THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA CHỨC DANH NHÂN VIÊN TÍN DỤNG TẠI NHTMCP Á CHÂU - Pdf 26

Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
CHUYÊN ĐỀ:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
CÔNG VIỆC CỦA CHỨC DANH NHÂN VIÊN TÍN
DỤNG TẠI NHTMCP Á CHÂU
HVHD: TS. Trần Kim Dung
NTH : Nhóm 14 – Cao học QTKD K17 Dêm 1
Thời gian 04/2009
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 1 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
DANH SÁCH NHÓM 14
1. Đỗ Dương Thanh Ngọc
2. Nguyễn Vũ Quân
3. Lê Vũ Băng Duy
4. Nguyễn Vũ Quỳnh Như
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 2 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
MỤC LỤC
Lời mở đầu 4
1. Giới thiệu về NHTMCP Á Châu (ACB) 5
2. Mô tả công việc của chức danh nhân viên tín dụng (NVTD) tại ACB 6
2.1 Mục đích của ACB và NVTD 6
2.2 Quy trình phối hợp cấp tín dụng tại ACB 6
2.3 Sơ đồ mối quan hệ với các chức danh khác 8
2.4 Mô tả công việc của chức danh NVTD 8
3. Thực trạng hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của NVTD tại ACB
3.1 Các yêu cầu cơ bản cần đánh giá đối với chức danh NVTD 10

 Phải chăng HTĐGKQ đã đảm bảo được tính đúng đắn/chính xác trong việc
xem xét đánh giá chưa?
 Liệu HTĐGKQ đã công bằng và phù hợp chưa?
 HTĐGKQ có được triển khai khả thi không?
 Mục tiêu nghiên cứu
 Thực trạng hệ thống đánh giá kết quả công việc NVTD
 Phân tích ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại của hệ thống đánh giá kết quả
 Giải pháp để khắc phục nhược điểm
 Phạm vi nghiên cứu:
 Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc
 Đối tượng: Nhân viên tín dụng có thế chấp, phục vụ khách hàng là cá nhân/hộ
kinh doanh/doanh nghiệp tư nhân tại ACB
 Phương pháp nghiên cứu
 Khảo sát/phỏng vấn thực tế để thu thập thông tin
 Phân tích và tổng hợp thông tin
 Hỏi ý kiến các cấp lãnh đạo
 Kết quả nghiên cứu: tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả
thực hiện công việc của NVTD tại ACB
Nhóm chúng tôi chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn – TS.Trần Kim Dung đã
nhiệt tình giúp đỡ để hoàn thành chuyên đề.
Trân trọng!
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 4 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
ACB thành lập vào ngày 04/06/1993. Đến nay vốn điều lệ của ACB đã lên tới trên
6.000 tỷ đồng, với 30% được góp vốn bởi các cổ đông nước ngoài, công ty đã niêm yết trên
sàn chứng khoán Hà Nội vào tháng 11/2006
Tính đến thời điểm hiện nay:
- Có khoảng gần 200 các chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, cung ứng các dịch vụ
như: huy động, tín dụng, thanh toán quốc tế, dịch vụ tài chính. Ngoài ra còn có nhiều dịch vụ

