ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 271/QĐ-ĐT ngày 06/5/2009 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Nông Lâm)
CHƯƠNG 1
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định cụ thể về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
tại Trường Đại học Nông Lâm, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và
công nhận tốt nghiệp.
2. Quy định này áp dụng đối với sinh viên hệ đại học chính quy đào tạo theo hệ thống
tín chỉ tại Trường Đại học Nông Lâm
Điều 2. Chương trình đào tạo
1. Mục tiêu, nội dung, phương pháp và cách thức đánh giá kết quả đào tạo trong toàn
khoá học được thể hiện thành chương trình đào tạo.
2. Chương trình đào tạo được cấu trúc từ các học phần (môn học) thuộc hai khối kiến
thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.
Trường Đại học Nông Lâm có các chương trình đào tạo đại học: 4 năm; 4,5 năm và
5 năm với số tín chỉ cho các chương trình đào tạo như sau:
- 140 tín chỉ đối với đào tạo trình độ đại học 4 năm
- 155 tín chỉ đối với đào tạo trình độ đại học 4,5 năm
- 170 tín chỉ đối với đào tạo tình độ đại học 5 năm
(Không kể kiến thức GDTC và GDQP)
Trong đó quy định thống nhất khối lượng kiến thức giáo dục đại cương cho tất cả các
chương trình đào tạo là 45 tín chỉ (không kể GDTC và GDQP).
3. Căn cứ vào khối lượng kiến thức của các chương trình đào tạo, các học phần (môn
học) được phân bố đều trong 7 học kỳ (với chương trình 4 năm); 8 học kỳ (với chương
thi đạt yêu cầu để được xét tốt nghiệp.
- Học phần tự chọn: là các học phần trong chương tình đào tạo chứa đựng những
nội dung cần thiết nhằm định hướng nghề nghiệp mà sinh viên có thể lựa chọn đăng ký
học. Học phần tự chọn được xếp theo từng ngành hoặc nhóm ngành. Để đủ điều kiện tốt
nghiệp, sinh viên phải học và thi đạt yêu cầu một số học phần nhất định trong từng ngành
hoặc nhóm ngành nhằm tích lũy đủ số tín chỉ tối thiểu quy định cho nhóm học phần tự
chọn tương ứng.
2. Một số loại học phần khác
- Học phần tương đương và học phần thay thế
+. Học phần tương đương là một hay một nhóm học phần thuộc chương trình đào
tạo của một khoá, ngành đang tổ chức đào tạo tại trường được phép tích luỹ để thay cho
một học phần hay một nhóm học phần trong chương trình đào tạo của ngành đào tạo khác.
+. Học phần thay thế là học phần được sử dụng để thay thế cho một học phần trước
đây có trong chương trình đào tạo nhưng hiện nay không còn tổ chức giảng dạy nữa.
Các học phần hay nhóm học phần tương đương hoặc thay thế do khoa chuyên môn
đề xuất và là các phần bổ sung cho chương trình đào tạo trong quá trình thực hiện. Học
2
phần tương đương hoặc thay thế được áp dụng cho tất cả các khoá, các ngành hoặc chỉ
được áp dụng hạn chế cho một số khoá, ngành. Trên cơ sở đề xuất của khoa chuyên môn,
Hiệu trưởng sẽ xem xét phê duyệt các học phần tương đương hoặc học phần thay thế cho
các chương trình đào tạo.
- Học phần tiên quyết: học phần A là học phần tiên quyết của học phần B khi sinh
viên muốn đăng ký học học phần B thì phải đăng ký học và thi đạt học phần A.
- Học phần học trước: học phần A là học phần học trước của học phần B khi sinh
viên muốn đăng ký học học phần B thì phải đăng ký học xong học phần A.
- Học phần song hành: các học phần học song hành với học phần A là những học
phần mà sinh viên phải theo học trước hoặc học đồng thời với học phần A.
- Học phần (hoặc môn học) đặc biệt: các học phần (hoặc môn học) đặc biệt là các
học phần (hoặc môn học) không tính tín chỉ nhưng sinh viên phải học và được cấp chứng
chỉ mới đủ điều kiện tốt nghiệp bao gồm: Môn học giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất.
