Tìm hiểu công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cà phê tháng 10 - Pdf 26

Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới kinh tế, đặc biệt là khi nước ta gia nhập
WTO đã tạo nên những triển vọng đáng mừng cho mỗi doanh nghiệp. Vì
vậy bản thân mỗi doanh nghiệp phải có một bộ máy vững chắc, có những
nhà quản trị giỏi để đưa ra những định hướng kinh doanh đúng đắn, kịp thời
trước thềm hội nhập mới tạo tiền đề cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp
nói riêng và Việt Nam nói chung. Bên cạnh đó doanh nghiệp rất cần sự quan
tâm, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, để làm được điều này
doanh nghiệp phải được cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, trung
thực, chính xác mà bộ phận kế toán là nơi cung cấp thông tin đầy đủ nhất.
Do đó, việc tổ chức công tác kế toán khoa học, thống nhất, phù hợp, hiệu
quả tại doanh nghiệp là rất quan trọng. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Tìm hiểu
công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cà phê tháng 10” để hiểu rõ hơn
tầm quan trọng của nó và được bổ sung kiến thức thực tế cho bản thân. Từ
đó có những giải pháp góp phần hoàn thiện hơn tổ chức công tác kế toán tại
công ty cà phê tháng 10.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu công tác tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cà phê tháng 10.
Từ đó có những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tổ
chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu tổng quan về công ty: Bộ máy quản lý, tình hình lao động,
tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những
năm gần đây
1
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
Tìm hiểu nội dung của công tác tổ chức kế toán tại công ty. Qua đó,

và do những người làm kế toán thực hiện.
Nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp bao gồm việc thu thập,
xử lý, hệ thống hóa và cung cấp các thông tin về tình hình tài sản, về hoạt
động sản xuất kinh doanh, về kết quả…Để nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ
hoạt động về kinh tế, tài chính ở doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho việc
quản lý ở tầm vi mô và vĩ mô.
Công tác kế toán trong doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu
thức khác nhau:
- Theo yêu cầu và phạm vi sử dụng thông tin kế toán, công việc kế
toán phân chia thành: kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Theo mức độ chi tiết của các chỉ tiêu kinh tế, tài chính. Kế toán
phân chia thành: kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.
3
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
- Theo sự phân công công việc trong bộ máy kế toán, chia thành các
phần hành kế toán. Kế toán bao gồm: kế toán tiền lương, kế toán tài sản cố
định, kế toán nguyên vật liệu, kế toán thanh toán, kế toán tiền mặt…
- Nội dung bao gồm:
+ Xác định được mô hình tổ chức kế toán
+ Tổ chức khối lượng công tác kế toán
+ Tổ chức trang thiết bị
+ Tổ chức bộ máy kế toán
+ Tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra
2.1.2.1 Xác định mô hình tổ chức kế toán bao gồm có 3 mô hình:
mô hình tập trung, mô hình phân tán, mô hình vừa tập trung vừa phân tán.
Mô hình kế toán tập trung: là mô hình tổ chức có đặc điểm toàn bộ
công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung
ở phòng kế toán, còn ở các bộ phận và các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện
việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về
phòng kế toán để xử lý và tổng hợp thông tin.

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ (giúp xác định thời gian nghiệp vụ
phát sinh)
+ Số hiệu chứng từ (cơ sở để chi tiết hóa nghiệp vụ phát sinh và quản
lý chứng từ)
+ Tên gọi và địa chỉ của cá nhân đơn vị lập chứng từ
+ Tên gọi và địa chỉ của cá nhân đơn vị nhận chứng từ
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong
chứng từ.
+ Phản ánh các chỉ tiêu về số lượng, giá trị
5
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
+ Tên và chữ ký của người lập và người chịu trách nhiệm liên quan
đến tính chính xác, trung thực của nghiệp vụ trên chứng từ. Phải có đóng
dấu.
Để có những chứng từ chính xác, đúng nội dung. Kế toán phải tổ chức
lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ, bao gồm các nội dung sau:
+ Tổ chức lập: Lập đúng mẫu. Ghi đầy đủ các yếu tố pháp lý của
chứng từ. Không được tẩy xóa chứng từ, nếu lập sai thì phải hủy và lập lại.
Phải đảm bảo chế độ nhân liên và yêu cầu luân chuyển.
+ Tổ chức kiểm tra: kiểm tra việc ghi đầy đủ các yếu tố, kiểm tra tính
hợp pháp để ngăn ngừa hành vi tham ô, gian lận, kiểm tra tính chính xác
trung thực của thông tin.
+ Tổ chức luân chuyển chứng từ
Tài khoản kế toán: Tài khoản kế toán là một công cụ được mở để
phản ánh tình hình và sự biến đổi của từng chỉ tiêu kinh tế, tài chính. Phản
ánh tài sản và sự biến động tài sản trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh. Việc vận dụng hệ thống tài khoản phải căn cứ vào nội dung qui mô,
phạm vi hoạt động, mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của mỗi
doanh nghiệp để xác định các danh mục, các tài khoản cấp 1 mà doanh
nghiệp sử dụng.

