Một số câu hỏi về kinh tế vùng cao Việt Nam - Pdf 26

Website:

Email :

Tel :
0918.775.368
Một số câu hỏi về kinh tế vùng cao Việt Nam.
Câu 8 : Những đặc điểm kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số Việt
Nam.
1. Đặc điểm về kinh tế của các dân tộc thiểu số Việt Nam:
- Hoạt động kinh tế truyền thống các dân tộc Việt Nam có kinh
tế sản xuất: hoạt động trong nông nghiệp, thủ công nghiệp, chăn nuôi,
kinh tế tự nhiên gắn với săn bắn, hái lợm, đánh cá. Trong hoạt động
kinh tế các dân tộc ngời Việt Nam chủ yếu là lấy kinh tế sản xuất mà
nông nghiệp là loại hình kinh tế chủ đoạ.
- Đối với loại hình kinh tế nông nghiệp của các dân tộc Việt
Nam là: canh tác nơng rẫu, và canh tác ruộng nớc.
+ Canh tác nơng rẫy (ở các c dân miền núi - khô):
Đây là phơng pháp đốt rừng, gieo cấy: tiến hành chặt cây đốt
rừng, canh tác trên mặt đất đợc chặt đốt đó. (ngời Thái gọi nơng rẫy là
hẫy). Theo kinh nghiệm của ngời Việt Nam thì một mảnh đất canh tác
tối đa chỉ là 3 vụ.
Năng suất của cây trồng trên nơng rẫy thờng không ổn định, vì
nó phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, đồng thời phụ thuộc và sức con
ngời: ngời ta thống kê một chu kỳ trong 10 năm thì số năm đủ ăn là 3
năm, còn lại 3 năm thiếu ăn từ 1 đến 3 tháng, 3 năm thiếu ăn từ 3
tháng trở lên và 1 năm thiếu ăn trầm trọng.
Cấu trúc của bản làng của các c dân sống bằng nơng rẫy là thờng
phân tán và di động (do năng suất không ổn định). Theo các chuyên
gia nghiên cứu thì sống bằng canh tác nơng rẫy chỉ có từ 4-5 nóc nhà
Website:

vực là quá trình gieo mạ và cấy lúa, đây là kinh nghiệm rút ra từ quá
trình canh tác lâu năm để lại.
Website:

Email :

Tel :
0918.775.368
+ Có sự phân công trong canh tác theo giới, (phân công lao động
theo giới) rất rõ ràng, đàn ông đi cày, phụ nữ đi cấy tồn tại đến ngày
nay.
+ Chăn nuôi truyền thống: Tập đoàn chăn nuôi nớc ta, nó đa
dạng về giống, nòi, chia làm 2 loại: gia súc và gia cầm.
Gia cầm: trầu, bò, lợn, chó, voi đ ợc nuôi sớm, lâu đời, để làm
sức kéo và thị, vì trong tự nhiên con ngời thuần dỡng.
Gia súc: gà, vịt, ngan Chăn nuôi chỉ là kinh tế bổ trợ của nông
nghiệp trồng trọt, trong đó con trâu là trợ thủ đắc lực của con ngời
trong kinh tế nông nghiệp.
+ Mảnh vờn: nghề làm vờn của các dân tộc thiểu số Việt Nam,
tạo điều kiện để con ngời có điều kiện khai thác các đồi núi cằn cỗi,
nghèo nàn, ít thuận tiện cho việc gieo trồng các cây hoà thảo: mía,
ngô, kê ;giúp cho việc tiết kiệm tài nguyên đất và tăng tr ởng mật độ
c dân; góp phần tạo nên cuộc sống định c lâu dài, giúp sự phát triển t
hữu; tác động mạnh đến sự phân công lao động xã hội, tăng cờng vai
trò trao đổi.
nhìn một cách tổng quát bức tranh vờn về các loại hình vờn ở
miền Bắc Việt Nam là:
Vờn ở ĐBTD: chủ yếu là ngời kinh, vùng ven đô ven thị: trồng
rau, gia vị, cây đặc sản và trồng hoa. Vờn trung du trồng cây ăn quả,
cây lấy gỗ là chủ yếu ; vờn vùng thung lũng: trồng nhiều loại cây; vờn