Ngoài học phí, trong quá trình học, sinh viên phải nộp một khoản lệ phí nhất định
để mua các tài liệu phục vụ học tập tại trường (ví dụ như niên giám chương trình đào tạo,
sổ tay học tập, giấy thi và kiểm tra, bài giảng, tài liệu tham khảo, đề cương chi tiết học
phần...). Phòng Đào tạo xây dựng mức lệ phí phù hợp đối với các khoản phải chi trình
Hiệu trưởng phê duyệt và công bố để sinh viên biết. Các khoản lệ phí được nộp cùng với
học phí theo từng kỳ học.
Nhà trường quản lý thống nhất và tổ chức sao in các tài liệu liên quan đến học tập
của sinh viên như đã nêu ở trên (trừ các tài liệu có trên thư viện của trường hoặc ở Trung
tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên).
Điều 4. Thời gian đào tạo
Thời gian đào tạo tiêu chuẩn cho khóa học được quy định tại khoản 2 của điều 2. Tùy
theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên tự sắp xếp để rút ngắn hoặc kéo dài thời
gian học tập như sau:
1. Thời gian rút ngắn tối đa là 2 học kỳ chính đối với các chương trình đào tạo trình độ
đại học 4 và 4,5 năm; tối đa 3 học kỳ đối với chương trình 5 năm.
2. Thời gian kéo dài tối đa là 4 học kỳ chính đối với chương trình 4 năm và 4,5 năm; 6
học kỳ chính đối với chương trình 5 năm. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên
theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về
thời gian tối đa để hoàn thành chương trình học tại trường.
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 5. Các định nghĩa
1. Khoá học và ngành đào tạo
Khoá học là khoảng thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình đào
tạo cụ thể. Trường Đại học Nông Lâm tổ chức các khoá đào tạo trình độ đại học 4 năm, 4,5
năm và 5 năm cho những đối tượng trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng
(hoặc xét hồ sơ đăng ký) vào trường hàng năm.
Ngành (chuyên ngành) đào tạo là lĩnh vực đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định. Mỗi ngành (chuyên ngành) có một chương trình đào tạo riêng.
2. Học kỳ và năm học
2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận
sinh viên chính thức. Các phòng chức năng của Nhà trường sẽ cấp cho sinh viên:
a. Thẻ sinh viên
b. Sổ đăng ký học tập (theo học kỳ)
c. Phiếu nhận giáo viên chủ nhiệm
d. Niên giám chương trình đào tạo của Nhà trường
3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trước ngày khai giảng khóa học
1 ngày. Trong vòng 15 ngày đầu của mỗi khóa học, hồ sơ nhập học vẫn được tiếp tục nhận
nhưng sinh viên phải nộp thêm một khoản lệ phí (lệ phí nhập học chậm) theo quy định của
trường. Sau thời gian trên nếu sinh viên không nộp hồ sơ nhập học, hoặc nhập học rồi
nhưng không nộp lệ phí theo quy định, Nhà trường coi như sinh viên bỏ học và xóa tên
khỏi danh sách.
4. Sinh viên nhập học được phòng Đào tạo cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung
và kế hoạch học tập của các chương tình đào tạo, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi
của người học thông qua Niên giám và trên Website của trường.
5
5. Sinh viên dự thính (sinh viên đang học ở trường đại học khác, cán bộ đang công tác
tại các cơ quan, xí nghiệp, viện nghiên cứu.... có nguyện vọng đăng ký học một số môn
học) có thể phải dự kiểm tra điều kiện theo quy định của Nhà trường và phải thực hiện các
nhiệm vụ học tập, đóng học phí như sinh viên của trường (sinh viên chính thức) nhưng chỉ
được cấp chứng chỉ môn học và không được hưởng các quyền lợi và chế độ như sinh viên
chính thức.
Điều 8. Tổ chức lớp học và phân ngành đào tạo
1. Lớp sinh viên và giáo viên chủ nhiệm
Lớp sinh viên: được tổ chức theo khóa học của ngành đào tạo. Lớp sinh viên duy trì
trong cả khóa đào tạo, có tên riêng, có hệ thống cán bộ lớp, cán bộ đoàn và hội sinh viên.