Sổ kế toán: Là những tờ sổ theo mẫu nhất định, có liên hệ chặt chẽ với
nhau dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế theo đúng các phương pháp kế
toán trên cơ sở số liệu của chứng từ gốc hợp lệ và hợp pháp. Việc tổ chức hệ
thống sổ kế toán phải đảm bảo mối liên hệ ghi sổ theo trình tự thời gian với
ghi sổ phân loại theo hệ thống, phải đảm bảo mối liên hệ giữa ghi sổ kế toán
tổng hợp với ghi sổ kế toán chi tiết và phải đảm bảo mối quan hệ kiểm tra
đối chiếu số liệu.
7
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
+ Các hình thức sổ kế toán hiện nay: Kế toán nhật ký – sổ cái
Kế toán nhật ký chung
Kế toán nhật ký - chứng từ
Kế toán chứng từ ghi sổ
Kế toán trên máy vi tính
Các báo cáo kế toán: bao gồm 2 phân hệ là hệ thống báo cáo tài chính
và hệ thống báo cáo quản trị. Báo cáo tài chính bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Nội dung của báo cáo tài chính bao gồm:
Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Kết quả hoạt động kinh doanh
Trích lập và sử dụng các quỹ
Thu nhập của người lao động
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán đã được kiểm toán, khi công khai phải
kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán.
2.1.2.3 Tổ chức trang thiết bị cho công tác kế toán:
Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để xử lý thông tin trong
điều kiện công nghệ tin học phát triển sẽ tạo ra bước đột phá quan trọng

Kế toán trưởng phải phân công, sắp xếp, tổ chức công việc trong bộ
phận kế toán, phân công công việc cho từng người. Xác định quyền hạn,
trách nhiệm của mỗi bộ phận. Yêu cầu đặt ra là bộ máy phải gọn nhẹ, hiệu
quả, đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Thường xuyên bồi dưỡng
9
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
chuyên môn, nghiệp vụ, chăm lo đời sống kế toán viên. Phải phát huy được
vai trò kế toán trưởng.
2.1.2.5 Tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
- Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn
trong quá trình sử dụng và lưu trữ
- Tài liệu kế toán lưu trữ phải là bản chính. Trường hợp tài liệu kế
toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc
có xác nhận.
- Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
- Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ
chức, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
- Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
+ Tối thiểu 5 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành
của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
+ Tối thiểu 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
+ Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa
quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
2.1.2.6 Tổ chức kiểm tra, thanh tra kế toán
Kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong doanh
nghiệp thực hiện đúng chính sách, đúng chế độ được ban hành góp phần

thống kê mô tả và so sánh.
11
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
PHẦN THỨ BA : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn
3.1.1 Giới thiệu về công ty
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cà phê Tháng 10 được thành lập trên cơ sở tách một phần của
Nông trường cà phê Phước An theo Quyết định số 407/QĐ - UB ngày
02/05/1989 của UBND Tỉnh Daklak nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình
hợp tác với Liên Xô cũ được Nhà nước ủy thác cho tỉnh Daklak. Đến tháng
03/1993 theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, UBND tỉnh Daklak đã có
Quyết định số 121/QĐ - UB về việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước
“Nông trường cà phê Tháng 10”, đến ngày 23/10/1997 theo Quyết định số
2206/QĐ - UB của UBND tỉnh Daklak đổi tên “Nông trường cà phê Tháng
10” thành “Công ty cà phê Tháng 10”.
Năm 1989 khi thành lập, Nông trường cà phê Tháng 10 tiếp nhận
phần lớn diện tích cà phê của Đồn điền cũ với diện tích 508,88 ha, trong đó
diện tích cà phê kinh doanh là 318,40 ha. Sau khi chia tách Nông trường
nhận nhiệm vụ của Tỉnh là sản xuất kinh doanh và tiếp nhận nguồn vốn hiệp
định để trồng mới cà phê. Tuy nhiên sau đó một thời gian Liên Xô tan rã nên
nguồn vốn hiệp định không còn và Nông trường phải vay vốn Ngân hàng để
tiếp tục đầu tư phát triển diện tích.
Năm 1995 Nông trường có sự điều chỉnh phương hướng sản xuất kinh
doanh, tổ chức lại bộ máy gọn nhẹ hơn, đặc biệt đã thay đổi hoàn thiện cơ
chế khoán sản phẩm cuối cùng đến người lao động và khép kín dây chuyền
từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Với cơ chế mới Nông trường trở thành
Doanh nghiệp hạng I, có uy tín trên thị trường.
12

