ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐẾN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - Pdf 26


KÍNH CHÀO THẦY
CÙNG TOÀN THỂ CÁC BẠN
SAU ĐÂY LÀ PHẦN TRÌNH BÀY CỦA NHÓM II VỀ CHUYÊN ĐỀ
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĐẾN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

NỘI DUNG
I. pH
II.Các chất độc
II.1. Dioxyt cacbon
II.2. Các hợp chất Nitơ
II.2.1. Ammoni
II.2.2. Nitric
II.2.3. Nitrat
II.3. H
2
S

pH

Độ pH được định nghĩa là trừ logarit của nồng độ ion H+ :

pH = -log[H+]

pH là chỉ số đo đặc trưng về độ axit (chua) hoặc độ kiềm (chát) của nước. pH thấp chứa nhiều
axit, pH cao chưa nhiều kiềm. pH= 7 được coi là mức trung tính.

Một số giá trị pH phổ biến
Chất pH
Nước thoát từ các mỏ -3.6 – 1,0
Axít ắc quy < 1,0


Trong các ao hồ có điều kiện thuận lợi cho tảo phát triển (giàu dinh dưỡng), pH của nước có thể >9 vào buổi
chiều mùa hè nhất là những vùng có độ dài ngày lớn, nhưng ít khi lớn hơn 10. Nước có pH >10 gây tác hại đến
thủy động vật như: tôm, cá, nhuyễn thể…

II.Các chất độc

CO
2
, NH
3
, NO
2
-,
và H
2
S là các sản phẩm
từ các hoạt động trao
đổi chất của vi sinh vật
trong ao có thể đạt
đến nồng độ gây độc.

Một số hình ảnh về ao hồ bị nhiểm
độc
Chất hữu cơ phân hủy sinh
ra nhiều khí độc, làm cá bị
suy yếu hoặc chết
Nước màu đen là biểu hiện
trong nước có nhiều vật
chất hữu cơ

2
lên đến 60mg/L,
nếu hàm lượng oxy hòa tan cao, sự hiện diện của CO
2
ở nồng độ đáng kể sẽ kìm hãm sự hấp thụ oxy.

Hàm lượng oxy hòa tan giảm khi tốc độ quang hợp chậm hơn hô hấp; vì thế CO
2
tích tụ do không được
sử dụng bởi quá trình quang hợp.

II.Các chất Nitơ

Trong các ao hồ nuôi bằng thức ăn tổng hợp dưới dạng protein không chỉ là nguồn dinh dưỡng
cho động vật mà còn là nguồn chất thải đáng kể do quá trình trao đổi chất của động vật.

Thức ăn dư → amoni,nitric, nitrat

II.2.1.Ammonia

Ammonia có trong nước ao là sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất của sinh vật và quá trình phân
hủy chất hữu cơ của vi khuẩn. Trong nước, ammonia tồn tại dưới dạng ammonia tự do ( NH
3
) và ion
( NH
4
+ ) trong trạng thái cân bằng phụ thuộc vào pH và nhiệt độ.

NH
3

các yếu tố môi trường. Nồng độ gây chết đối với cá và giáp xác ở vùng nhiệt đới ở thời gian tiếp xúc
ngắn (từ 24- 96 giờ) khoảng giữa 0,4 và 2 mg/lít NH
3
.

II.2.1.Ammonia

Tỷ lệ của NH
3
ở 28 độ C và các giá trị pH khác nhau và hàm lượng tổng đạm amon cần thiết để
cho ra 0,4 mg/ lít NH
3
với điều kiện này được trình bày trong bảng sau:

II.2.1.Ammonia

Bảng Giá trị pH, tỉ lệ NH
3
và nồng độ tổng amon cần thiết để cho ra 0,4 mg/lit
pH %NH
3
Nồng độ tổng đạm amon, mg/L
7 0,70 57,14
7,5 2,22 18,02
8 6,55 6,11
8,5 18,40 2,17
9 41,23 0,97
9,5 68,21 0,59
10 87,52 0,46


Vì lý do này độc tính của nitric dẫn đến làm giãm hoạt động của hemoglobin hoặc thiếu máu chức năng.
Vì thế, độc tính của nitric được gọi là methemoglobinemia. Máu chứa một số lượng đáng kể
methemoglobin có màu nâu, vì thế tên gọi của hiện tượng ngộ độc nitric là “bệnh máu nâu”.


Phương pháp đơn giản để cản trở độ độc của nitric trên cá là xử lý nước với natri clorua hoặc
CaCl
2
để giảm tỉ lệ phân tử gam của nitric và clo.

Muối phổ biến natri clorua chứa khoảng 60% Clo là nguồn clo thường dùng để xử lý ao. Trao
đổi hoặc thay nước cũng có tác dụng làm giảm nồng độ nitric.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status