đợc hình thành do sự vận động tự nhiên của chính bản thân tộc ngời
đó. Cụ thể là: Tày, Thổ ty, Thái: pìa tạo, mờng nhà lang (lang đạo).
Bên cạnh đó là xã huyện, xã - châu, trong thời kỳ phong kiến nó phổ
biến ở miền Na, miền suôi là xã - tẩu - huyện - phủ - tỉnh - thị xã.
- Các đặc điểm xã hội cụ thể : (MB).
Website:

Email :

Tel :
0918.775.368
Các bản cũng đợc coi là các đơn vị cơ sở: nhiều gia đình của
nhiều dòng họ cũng c trú, tập hợp c dân theo đơn vị tộc ngời.
Vai trò quan hệ dòng họ còn rất lớn. Dòng họ không chỉ mang
tính chất huyết thống, còn thể hiện quan hệ giai cấp và đẳng cấp.
Sự công hữu đối với t liệu sản xuất, cụ thể là công hữu đối với
đất đai, ruộng đất, rõ nét, nhiều vùng, đặc biệt là vùng Tây Bắc công
hữu rất đậm nét.
Tất cả các tộc ngời đều theo chế độ phụ hệ, phụ quyền (lấy theo
họ cha).
Trao đổi hôn nhân lấy vợ, lấy chồng chủ yếu là trong tộc ngời
(nội tộc) - nội hôn - ngoại tộc. Xã hội càng phát triển thì ngoại tộc
càng cao hôn tạp hôn nhân đây là bớc phát triển rất cao trong xã
hội các dân tộc thiểu số Việt Nam.
- Các dân tộc thiểu số (Việt Nam ) n/c
Website:

Email :

Tel :

0918.775.368
- Các dân tộc ở nớc ta có truyền thống đoàn kết trong quá trình
chinh phục thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm, xây dựng một cộng
đồng dân tộc thống nhất.
Trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam có dân tộc cùng nguồn
gốc và có dân tộc không cùng nguồn gốc, có dân tộc c trú lâu đời có
dân tộc c trú mới, có phong tục, tập quán khác nhau song các dân
tộc đã đoàn kết, tơng trợ để đấu tranh chinh phục thiên nhiên, chốgn
ngoại xâm, xây dựng tổ quốc Việt Nam thống nhất. Có câu ca dao:
Bầu ơi giàn nhiễu điều cùng. Quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc
ở Việt Nam đã ăn sâu trong tiềm thức của c dân, đợc phản ánh tỏng các
truyền thuyết nh Lạc Long Quân và Âu cơ
Ngày nay trong công cuộc xây dựng đất nớc tinh thần đấu tranh
chinh phục thiên nhiên đợc tiếp tục củng cố, đoàn kết các dân tộc là
đặc điểm lớn nhất của các dân tộc ở nớc ta, đoàn kết đã trở thành
truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, nó là yếu tố
quan trọng tạo nên sức mạnh của cộng đồng trong công cuọc xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
- Các dân tộc ở Việt Nam c trú rất phân tán và xen kẽ nhau.
Đất nớc Việt Nam là một dải đất giống nh chiêc cầu nối liền từ
Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ xa tới nay nơi đây đã đón nhận
những luông di c, di dân từ các nơi khác đến.
Địa bàn c trú của ngời kinh chủ yếu là ở đồng bằng, ven biển,
trung du, còn các dân tộc thiểu số sống ở miền núi. Phía Bắc, vùng Tây
nguyên, trờng sơn - Tây nguyên, đồng bằng Nam bộ.
Ngày nay các dân tộc thiểu số không còn c trú ở khu vực riêng
biệt, các dân tộc nh tày, nùng, thái đã c trú xen kẽ với các dân tộc
khác trong bản mờng.
Website:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status