ký kết.
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh
thần cho CBCNV, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ
thuật và chuyên môn cho cán bộ công nhân viên.
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm trọn nghĩa vụ quốc phòng.
- Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán
thống kê nhà nước quy định.
- Ứng dụng các thành tựu khoa học kỷ thuật để không ngừng nâng cao
năng lực sản xuất, chất lượng hàng hoá.
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.2.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty cà phê Tháng 10 là một Doanh nghiệp Nhà nước có chức
năng vừa sản xuất, vừa kinh doanh xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng nông
sản, đặc biệt là cà phê. Quá trình tổ chức thực hiện bởi sự phối hợp nhịp
nhàng của các bộ phận, các phòng ban chức năng và chịu sự lãnh đạo của
Giám đốc Công ty. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là sự tổng
hợp các bộ phận khác nhau, được giao trách nhiệm và quyền hạn nhất định,
được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản lý của Công ty
theo sơ đồ:
14
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy
15
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KẾ
HOẠCH
TỔNG
HỢP

thu
mua tái
chế cà
phê
Các đại
lý thu
mua cà
phê
Bộ
phận
thu
mua T.
Đức
Văn
phòng
đại
diện
Xưởng
chế
biến cà
phê
XN cà phê Tuy ĐứcXN thu mua chế biến cà phê
GIÁM ĐỐC
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cà phê Tháng 10 được
thiết lập theo kiểu hỗn hợp trực tuyến chức năng.
Ưu điểm: Cơ cấu này tạo ra sự đồng bộ để thực hiện các mục tiêu,
đảm bảo sự thích nghi cho các bộ phận, tiết kiệm được chi phí quản lý cho
Công ty.
Nhược điểm: Bên cạnh ưu điểm, thì vẫn còn một số nhược điểm

thực hiện việc kiểm tra chấp hành quy chế quản lý vốn và tài sản của Công
ty.
- Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm nghiên cứu, tổng
hợp thông tin, giá cả thị trường trong và ngoài nước. Đồng thời xây dựng kế
hoạch xuất khẩu và đề ra phương án kinh doanh tối ưu để đạt được doanh thu,
lợi nhuận cao nhất. Ngoài ra phòng xuất nhập khẩu còn có nhiệm vụ báo cáo,
tổng hợp tình hình và tiến độ thực hiện thu mua, xuất nhập khẩu, xây dựng
các định mức kinh tế trong chế biến, giao nhận, vận chuyển, tham mưu ký kết
các hợp đồng kinh tế giữa Công ty và bên đối tác.
- Phòng Kế hoạch tổng hợp: Có trách nhiệm xây dựng, theo dõi việc
thực hiện kế hoạch trên cơ sở phân tích và dự đoán xu hướng phát triển
trong tương lai. Đề xuất và chuẩn bị các dự án để tham mưu cho các cấp
lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực đầu tư, liên doanh, liên kết để mở rộng, phát
triển sản xuất kinh doanh.
- Xí nghiệp thu mua chế biến cà phê:
+ Xưởng chế biến: Làm công tác cân nhận, chế biến sản phẩm cà
phê tươi của công nhân nhận khoán về Công ty, sau đó xay xát, đóng bao
xuất cho khách hàng theo lệnh của Công ty.
+ Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh: Chuyên cung
cấp những thông tin về giá cả cho Lãnh đạo, phòng Kinh doanh xuất nhập
17
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
khẩu, làm các thủ tục xuất nhận hàng với các đối tác ở nước ngoài.
+ Các bộ phận còn lại: Chủ yếu thu mua, nhận gửi cà phê của các
cơ sở kinh doanh, các hộ gia đình, sau đó sơ chế và xuất bán.
- Xí nghiệp cà phê Tuy Đức và các đội sản xuất: Có nhiệm vụ chính
là theo dõi, quản lý công nhân và các hộ liên doanh trong việc đầu tư, chăm
sóc, giao nộp sản phẩm theo hợp đồng giao khoán với Công ty.
3.1.3 Tình hình tài chính của công ty
Bảng 1 : Tình hình tài chính của Công ty qua 3 năm 2006 - 2008

