiểu ngành chính - ngành phụ).
2. Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: Giáo dục đại
cương và Giáo dục chuyên nghiệp.
Khối kiến thức giáo dục đại cương gồm: các học phần thuộc các lĩnh vực khoa học
xã hội, khoa học nhân văn và khoa học tự nhiên. Khối này trang bị tri thức cho
người học về tự nhiên, xã hội và con người, về phương pháp tư duy, phương pháp
nhận thức, phương pháp hành động để từ đó hình thành cho người học thế giới
quan khoa học và nhân sinh quan của thời đại.
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm: nhóm kiến thức cơ sở (kiến thức cơ
sở của ngành hoặc liên ngành) và nhóm kiến thức chuyên ngành nhằm cung cấp
cho người học những kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản cần thiết.
Mỗi khối kiến thức đều được cấu trúc bởi 2 phần: phần bắt buộc và phần tự chọn.
Các học phần trong chương trình đào tạo được sắp xếp theo trình tự nhấtđịnh vào
4. Học phần tiên quyết là học phần mà sinh viên bắt buộc phải tích luỹ (đạt yêu cầu)
mới đủ điều kiện để tiếp thu kiến thức học phần sau.
Ví dụ: Học phần A là tiên quyết của học phần B, điều kiện bắt buộc để đăng ký học
học phần B là sinh viên đã học hoàn tất học phần A và kết quả đạt yêu cầu.
5. Học phần trước là học phần mà sinh viên phải học xong (có thể chưa đạt) mới có
điều kiện học tiếp học phần sau.
Ví dụ: Học phần A là học phần trước của học phần B, điều kiện bắt buộc để đăng
ký học học phần B là sinh viên được xác nhận học xong học phần A.
6. Học phần song hành là những học phần diễn ra trong cùng một thời gian.
Ví dụ: Học phần A là học phần song hành với học phần B, điều kiện bắt buộc để
đăng ký học học phần B là sinh viên đã đăng ký học phần A. Sinh viên được phép
đăng ký học phần B vào cùng học kỳ đã đăng ký học phần A hoặc vào các học kỳ
tiếp sau.
7. Học phí tín chỉ
Học phí tín chỉ được xác định căn cứ theo chi phí của các hoạt động giảng dạy học
tập, cơ sở vật chất tính cho một tín chỉ. Học phí thu theo học kỳ được xác định theo
số tín chỉ mà sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ đó. Mức học phí do Hiệu
trưởng quy định cho từng bậc học và từng hệ đào tạo theo từng năm học (Có qui
định riêng). 7
Điều 4. Các hệ đào tạo và Thời gian đào tạo
1. Các hệ đào tạo: Trường ĐH Công nghiệp TPHCM đào tạo đa cấp, đa hệ với đầu
vào của các cấp,các hệ khác nhau và thời gian đào tạo của các cấp, các hệ cũng
khác nhau:
Hệ đại học được thực hiện 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ
thông hoặc tương đương đã trúng tuyển trong kỳ thi quốc gia tuyển sinh Đại học –
Cao đẳng.
Thời gian kế hoạch
Thời gian tối đa Thời gian tối thiểu
Hệ đào tạo
Số năm Số h. kỳ Số năm
Số h.kỳ
Số năm Số h.kỳ
ĐH Chính quy,
ĐH vừa làm vừa học
4 12 6 18 3 9
ĐH liên thông 3 năm 3 9 5 15 2 6
ĐH liên thông 1,5 năm
1,5 5 3 9 1 3
CĐ chính quy 3 9 5 15 2 6
CĐ liên thông 1,5 năm
1,5 5 3 9 1 3
Các đối tượng chính sách được hưởng chế độ ưu tiên thì thời gian tối đa để hoàn
thành một khóa đào tạo của tất cả các hệ đều được cộng thêm một năm.
Các học kỳ được phép tạm dừng học và các học kỳ học ở trường khác trước khi
chuyển về trường Đại học Công nghiệp Tp HCM (nếu được hai trường công nhận
chất lượng đào tạo của nhau) đều được tính chung vào thời gian tối đa này.
3. Thời gian của mỗi học kỳ: Thời gian của mỗi học kỳ là 15 tuần, trong đó có 10
tuần thực học, 1 tuần dự trữ, 2 tuần ôn thi, 2 tuần thi. Riêng đối với các học phần
thực hành, thời gian thực học là 12 tuần.