Năm
Tỷ đồng
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
2. Mô tả công việc của chức danh NVTD tại ACB
2.1 Mục đích của ACB và NVTD
 Mục đích của ACB
- Tăng trưởng tín dụng để tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời đảm bảo an toàn tín dụng như tỷ lệ
nợ quá hạn thấp.
- Mong muốn đem lại sự hài lòng cho các khách hàng có quan hệ tín dụng: thời gian giải
quyết hồ sơ nhanh, thủ tục đơn giản, phục vụ tốt.
- Sự phối hợp nhịp nhành giữa nhân viên tín dụng với các chức danh khác, phòng ban tín
dụng với các phòng ban khác với mục đích thể hiện một tổ chức chuyên nghiệp, năng suất
làm việc cao.
- Thông qua kết quả đánh giá thực hiện công việc để thực hiện việc khen thưởng, trả lương,
đào tạo, các hình thức kích thích khác … một cách thỏa đáng, hợp lý.
 Mục đích của nhân viên tín dụng
- Được làm việc/lao động, trải nghiệm những kiến thức/kỹ năng vốn có, chứng tỏ/khẳng định
năng lực và ngày càng hoàn thiện bản thân.
- Được ACB (cấp lãnh đạo) đánh giá đúng đắn/hợp lý với những kết quả mà mình đã cố gắng
lao động, từ đó được trả lương/khen thưởng/đào tạo/phúc lợi/thăng tiến … một cách xứng
đáng.
2.2 Quy trình phối hợp cấp tín dụng tại ACB
Ở hầu hết các ngân hàng khác như ngoại thương (VCB), đầu tư và phát triển (BIDV),
công thương (Vietinbank), nông nghiệp (Agribank), kỹ thương (Techcombank), Sacombank
… thì một nhân viên tín dụng phải tham gia vào rất nhiều công đoạn kể từ lúc tiếp nhận hồ sơ
tín dụng, thẩm định, lập tờ trình, trình hồ sơ, soạn thảo hợp đồng, đi công chứng đăng ký tài
sản bảo đảm, giải ngân, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay … cho đến khi khách hàng thanh
lý và giải chấp, chấm dứt khoản vay. Tuy nhiên ở ACB, một nhân viên tín dụng chỉ tham gia
vào một số công đoạn nhất định trong hoạt động tín dụng, cụ thể thông qua sơ đồ tóm tắt về
công việc tín dụng như sau:

Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 7 / 25
Tiếp nhận
hồ sơ tín dụng
Thẩm định và Lập tờ trình
Soạn thảo hợp đồng tín dụng
và hợp đồng thế chấp
Tiến hành công chứng
và đăng ký giao dịch bảo đảm
Giải ngân tiền vay
Thanh lý, giải chấp khoản vay
Lưu hồ sơ
tín dụng
Trình hồ sơ tín dụng
Phê duyệt hồ sơ tín dụng
Thông báo cho vay/
từ chối cấp tín dụng
Kiểm tra mục đích sử dụng vốn/
tái thẩm định theo yêu cầu
Thu nợ, xử lý nợ
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
2.3 Sơ đồ mối quan hệ với các chức danh khác
2.4 Mô tả chức danh công việc của nhân viên tín dụng
Mô tả tóm tắt công việc: Thu thập, phân tích thông tin và đưa ra những nhận xét cùng đề xuất
với nhu cầu tín dụng của khách hàng.
Những công việc chính:
 Thu thập thông tin và chứng từ có liên quan đến hồ sơ tín dụng của khách hàng
 Nhập thông tin thu thập vào các chương trình, phần mềm của hệ thống quy định
 Thẩm định và phân tích thông tin đã thu thập
 Nhận xét và đưa ra đề xuất đối với nhu cầu tín dụng của khách hàng
 Tư vấn cho khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm của ACB và các điều kiện liên