18
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
Năm 2008 doanh thu, lợi nhuận giảm đáng kể. Thêm vào đó, Công ty còn
phải thanh toán nợ cho người lao động, ngân hàng.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Nói chung có giảm nhưng biến
động không lớn. Tình hình tài sản cố định hữu hình biến động không đều.
Năm 2007 so với năm 2006 giảm 11,81%. Việc giảm tài sản cố định là do
Công ty bán thanh lý một số tài sản không cần thiết, Công ty thu hẹp hoạt
động sản xuất kinh doanh, do điều kiện tài chính khó khăn, nợ Ngân hàng còn
nhiều. Nhưng tới năm 2008, tài sản cố định lại tăng 12,76%, do Công ty lại
mua thêm một số thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh, khi mà Công ty bắt đầu đi vào sản xuất chế biến thêm ca cao, định
hướng để ca cao cũng trở thành một mặt hàng chủ lực của Công ty. Và Công
ty đầu tư vào các dự án trồng ca cao, sầu riêng trên một số diện tích của Công
ty và tiến hành nâng cấp một số công trình phục vụ cho chế biến sản phẩm cà
phê, ca cao nên xây dựng cơ bản dở dang của Công ty tăng lên.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn qua các năm có sự giảm xuống, cho
thấy Công ty đang thu hẹp việc đầu tư ra bên ngoài do điều kiện tài chính
đang gặp khó khăn.
Qua bảng số liệu và phân tích, cho thấy Công ty trong những năm qua
còn gặp khó khăn về tài chính. Tổng số vốn có sự giảm dần, tuy nhiên, Công
ty vẫn cố gắng đảm bảo cho việc duy trì và phát triển hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Hiện Công ty đang thực hiện các biện pháp để
thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong cán bộ công nhân viên và nhân dân lao
động trên địa bàn, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ tích cực của các nhà đầu tư
để tăng cường nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Công ty. Từ đó, góp
phần giải quyết khó khăn về nguồn vốn.
3.1.4 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của công ty
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất đai của Công ty trong 3 năm 2006 - 2008
19

năm 2007 chiếm 57,01%, năm 2008 chiếm 56,54%. Qua 3 năm có sự giảm
xuống, chủ yếu là do một số vườn cây già cỗi, cho năng suất thấp nên Công
ty cho cưa đốn, chuyển đổi các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây ngắn
ngày, ca cao, sầu riêng để cải tạo đất, tăng năng suất trong sản xuất kinh
doanh.
- Đất cây trồng chuyển đổi: Đồng thời với việc diện tích đất cà phê
giảm xuống thì đất cây trồng chuyển đổi có sự tăng lên đáng kể qua các năm.
Năm 2006 chiếm 7,79% trên tổng diện tích tự nhiên, năm 2007 chiếm
10,51%, năm 2008 đã chiếm tới 18,7%. Sự tăng diện tích này như đã nói ở
trên, một phần trồng các loại cây ngắn ngày cải tạo đất, phần lớn Công ty
20
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
đang triển khai thực hiện các giai đoạn của dự án trồng cây ca cao và sầu
riêng vì trồng lại cà phê thường bị sâu bệnh, cây không phát triển được.
Đối với đất chuyên dùng qua các năm không có sự biến động. Trong
số này, diện tích đất hồ, đập, giao thông chiếm phần lớn, bởi đây là những
yếu tố cần thiết trong sản xuất kinh doanh cây cà phê nhằm cung cấp nguồn
nước tưới và thuận lợi cho việc đi lại chăm sóc, quản lý vườn cây.
3.1.5 Tình hình sử dụng lao động và trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ
thuật
3.1.5.1 Tình hình sử dụng trang thiết bị cơ sơ vật chất kỹ thuật
Bảng 3: Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty năm 2006 -
2008
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm
2007
Năm