(1)
Trong đó:
- k là số thứ tự của học kỳ trong toàn khóa học;
- n là số học phần mà sinh viên đã đăng ký học;
9
- m
i
là điểm số của học phần thứ i;
- j
i
là số tín chỉ của học phần thứ i (trọng số).
2. Khối lượng kiến thức tích luỹ: là khối lượng tính bằng số tín chỉ của các học phần
đã được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khoá học.
Ví dụ: Trong khóa học sinh viên đã học 24 học phần tính đến thời điểm đang học,
nếu đã có 20 học phần đạt điểm A, B, C, D thì khối lượng kiến thức tích lũy là 20
học phần, 4 học phần còn lại phải nhận điểm F (nghĩa là không đạt yêu cầu sinh
viên phải học lại học phần đó).
Khối lượng kiến thức tích lũy là tiêu chí để xác định năm đào tạo của sinh viên
(năm đào tạo của sinh viên được xác định chi tiết tại điều 14).
3. ĐTBCTL đến học kỳ thứ k nào đó phản ánh kết quả phấn đấu của sinh viên kể từ
khi bắt đầu vào học cho đến thời điểm kết thúc học kỳ thứ k. Về trị số, nó là trung
bình cộng của tất cả các điểm học phần đã tích lũy (tức là các học phần được đánh
giá là đạt các điểm chữ A,B,C,D) tính đến thời điểm kết thúc học phần thứ k, được
làm tròn đến một số thập phân, được ký hiệu là (ĐTBCTL)
k
và được tính theo công
thức sau:
Chương II
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 6. Đăng ký nhập học
1. Sinh viên trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh khi nhập học phải nộp cho phòng thanh tra
giáo dục và quản lý học sinh, sinh viên (P.TTGD & QLHSSV) các hồ sơ sau:
Giấy báo trúng tuyển;
Hồ sơ sinh viên đã được ghi đầy đủ các mục đã in sẵn và có xác nhận của chính
quyền địa phương (theo mẫu thống nhất toàn quốc của Bộ GD & Đào Tạo);
Bản sao bằng tốt nghiệp (THPT - THBT - THCN) hoặc bằng tốt nghiệp Cao đẳng,
Đại học;
Bản sao học bạ, bảng điểm, mà sinh viên đã theo học;
Các loại giấy có chứng nhận ưu tiên, chính sách xã hội;
4 tấm hình 3x4;
Giấy chuyển sinh hoạt Đảng, sinh hoạt Đoàn (nếu có).
2. Chỉ khi sinh viên đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục nhập học, nộp học phí và các
khoản thu khác (nếu có) theo qui định của nhà trường, mới được công nhận là sinh
viên chính thức của trường và được cấp thẻ sinh viên.
3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trước ngày khai giảng khóa
học theo kế hoạch của nhà trường, sinh viên nộp hồ sơ trễ theo qui định xem như tự
ý bỏ học. Những trường hợp đặc biệt nếu vì lý do khách quan sẽ được xem xét giải
quyết.
4. Sinh viên nhập học phải được phòng Đào tạo, các khoa cung cấp đầy đủ các thông
tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình đào tạo; quy
chế đào tạo, niên giám, sổ tay sinh viên, giáo dục định hướng.
Điều 7. Tổ chức lớp học: Có hai hình thức tổ chức lớp: Lớp học phần và lớp sinh
viên:
1. Lớp học phần là lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa trên kết quả đăng
ký khối lượng học tập của SV ở từng học kỳ, trong cùng thời điểm. Mỗi lớp học
Mỗi lớp sinh viên có một tên riêng gắn với khoa, khóa đào tạo và do một giáo viên
chủ nhiệm phụ trách. Giáo viên chủ nhiệm đồng thời là một trong những cố vấn
học tập của lớp. Cố vấn học tập có nhiệm vụ hướng dẫn sinh viên về học vụ, giúp
đỡ sinh viên lập kế hoạch học tập trong từng học kỳ và kế hoạch cho toàn bộ khóa
học. Mỗi cố vấn học tập phụ trách từ 15 đến 20 sinh viên. Cố vấn học tập phải được
phân công từ đầu khoá học cho tới khi sinh viên tốt nghiệp ra trường. Việc bố trí cố
vấn học tập do viện, khoa, trung tâm phân công
Giáo viên chủ nhiệm làm công tác chủ nhiệm cho tới khi lớp sinh viên kết thúc và
tự giải thể, lớp sinh viên được quy định là 4 năm đối Đại học và 3 năm đối với Cao
đẳng
12
Tổ chức hoạt động của lớp sinh viên, vai trò và trách nhiệm của giáo viên chủ
nhiệm và cố vấn học tập được quy định trong Quy chế công tác sinh viên của
trường Đại học Công nghiệp TPHCM.
