CHỦ ĐIỂM ĐỘNG VẬT
LẬP KẾ HOẠCH TUẦN I
Chủ đề: 1 Số con vật nuôi trong gia đình
Từ ngày 24 / 2 đến 28 / 02 / 2014
Hoạt động
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Đón trẻ
7
h
– 8
h
- Đón trẻ vào lớp, trẻ biết chào hỏi. Trò chuyện với trẻ về các con vật
nuôi trong gia đình .
- Dạy trẻ biết yêu quý và thích chăm sóc những con vật nuôi thân
thuộc.
- Điểm diện. Thể dục sáng.
Hoạt động
ngoài trời
8
h
– 8
h
30
Quan sát
Trò chuyện về
các con vật
nuôi trong gia
đình. (cs 92)
TOÁN
Đếm đến 8,
nhận biết
nhóm có 8
đối tượng,
NB chữ số 8
PTTC
Bật liên tục
vào 5 vòng
LQCC
g, y.
( cs 91)
ÂM
NHẠC
Vì sao
con mèo
rửa mặt.
(cs100)
Hoạt động
góc
9
h
– 9
h
40
- Vịt
- Đẻ trứng.
* Ôn đếm số
lượng từ 1- 7 và
đếm ngược.
TNTV
- Trâu
- Bò
- Đẻ con.
* Phân loại con
vật theo 2-3
dấu hiệu
TNTV
- Chó
- Mèo
- Lợn.
* Nghe đọc
thơ “Gà mẹ
đếm con
TNTV
- Đầu
- Cánh
- Đuôi.
* Làm một
số đồ chơi
bằng lá cây
- Ôn các
từ trong
tuần.
* Nêu
phớa trc bt chc ting g gỏy ũ ú o o
2.ng tỏc tay vai:
TTCB:ng t nhiờn, tay th xuụi
Nhp 1: hai tay a ra trc
Nhp 2: hai tay a lờn cao,
Nhp 3: Nh nhp 1
Nhp 4: V TTCB
3.ng tỏc bng ln:
- Cỳi gp ngi v trc
TTCB: ng chõn rng bng vai, hai tay th xuụi.
Nhp 1:2 tay dang ngang lũng bn sp
Nhp 2: 2 tay a ra trc lũng bn tay sp.
Nhp 3: Cỳi gp ngi mi tay chm mu bn chõn.
Nhp 4: V TTCB.
Nhp 5,6,7,8 nh 1,2,3,4.
4.ng tỏc Chõn:
- Ngi khuu gi.
TTCB:ng t nhiờn, tay th xuụi
Nhp 1: hai tay a lờn cao lũng bn tay hng vo nhau.
Nhp 2: Ngi khuu gi, bn chõn sỏt sn hai tay a ra trc.
Nhp 3: Nh nhp 1
Nhp 4: V TTCB
5. T: Bt
- Bt dang chõn v khộp chõn.
III- Hi tnh: i hớt th nh nhng.
- Tr thc
hin.
Trò chơi: Mèo bắt chuột; nghe tiếng kêu đoán tên con vật
Chơi tự do
I/ Mục tiêu:
- Trẻ nhận biết được tên gọi,đặt điểm của một số con vật nuôi trong gia đình.
- Giúp trẻ được hít thở không khí ngoài trời, tắm nắng…Giúp trẻ thoả mãn nhu
cầu vận động qua trò chơi.
- Trẻ biết yêu quý con vật.Nắm được cách chơi, luật chơi hứng thú trong khi chơi.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ một số con vật nuôi. Chong chóng, thuyền, máy bay, ô tô, lá cây, đất
,cát, sỏi đá….
- Sân chơi thoáng mát, sạch sẽ.
III/ Nội dung hoạt động:
1/ Hoạt động có chủ đích: Quan sát các con vật nuôi.
2/ Trò chơi: Mèo bắt chuột; Nghe tiếng kêu đoán tên con vật
3/ Chơi tự do: chơi theo ý thích, chơi với các trò chơi có sẳn trong sân. Chơi với
các trò chơi cô chuẩn bị: chong chóng, thuyền, máy bay, ô tô, lá cây, đất ,cát, sỏi
đá….
IV/ Các bƣớc tiến hành :
1/ Yêu cầu trước khi ra sân chơi:
- Cô nhắc nhở trẻ khi ra sân chơi phải mang dép, đi nhẹ nhàng không xô đẩy bạn
- Cô giới thiệu với trẻ về nội dung hoạt động ngoài trời.
+ Quan sát: Quan sát các con vật nuôi
+ TC: Mèo bắt chuột; Nghe tiếng kêu đoán tên con vật
+ Chơi tự do:
2/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của cô
HĐ của
trẻ
Hoạt động1: Cho trẻ hát bài “Gà trống mèo con và cún con”.
+ Các con vừa hát bài gì? Trong bài hát có con gì?
trong hang của mình (bò trong vòng tròn). Cô nói các con chuột đi
kém ăn.Các con chuột vừa bò vừa kêu chít, chít. Khoảng 30 giây mèo
xuất hiện và kêu meo meo, vừa bò vừa bắt các con chuột, các con
chuột phải bò nhanh về trốn trong hang của mình, chú chuột nào bị
mèo bắt phải ra ngoài 1 lần chơi, sau đó đổi vai chơi và trò chơi tiếp
tục, cứ khoảng 30 giây thì mèo xuất hiện một lần.