 Nắm rõ các chương trình/phần mềm vi tính của hệ thống liên quan đến công việc.
 Kiến thức
 Hiểu biết về Luật dân sự, luật ngân hàng và tổ chức tín dụng
 Hiểu biết tổng quát về các văn bản luật liên quan đến tín dụng
 Hiểu rõ các quy trình và quy định của ACB về nghiệp tín dụng có tài sản bảo đảm
 Hiểu rõ các sản phẩm tín dụng của ACB
 Biết các sản phẩm khác của ACB
 Sử dụng thành thạo các chương trình/phần mềm vi tính tác nghiệp và quản lý
 Khả năng/kỹ năng
 Nắm vững nghiệp vụ, có khả năng tác nghiệp độc lập/theo nhóm
 Làm việc với công cụ và kỹ thuật, vận dụng máy vi tính để giải quyết công việc
 Giao tiếp và thuyết trình
 Đàm phán và thuyết phục
 Đọc, viết, soạn thảo văn bản
 Phỏng vấn, đặt cao hỏi và lắng nghe
 Thu thập, đánh giá, tính toán và phân tích thông tin
 Thẩm định, phân tích tín dụng
 Nhìn nhận vấn đề và giải quyết vấn đề
 Kinh nghiệm
Nhân viên đã được đào tạo về nghiệp vụ tín dụng và các phần mềm tác nghiệp
 Phẩm chất tính cách
Các phẩm chất cá nhân: chuyên nghiệp, nhanh nhạy, chủ động, linh hoạt, liêm chính, kiên trì,
tự chủ, hướng ngoại, chịu áp lực, ham học hỏi.
Mối quan hệ trong công việc
 Quan hệ bên trong (đồng nghiệp, các nhân sự/đơn vị liên quan đến quy trình tác
nghiệp, lãnh đạo cấp trên) với mục đích: trao đổi, hợp tác và hỗ trợ; phối hợp tác
nghiệp, báo cáo xin ý kiến chỉ đạo, hướng dẫn
 Quan hệ bên ngoài: khách hàng, các cơ quan/ban ngành với mục đích: tư vấn, hướng
dẫn, thu thập thông tin; hợp tác, phối hợp thực hiện công việc
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 9 / 25

giải ngân trung bình của đơn vị
Số lượng công việc giải
quyết
Số lượng hồ sơ đã phân tích không thấp hơn 100% số lượng
hồ sơ trung bình của đơn vị
Thời gian giải quyết hồ sơ Số hồ sơ giải quyết trễ hạn do khách quan không cao hơn
15% tổng số hồ sơ được phân công
Thời gian giải quyết hồ sơ Số hồ sơ giải quyết trễ hạn do chủ quan không cao hơn 100%
số hồ sơ trễ hạn chủ quan trung bình của đơn vị
Chất lượng dịch vụ Số lần bị khách hàng bên ngoài phàn nàn không quá 4lần/năm
Chất lượng dịch vụ Số lần bị khách hàng nội bộ phàn nàn không quá 4 lần/năm
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 10 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
Các yếu tố về mức độ năng lực:
 Năng lực chuyên ngành
 Chuẩn mực công việc và chất lượng
 Phục vụ khách hàng
 Sáng kiến/chủ động
 Tinh thần làm việc nhóm
3.2.2 Phân loại các mức độ thỏa mãn yêu cầu khi thực hiện công việc
Phân loại mức độ hoàn thành công việc
 Cách tính điểm cho tiêu chí Nợ quá hạn
- Tỷ lệ nợ quá hạn hàng tháng của nhân viên là: x
Dư nợ quá hạn vào ngày cuối tháng
x =
Tổng dư nợ của vào ngày cuối tháng
- Nợ quá hạn hàng tháng được giao chỉ tiêu cho đơn vị (cũng là chỉ tiêu của năm) là: y
=> Tỷ lệ nợ quá hạn trung bình tháng / Nợ quá hạn trung bình tháng được giao chỉ tiêu
cho đơn vị là a. Ta có:
t

Tỷ lệ đạt được của “a” Số điểm “b”
a/0.7 ≥ 120% 5
105% ≤ a/0.7 < 120% 4
95% ≤ a/0.7 <105% 3
80% ≤ a/0.7 < 95% 2
a/0.7 < 80% 1
 Cách tính điểm cho tiêu chí Số lượng hồ sơ đã phân tích
- Số lượng HSTD đã phân tích trong kỳ của nhân viên là: x
- Số lượng HSTD đã phân tích trung bình trong kỳ của đơn vị là: y
=> Tỷ lệ số lượng HSTD đã phân tích của nhân viên/ số lượng HSTD đã phân tích trung
bình của đơn vị là: a = x/y
- Số điểm (b) đạt được của nhân viên được tính như sau:
Tỷ lệ đạt được của “a” Số điểm “b”
a ≥ 120% 5
105% ≤ a < 120% 4
95% ≤ a < 105% 3
8% ≤ a < 95% 2
a < 80% 1
 Cách tính điểm tiêu chí Số hồ sơ giải quyết trễ hạn do khách quan
- Số HSTD giải quyết trễ hạn trong kỳ của nhân viên là: x
- Số HSTD được giao phân tích trong kỳ của nhân viên là: y
=> Tỷ lệ HSTD giải quyết trễ hạn trong kỳ / HSTD được giao phân tích trong kỳ là: a = x
/ y
- Số điểm (b) đạt được của nhân viên được tính như sau:
Tỷ lệ đạt được của “a” Số điểm “b”
a < 5% 5
5% ≤ a < 10% 4
10% ≤ a < 20% 3
20% ≤ a < 25% 2
a ≥ 25% 1