Điều 8. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình (hoặc ngành đào tạo)
Nhà trường xác định điểm xét tuyển dựa vào kỳ thi tuyển sinh. Sinh viên đạt
điểm xét tuyển sẽ được trường sắp xếp vào học các chương trình (hoặc ngành đào
tạo) đã đăng ký. Trường hợp chuyển ngành học hoặc chuyển giữa các cơ sở trong
trường với nhau phải hội đủ 2 điều kiện: điểm đầu vào tương đương với cơ sở
chuyển đến hoặc ngành chuyển đến; chỉ được chuyển vào đầu năm học nhưng phải
từ năm học thứ 2 trở đi.
Điều 9. Đăng ký khối lượng học tập.
1. Đầu mỗi năm học, phòng Đào tạo thông báo lịch trình học dự kiến cho từng
chương trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự
kiến sẽ dạy, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm
tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần.
Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của mình,
quyết được thì khoa tổng hợp báo cáo phòng đào tạo xem xét giải quyết.
7. Lớp học phần có chung số tín chỉ và nội dung học phần thì tất cả các sinh viên
được phép đăng ký học không phân biệt Đại học hoặc Cao đẳng.
Điều 10. Rút bớt các học phần sau khi đăng ký
Sinh viên chỉ được rút bớt học phần đã đăng ký trong thời gian phòng đào tạo chưa
khóa lớp học phần.
Sau khi đã hết thời hạn cho phép rút bớt các học phần, những sinh viên đã được
chấp nhận đăng ký các học phần thì phải đóng học phí toàn bộ những học phần đã
được chấp nhận. Nếu đóng không đủ học phí các học phần, phòng kế hoạch tài
chính sẽ từ chối không cho đóng học phí các học phần còn lại. Khi đó sinh viên sẽ
phải ngừng học vì không còn cơ hội để đăng ký các học phần khác trong học kỳ
này.
Những học phần sinh viên đã đăng ký và đã đóng học phí mà không học thì được
xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F học phần đó.
Những học phần sinh viên đã đăng ký mà không đóng học phí sau khi đã hết hạn
cho rút bớt học phần thì phải nhận điểm N* (Nợ) học phần đó, muốn đăng ký học
lại học phần này sinh viên phải đóng học phí cho cả lần đăng ký trước.
Trong quá trình học nhà trường không chấp thuận cho rút bớt các học phần.
14
Điều 11. Đăng ký học lại
1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại từ đầu học phần đó
cùng với các khóa khác ở một trong các học kỳ tiếp theo hoặc các lớp học phần
đuợc mở thường xuyên cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D (Sinh viên phải
thường xuyên theo dõi kế hoạch mở lớp học phần do phòng đào tạo ban hành để
đăng ký).
Học phí của học phần mở rộng thu theo bậc đào tạo của học phần được mở và
không có chế độ miễn giảm.
Điều 13. Nghỉ ốm
Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép
trưởng đơn vị đào tạo (đối với cơ sở 2 là trưởng cơ sở) trong vòng 1 tuần kể từ ngày
bị ốm, kèm với giấy chứng nhận của cơ quan y tế. Nếu tỷ lệ nghỉ ốm vượt quá 20%
thì việc cho thi hay không cho thi do giảng viên phụ trách học phần quyết định.
Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực
1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, SV được xếp hạng năm
đào tạo như sau:
2. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ sinh viên được xếp
hạng về học lực như sau:
Hạng bình thường: Nếu có điểm trung bình tích luỹ đạt từ 2,00 trở lên.
Hạng yếu: Nếu có điểm trung bình tích luỹ đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào
trường hợp bị buộc thôi học.
Điều 15. Nghỉ học tạm thời
1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết
quả đã học trong các trường hợp sau:
Được động viên vào các lực lượng vũ trang;
Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ
quan y tế;
Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở
trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại điều 16 của quy
Sinh viên năm thứ nhất Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ.