3.1.5.2 Tình hình lao động
Bảng 4: Tình hình sử dụng lao động của Công ty qua 3 năm
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh
Số
lượng
%
Số
lượng
%
Số
lượng
%
2007/2006 2008/2007
+/- %
+/- %
22
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
Tổng số lao động
1. Phân theo tính chất SX
- Gián tiếp
- Trực tiếp
2. Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
3. Phân theo trình độ
- Đại học
- Trung học
- Phổ thông

654
684
9
100
7,1
92,9
58,3
41,7
1,4
4,2
94,4
98,7
1,3
691
47
644
402
289
12
25
654
682
9
100
6,8
93,2
58,2
41,8
1,7
3,6

0
-2
0
-0,3
4,1
0
0,5
0
20
13,8
0
0,3
0
Nguồn: Phòng Tổ chức - hành chính
Nhìn chung lao động trực tiếp chiếm một tỷ lệ rất lớn, trên 90%.Trình độ
học vấn cũng không cao, tương đương trên 90% là lao động người Kinh, có
trình độ phổ thông.
Về số lượng ta thấy giảm xuống qua các năm: Lao động gián tiếp
giảm xuống, là do Công ty tinh giảm biên chế, làm gọn bộ máy, chứng tỏ
Công ty đã có biện pháp làm giảm chi phí trong quản lý doanh nghiệp. Còn
lao động trực tiếp là do một số công nhân tới tuổi nghỉ hưu, nghỉ chế độ
hoặc thôi việc.
Về chất lượng, Công ty luôn có chính sách khuyến khích động viên và
tạo điều kiện cho cán bộ, nhân viên trong Công ty nâng cao trình độ quản lý
và điều hành sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phù hợp
với cơ chế của nền kinh tế thị trường hiện nay. Bên cạnh đó thì số cán bộ có
trình độ trung học giảm xuống, nguyên nhân do một phần một số cán bộ dôi
dư bị giảm biên chế, một số người được cử đi học lên cao.
23
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10

- Về tổng sản lượng: Có xu hướng giảm qua các năm, năm 2007 so
với năm 2006 giảm 189,9 tấn, tương ứng tỷ lệ giảm 9,8%. Năm 2008 biến
động mạnh hơn nhiều, sản lượng giảm xuống 457,7 tấn so với năm 2007, tỷ
lệ giảm là 26,2%. Nguyên nhân là do thời tiết trong 2 vụ cà phê năm 2007 và
2008 bất lợi, dẫn đến vườn cây mất mùa, năng suất - sản lượng sụt giảm so
với năm trước. Bên cạnh đó, một số diện tích cà phê cũng đã được thanh lý,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, và giá cả thị trường biến động, nguồn vốn của
Công ty hạn hẹp, do đó công tác thu mua xuất nhập khẩu của Công ty không
24
Công tác tổ chức kế toán tại công ty cà phê tháng 10
được thuận lợi, thu mua vào thấp.
- Doanh thu: Năm 2007 so với năm 2006 doanh thu tăng lên 19.197
triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 45,7%, đó là do giá cả cà phê có chiều
hướng tăng cao, và Công ty còn bán một số tài sản thanh lý, không còn sử
dụng. Tuy nhiên, năm 2008, doanh thu giảm đi 14.157 triệu đồng, tỷ lệ giảm
là 23,1%. Điều này là do sản lượng năm 2008 giảm sút mạnh, nên dù giá cà
phê khá cao nhưng doanh thu thu về vẫn ít hơn so với năm 2007.
- Chi phí: Song song với sự biến động của doanh thu thì chi phí cũng
biến động theo tỷ lệ thuận. Trong những năm gần đây, cùng với sự suy thoái
kinh tế thế giới làm cho giá cả vật tư, phân bón, nhân công tăng lên.Thêm
vào đó, Công ty còn phải thanh toán chế độ thôi việc cho người lao động khi
chấm dứt hợp đồng lao động, mua sắm thêm một số tài sản… Năm 2007, chi
phí tăng lên 16.449 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 42%. Năm 2008 so
với năm 2007 chi phí giảm 12.879 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là
23,2%. Chi phí giảm vì diện tích cà phê cũng giảm xuống, không chịu những
chi phí phát sinh như năm trước.
- Lợi nhuận: Sau những năm thua lỗ liên tục do giá cà phê xuống thấp,
thì từ năm 2005 Công ty đã có lợi nhuận đem lại từ sản xuất kinh doanh cà
phê. Năm 2007 so với năm 2006 tăng 2.478 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng
95,4%, một tỷ lệ tăng rất cao, gần gấp đôi năm ngoái. Năm 2008 lại giảm đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status