- Số điểm (b) đạt được của nhân viên được tính như sau:
Tỷ lệ đạt được của “a” Số điểm “b”
a < 50% 5
50% ≤ a < 95% 4
95% ≤ a < 105% 3
105% ≤ a < 150% 2
a ≥ 150% 1
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 13 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
Phân loại mức độ năng lực
 Năng lực chuyên ngành
Mức độ Số điểm
Kiến thức và kỹ năng cho công việc và những việc liên quan được cập nhật tốt, kể
cả công việc mới. Luôn thường xuyên vượt yêu cầu công việc một cách xuất sắc.
Đồng thời cũng đạt được mức độ hoàn thành công việc cao trong những tình
huống cấp bách.
5
Hoàn thành hơn sự mong đợi và yêu cầu của công việc ở một hay nhiều lãnh vực,
và đạt được yêu cầu công việc trong những lãnh vực khác. Tỏ ra luôn chủ động
trong công việc. Không cần cấp trên giám sát.
4
Chứng tỏ kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm cần thiết và đầy đủ để thực hiện
công việc hiện tại. Đạt sự mong đợi và yêu cầu của công việc. Có khả năng hoàn
thành công việc một cách ổn định.
3
Không hoàn thành yêu cầu công việc và cần có sự cải thiện trong một hoặc nhiều
lãnh vực. Cần sự giám sát, nhắc nhở khá thường xuyên để có thể hoàn thành công
việc. Cần được phát triển và huấn luyện kèm cặp để tiến bộ.
2
Rất ít kinh nghiệm, kiến thức cho công việc. Luôn luôn được sự hướng dẫn kèm

4
Đáp ứng tích cực và khéo léo nhu cầu của khách hàng. Tạo cho khách hàng sự
thỏa mãn về tất cả các dịch vụ được cung cấp. Theo dõi các yêu cầu, và phản ứng
của khách hàng. Cập nhật cho khách hành biết về tiến độ dịch vụ.
3
Đôi lúc không thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng. 2
Thường không thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. 1
➢ Sáng kiến/chủ động
Mức độ Số điểm
Thường xuyên chủ động sáng tạo, đề xuất các sáng kiến tốt nhằm cải tiến và nâng
cao hiệu quả công việc của bản thân và công việc chung của Ngân hàng, trong đó
có sáng kiến tốt, đột phá, được công nhận và áp dụng và tạo ra lợi nhuận cho
Ngân hàng. Luôn chủ động nhận lãnh thêm công việc mới.
5
Luôn có khả năng tư duy sáng tạo và chủ động hành động để giải quyết vấn đề.
Thỉnh thoảng có đề xuất sáng kiến tốt. Có sáng kiến được đánh giá tốt và được áp
dụng.
4
Có khả năng tư duy và hành động hiệu quả. Phát huy tư tưởng hoặc phương pháp
mới để cải thiện nhiệm vụ. Tỏ ra nhiệt tình hoàn thiện mình trong công việc.
3
Ít nhiệt tình trong công việc. Cần sự động viên liên tục. Khả năng phát triển các ý
tưởng mới còn kém.
2
Miễn cưỡng nhận lãnh trách nhiệm. Không dám thử sức với rủi ro. 1
➢ Tinh thần làm việc nhóm
Mức độ Số điểm
Luôn nhiệt tình hợp tác và tạo được sự tin cậy trong nhóm. Cố gắng phát triển sự
hoà hợp và thiện chí trong công việc. Giúp cải thiện quy trình và giải quyết hiệu
quả các mối quan hệ bất đồng làm việc nhóm. Sử dụng tốt các mối quan hệ.