Sinh viên năm thứ hai
Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến
3. Chậm nhất là một tháng sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học, nhà trường
thông báo về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. Trường hợp những
sinh viên bị thôi học quy định tại điểm b nếu có nhu cầu học chương trình trung cấp
thì tùy theo từng trường hợp và mức độ vi phạm sẽ được xem xét cho học và được
bảo lưu các học phần đã đạt điểm C trở lên.
Điều 17. Chuyển trường
1. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:
Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để
thuận lợi trong học tập;
Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào
tạo mà sinh viên đang học;
17
Được sự đồng ý của hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;
Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định
tại khoản 2 điều này.
2. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:
Sinh viên đã tham dự thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển
vào trường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển
đến;
Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;
Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khoá;
Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.
3. Thủ tục chuyển trường
Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định của
nhà trường.
Hiệu trưởng nhà trường sẽ quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận đối với sinh
viên xin chuyển đến. Đối với các trường hợp sinh viên được chấp nhận chuyển đến,
Đ.TKHP = 6x60% + 7x20% + 5x20% = 6
- Ví dụ 2: Điểm KTHP = 4; điểm GK = 7, Điểm TBKTTX = 5
Đ.TKHP = 4x60% + 7x20% + 5x20% = 4,8 (HP này đạt)
- Ví dụ 3: Điểm KTHP = 3,8; điểm GK = 7; Điểm TBKTTX = 5
Do điểm thi KTHP < 4 (KTHP = 3,8 nên học phần này chưa đạt).
b. Đối với những học phần có làm tiểu luận, thì áp dụng hình thức đánh giá như sau:
- Đ.TKHP = 50% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 30% Đ.TL
- Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần
- Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm thành phần, nếu
nhỏ hơn 4 thì điểm tổng kết học phần là điểm F)
- Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ
- Đ.TL: Điểm tiểu luận
2. Đối với học phần có cả lý thuyết và thực hành:
a. Đối với học phần không có tiểu luận:
19
- Điểm lý thuyết (ký hiệu là ĐLT): Là kết quả các điểm thành phần bao gồm điểm
thường xuyên, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các
điểm thành phần.
- Điểm thực hành (ký hiệu là ĐTH): là trung bình cộng của các bài tập cộng với
điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2.
- Điểm thực hành và điểm lý thuyết phải đạt yêu cầu thì mới được tính điểm tổng
kết học phần.
Nếu gọi: j
lt
là trọng số của điểm lý thuyết, j
th
là trọng số của điểm thực hành và
N là số tín chỉ của học phần, thì điểm tổng kết học phần được tính:
5 x 20% = 1,0
20
7 x 60% = 4,2
Cộng : 6,4
Phần thực hành.
Bài tập 1: 6,0 điểm
Bài tập 2: 6,5 điểm
Bài tập 3 : 7 điểm
Điểm trung bình 6,5
Điểm thi kết thúc thực hành: 7,5
Vậy điểm tổng kết thực hành: (6,5 + 7,5) : 2 = 7,0
Kết luận: Điểm tổng kết học phần = (6,4 x 2 + 7,0 x 1): 3 = 6,6
b. Môn có tiểu luận:
Phần lý thuyết
6 x 30% = 1,8
5 x 20% = 1,0
7 x 50% = 3,5
Cộng : 6,3
Phần thực hành
Bài tập 1: 6 điểm
Bài tập 2: 6,5 điểm
Bài tập 3 : 7,0 điểm
Điểm trung bình: 6,5
Điểm thi kết thúc thực hành: 7,5
Vậy điểm tổng kết thực hành: (6,5 + 7,5):2 = 7,0
Kết luận:
Điểm tổng kết học phần = (6,3 x 2 + 7 x 1) : 3 = 6,5
c. Giảng viên phụ trách học phần nhận đề thi từ khảo thí hoặc trực tiếp ra đề thi, đề
kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận. Riêng đề thi kết thúc học phần: phần lý
chung với các lớp chính quy cùng bậc và ngược lại nhưng số tín chỉ của học phần
đó phải giống nhau. Trường hợp có 1 số học phần ở bậc đại học và cao đẳng có nội
dung và số tín chỉ giống nhau thì giữa các bậc được học chung với nhau trong 1 lớp
học phần.
Để tạo điều kiện cho những sinh viên tại các cơ sở học cải thiện hoặc học lại có thể
mở lớp học phần với sĩ số tối thiểu là 15 sinh viên nhưng chỉ trong trường hợp học
kì đó và học kì tiếp theo không có lớp học phần này. Các đơn vị đào tạo của cơ sở
thông báo để sinh viên đăng kí, khi đủ sĩ số thì đề nghị phòng đào tạo cho mở lớp
học phần. Tuy nhiên việc xin mở lớp học phần loại này phải có lí do chính đáng.