Giáo viên chủ nhiệm: chịu trách nhiệm cố vấn cho sinh viên về các vấn đề liên quan
đến học tập như:
- Giúp đỡ sinh viên lập kế hoạch học tập trong từng học kỳ và toàn khóa học;
- Tổ chức và quản lý các hoạt động của lớp sinh viên.
học theo các học phần dự định sẽ mở trong học kỳ với phòng Đào tạo tùy theo khả năng và
điều kiện học tập của sinh viên.
1.Các bước tiến hành đăng ký khối lượng học tập trong một học kỳ
a. Đăng ký sơ bộ
Sinh viên ghi đầy đủ các mục trong phiếu đăng ký theo hướng dẫn của giáo viên
chủ nhiệm. Sau đó, giáo viên chủ nhiệm thu, ký duyệt và nộp cho phòng đào tạo để xử lý;
Về thời gian: Sinh viên phải hoàn thành đăng ký sơ bộ trước thời điểm bắt đầu của
học kỳ chính 15 ngày hoặc trước học kỳ hè 7 ngày.
Quy định về khối lượng kiến thức để sinh viên phải đăng ký học trong mỗi học kỳ:
- Tối thiểu là 17 tín chỉ và tối đa là 25 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính (trừ học kỳ thi
tốt nghiệp) đối với sinh viên được xếp hạng học lực bình thường;
- Tối thiểu 12 tín chỉ và tối đa là 17 tín chỉ trong mỗi học kỳ chính (trừ học kỳ thi
tốt nghiệp) đối với sinh viên đang trong thời gian xếp hạng học lực yếu.
- Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với học kỳ hè.
b. Đăng ký chính thức
Trước khi bắt đầu học kỳ chính 7 ngày và học kỳ hè 3 ngày, sinh viên phải theo dõi
kết quả đăng ký tại các khoa và trên Website của Nhà trường. Nếu được chấp nhận việc
đăng ký trở thành chính thức. Nếu không được chấp nhận sinh viên phải đăng ký lại trước
khi bắt đầu học kỳ chính 3 ngày và học kỳ hè 2 ngày.
2. Việc đăng ký các học phần sẽ học trong từng học kỳ phải đảm bảo điều kiện tiên
quyết hoặc đúng trình tự sắp xếp: học phần học trước, học phần học sau trong chương trình
đào tạo đã ban hành.
3. Phòng Đào tạo của Nhà trường chỉ chấp nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh
viên ở mỗi học kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của giáo viên chủ nhiệm trong sổ đăng ký
học tập. Khối lượng đăng ký học tập của sinh viên theo từng học kỳ phải được ghi vào
phiếu đăng ký do phòng đào tạo lưu giữ.
Sau khi nhận phiếu kết quả học đăng ký, sinh viên phải nộp học phí cho phòng
Hành chính - Tài vụ theo quy định của Nhà trường.
Điều 10. Bổ sung hoặc rút bớt các học phần sau khi đăng ký
Căn cứ và xếp loại học lực sau mỗi học kỳ cũng như các điều kiện cụ thể và khả
1. Nghỉ học đột xuất
Sinh viên xin nghỉ đột xuất do ốm hoặc lý do đặc biệt trong quá trình học hoặc trong
đợt thi phải viết đơn xin phép kèm theo xác nhận cơ quan y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền
tới phòng Đào tạo trong vòng 3 ngày kể từ ngày nghỉ đột xuất, Nhà trường sẽ căn cứ vào
điều kiện cụ thể để giải quyết.
2. Nghỉ học tạm thời
2.1. Sinh viên được quyền viết đơn trình Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời trong
các trường hợp sau:
Được động viên vào các lượng lượng vũ trang
Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị trong thời gian dài nhưng phải có giấy xác
nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trở lên.
Vì nhu cầu cá nhân, trong trường hợp này sinh viên phải học ở trường ít nhất một
học kỳ, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại điều 14 của Quy định
này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00.
8