Tỷ
trọng
Nợ quá hạn không vượt quá 70% chỉ tiêu nợ quá hạn được giao của đơn vị. 35%
Doanh số giải ngân trong kỳ không thấp hơn 70% doanh số giải ngân trung bình
của đơn vị
30%
Số lượng hồ sơ đã phân tích không thấp hơn 100% số lượng hồ sơ trung bình của
đơn vị.
20%
Số hồ sơ trễ hạn do khách quan không cao hơn 15% tổng số hồ sơ được phân
công
5%
Số hồ sơ giải quyết trễ hạn do chủ quan không cao hơn 100% số hồ sơ trễ hạn chủ
quan trung bình của đơn vị
5%
Số lần bị khách hàng bên ngoài phàn nàn không quá 4 lần/năm
3%
Số lần bị khách hàng nội bộ phàn nàn không quá 4 lần/năm 2%
Trọng số mục tiêu mức độ năng lực
Tiêu chí
đánh giá
Tỷ
trọng
Năng lực chuyên ngành 20%
Chuẩn mực về công việc và chất lượng 20%
Phục vụ khách hàng 20%
Sáng kiến/chủ động 20%
Tinh thần làm việc nhóm 20%
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 16 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB

i
: là số điểm đạt được của tiêu chí đánh giá thứ i.
c
i
: là tỉ trọng của tiêu chí đánh giá thứ i.
Đánh giá tổng hợp về kết quả thực hiện công việc (SMART)
SMART = (70% * A + 30% * B) / 5
Thang điểm:
SMART XẾP LOẠI
0.90 – 1.00 Xuất sắc
0.75 – 0.89 Giỏi
0.50 – 0.74 Khá
0.25 – 0.49 Đạt yêu cầu
0.00 – 0.24 Không đạt yêu cầu
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 17 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
4. Ưu điểm và nhược điểm của hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc
4.1 Ưu điểm:
a. Kết quả thực hiện công việc của nhân viên được thể hiện thông qua 02 nội dung
chính: mục tiêu về mức độ hoàn thành công việc và mục tiêu về năng lực. Mục tiêu
về hoàn thành công việc bao gồm 07 tiêu chí đã góp phần đánh giá đầy đủ, rõ ràng về
công việc của nhân viên tín dụng như: chất lượng, hiệu quả, số lượng công việc, chất
lượng dịch vụ.
b. Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc đã tạo ra được một mục tiêu để nhân
viên phân tích tín dụng phấn đấu đạt được để có được kết quả đánh giá tốt đẹp cuối
năm.
c. Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc đã tạo ra được tính công bằng khi đánh
giá về sự đóng góp của mỗi người trong tổ chức.
4.2 Nhược điểm
a. Không đảm bảo tính đúng đắn/chính xác trong xem xét đánh giá

Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
này thông thường đạt kết quả cao do “không có” phàn nàn nào cả, nhưng sự thật có thể
không phải là như vậy.
d. Tỷ trọng của các tiêu chí về mức độ năng lực bằng nhau là chưa phù hợp
Hiện tại có 05 tiêu chí về mức độ năng lực, tỷ trọng của mỗi tiêu chí là như nhau 20%
là không phù hợp. Đối với công việc của một chức danh nhân viên phân tích tín dụng thì chất
lượng khoản vay là quan trọng nhất. Chất lượng khoản vay được thể hiện qua “sức khỏe của
khách hàng” tức là khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn và tuân thủ các điều kiện phê
duyệt của ngân hàng hay không. Do đó tiêu chí “Năng lực chuyên ngành” và “Chuẩn mực
công việc” phải có tỷ trọng cao hơn so với cá tiêu chí khác.
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 19 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
KẾT LUẬN
ACB đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000. Việc
xây dựng Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của Nhân viên tín dụng tại ACB đã
phản ánh được đầy đủ các tiêu chí thể hiện mức độ hoàn thành công việc và năng lực của
Nhân viên tín dụng. Tuy nhiên hệ thống đánh giá có quá nhiều tiêu chí được phân chia nhỏ
lẻ, quá chi tiết, chồng chéo nên việc triển khai còn nhiều hạn chế, bất cập.
Xuất phát từ nguyện vọng muốn hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả trên, nhóm đã
thực hiện chuyên đê này với ước muốn những giải pháp mà nhóm đưa ra sẽ có ích và được
ACB công nhận.
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 20 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
 ACB: Ngân hàng thương mại cổ phẩn Á Châu
 NVTD: Nhân viên tín dụng
 NV: Nhân viên
 KH: Khách hàng
 SMART: Kết quả hoàn thành công việc
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 21 / 25