Những trường hợp đặc biệt do không mở được lớp học phần thì xin ý kiến Hiệu
trưởng để giải quyết từng trường hợp cụ thể.
22
Về hình thức thi: Nhà trường khuyến khích phương pháp thi trắc nghiệm khách
quan. Giảng viên phải phổ biến hình thức thi cho sinh viên biết ngay từ buổi học
đầu tiên.
Những sinh viên làm lại tiểu luận được công nhận kết quả mới.
Nếu điểm thi kết thúc học phần < 4 thì điểm tổng kết học phần lấy bằng điểm thi
kết thúc học phần.
C. Làm tiểu luận, bài tập lớn
Sinh viên hoặc nhóm sinh viên được nhận đề tài làm tiểu luận từ khi bắt đầu vào
học học phần để có điều kiện nghiên cứu, tham khảo tài liệu, hoàn thành tiểu luận.
Mỗi học phần phải có sẵn các đề tài, để mỗi nhóm từ 3 đến 10 sinh viên chọn một
đề tài (Tuỳ theo từng học phần mà đề tài có thể thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân).
Mỗi buổi lên lớp học phần đó, giảng viên giành ít thời gian để kiểm tra, nhắc nhở
và hướng dẫn các nhóm, cá nhân thực hiện đề tài.
Đề tài được phân ra từng phần (tối thiểu 2 phần). Giáo viên qui định thời gian hoàn
thành và chấm từng phần đề tài. Điểm chung của đề tài là điểm trung bình cộng của
từng phần đề tài.
Phần nào của đề tài chưa đạt sinh viên phải làm lại phần đó. Nếu làm lại vẫn không
đáp, thi online hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hiệu trưởng duyệt các hình
thức thi thích hợp cho từng học phần.
C. Chấm thi:
1. Việc chấm thi vấn đáp và chấm thi thực hành phải thực hiện theo mẫu phiếu chấm
thi theo quy định, trong đó tương ứng với mỗi nội dung đánh giá, giáo viên phải ghi
ý kiến nhận xét, điểm từng phần và điểm tổng vào phiếu chấm thi. Điểm thi vấn
đáp được công bố sau mỗi buổi thi khi hai giáo viên chấm thi thống nhất được điểm
chấm. Trong trường hợp hai giáo viên chấm thi không thống nhất được mức điểm
thì trình Trưởng bộ môn hoặc Trưởng đơn vị đào tạo quyết định. Việc chấm thi tự
luận do giáo viên bộ môn đảm nhận.
2. Các điểm thi kết thúc học phần phải ghi vào bảng điểm theo mẫu thống nhất của
trường, có chữ ký của giáo viên chấm thi và có xác nhận của trưởng bộ môn hoặc
trưởng khoa. Điểm thi kết thúc học phần phải được công bố chậm nhất 1 tuần kể từ
ngày thi.
3. Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng
coi như đã dự thi và phải nhận điểm 0. Trường hợp đặc biệt có lý do chính đáng sẽ
được xem xét cho thi cùng với khóa sau nhưng không phải học lại. Sinh viên phải
nộp đơn nêu rõ lý do cho giáo viên bộ môn để trình trưởng đơn vị đào tạo xem xét
quyết định sau đó chuyển về phòng Đào tạo làm thủ tục. Thời gian nộp đơn không
quá 10 ngày kể từ sau khi bỏ thi. Sinh viên phải chủ động liên hệ với đơn vị đào tạo
để đăng ký dự thi với khóa sau.
4. Sinh viên được quyền làm đơn (nộp tại khoa) xin phúc khảo về điểm thi kết thúc
học phần. Thời gian xin phúc khảo không quá 1 tuần kể từ ngày công bố kết quả thi
24
kết thúc học phần. Việc tổ chức chấm phúc khảo do khoa chủ quản học phần quyết
định, duyệt vào đơn của sinh viên. Kết quả chấm phúc khảo phải chuyển về phòng
đào tạo để điều chỉnh điểm (kèm theo đơn, bài thi, bảng điểm). Thời hạn chấm
phúc khảo không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.
D. Ghi và lưu trữ điểm, lưu trữ bài thi kết thúc HP (kể cả lý thuyết và thực hành)