30%
Thời gian giải quyết
HSTD
Tổng số HSTD do nhân sự giải quyết trễ hạn không cao
hơn 15% tổng số HSTD được giao phân tích.
20%
Hiệu quả công việc Doanh số giải ngân trong kỳ không thấp hơn 80% doanh
số giải ngân trung bình của đơn vị.
20%
5.1 Cách tính điểm cho từng tiêu chí như sau:
1. Cách tính điểm cho tiêu chí 1:
1. Tỷ lệ “nợ không bình thường” hàng tháng của Bộ phận/Tổ là: x
Dư nợ không bình thường của Bộ phận/Tổ vào ngày cuối
tháng
x =
Tổng dư nợ của Bộ phận/Tổ vào ngày cuối tháng
2. Nợ quá hạn hàng tháng được giao chỉ tiêu cho đơn vị (cũng là chỉ tiêu của
năm) là: y
=> Tỷ lệ “nợ không bình thường” trung bình tháng của Bộ phận/Tổ / Nợ quá hạn
trung bình tháng được giao chỉ tiêu cho đơn vị là a. Ta có:
t
∑ x
i
/

y Trong đó:
i = 1
i: là số (thứ tự) tháng của kỳ đánh giá
a = t: là số (lượng) tháng của kỳ đánh giá (vd: đ/giá
Quý thì t = 3)

phân tích của Bộ phận/Tổ là: a = x / y
9. Số điểm (b) đạt được của tiêu chí 3 được tính như sau:
Tỷ lệ đạt được của “a” Số điểm “b”
a < 5% 5
5% ≤ a < 10% 4
10% ≤ a < 20% 3
20% ≤ a < 25% 2
a ≥ 25% 1
4. Cách tính điểm cho tiêu chí 4:
10. Doanh số giải ngân trung bình trong kỳ của Bộ phận/Tổ là: x (= Tổng doanh
số giải ngân của Bộ phận/Tổ trong kỳ / tổng số nhân viên C/A trong Bộ
Nhóm thực hiện: Nhóm 14 Trang 24 / 25
Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của chức danh nhân viên tín dụng tại ACB
phận/Tổ)
11. Doanh số giải ngân trung bình trong kỳ của Đơn vị/Khu vực/Hệ thống là: y (=
Tổng doanh số giải ngân của Đơn vị/Khu vực/Hệ Thống trong kỳ / tổng số
nhân viên C/A trong Đơn vị/Khu vực/Hệ thống)
=> Tỷ lệ Doanh số giải ngân trung bình trong kỳ của Bộ phận/Tổ / Doanh số giải
ngân trung bình trong kỳ của Đơn vị/Khu vực/Hệ thống là: a = x / y
12. Số điểm (b) đạt được của CA-L là:
Tỷ lệ đạt được của “a” Số điểm “b”
a ≥ 120% 5
105% ≤ a < 120% 4
95% ≤ a <105% 3
80% ≤ a < 95% 2
a < 80% 1
5.2 Thay đổi tỷ trọng của các tiêu chí về mức độ năng lực
Tiêu chí
đánh giá
Tỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status