- Trò cho tiếp tục 3 - 4 lần.
+ Khi trẻ thực hiện cô theo dỏi động viên trẻ.
* Trò chơi 2: Nghe tiếng kêu đoán tên con vật.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, nói cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Trong quá trình trẻ chơi cô quan sát, động viên trẻ.
Hoạt động 4 Chơi tự do.
- Cho trẻ chơi tự do, chơi với các đồ chơi trong sân, các đồ chơi cô
chuần bị …đi hít thở nhẹ nhàng.
- Cô nhắc nhở chơi đảm bảo an toàn không đi chơi xa.
Hoạt động 5 Nhận xét:
Tập trung trẻ lại: Cô nhận xét từng hoạt động của trẻ.
+ Nhận xét tuyên trẻ và dặn dò nhắc nhở trẻ.
- Cho trẻ vệ sinh tay.
- Trẻ tham
gia trò chơi.
Hoạt động 1: Cho trẻ đi tới thăm các con vật nhà bạn gấu nuôi.
- Cô đàm thoại với trẻ và giới thiệu bài dạy.
Hoạt động 2: Một số con vật nuôi trong nhà
- Chia lớp thành 2 nhóm.
- Cho trẻ quan sát, gọi tên từng con vật, và đàm thoại về đặc điểm, tiếng
- Trẻ
tham
quan kêu, màu sắc, hình dáng, môi trường sống, và lợi ích của từng con vật.
- Cô hướng dẫn và gợi ý cùng trẻ. Sau khi thảo luận xong cô cho trẻ đại diện
từng nhóm lên kể lại những gì nhóm đã thảo luận.
- Cô khái quát lại.
* Quan sát và đàm thoại nhóm gia cầm:
1/ Quan sát con gà: Cô đọc câu đố về con gà trống, cho trẻ trả lời.
- Cô gắn tranh gà trống cho trẻ quan sát:
- Cô đọc từ : "Gà trống ". Cho trẻ đọc từ : "Gà trống ".
- Cho trẻ nhận xét về đặc điểm, màu sắc, hình dáng, các bộ phận của gà
trống.
+ Gà có những bộ phận gì? (Đầu, mình, chân, đuôi.)
+ Đầu gà có gì? ( mỏ, mào, mắt, mũi ) + Mình gà có gì? ( Có 2 cánh ).
+ Gà có mấy chân? ( có 2 chân ). + Gà ăn thức ăn gì? ( Thóc, gạo, giun
đất…)
+ Nuôi gà để làm gì? ( Gà cho ta thịt và trứng ăn rất ngon và bổ, gà mái đẻ
trứng, gà trống gáy ). Gà thuộc nhóm gia cầm.
2/ Quan sát con vịt
Cô đặt câu đố: “Con gì kêu cặp cặp
Có mỏ to màu vàng
Hai chân lại có màng
- Trẻ
đoán và
trả lời.
- Trẻ
đồng
thanh.
- Trẻ trả
lời.
- Trẻ
đoán và
trả lời
- Trẻ
nhận xét
- Trẻ chú
ý quan
Trò chơi 1: Gọi đúng tên con vật.
Ví dụ:
- Cô nói con Con Lợn.
- Trẻ tìm tranh lô tô con lợn giơ lên và đọc tên con lợn.
Trò chơi 2: Về đúng chuồng.
- Cô giới thiệu tên trò chơi – Luật chơi- cách chơi.
- Cô làm mẫu và hướng dẩn
- Trẻ chơi cô theo dõi động viên.
- Cho trẻ kiểm tra, nhận xét.
- Cô nhận xét.
Trẻ quan
sát
Trẻ trả
lời
Trẻ chơi
Trẻ kể.
Phân vai: Nấu ăn, bán hàng, bác sĩ.
Tạo hình: Tô màu tranh các con vật.
Học tập : Sách làm quen chữ cái, chữ số, tranh truyện.
IV/ Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
HĐ của
trẻ
1/ Thoả thuận trước khi chơi:
a. Hình thức: Cô và trẻ thỏa thuận.
b.Nội dung:
- Đàm thoại với trẻ về các góc, về trò chơi.
+ Trò chơi nấu ăn những món ăn gì ?
+ Trò chơi tạo hình làm gì ?
+ Trò chơi xây dựng làm gì ?
- Trong khi chơi các bạn phải như thế nào ?
Giáo dục: Chơi phải biết đoàn kết thương yêu, nhường nhịn, quan
tâm giúp đỡ lẫn nhau không la hét, không tranh dành đồ chơi với bạn.
+ Chơi xong các bạn làm gì ?
c. Định hướng thỏa thuận:
- Cho trẻ hát bài “Con gà trống”
- Đàm thoại với trẻ về chủ đề : Thế giới động vật
- Cô giới thiệu vị trí nhóm chơi.
- Cho trẻ về nhóm chơi mà trẻ thích.
- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi, tự lấy đồ chơi cho nhóm của mình, tự
nhận vai chơi của mình.
2/ Quá trình chơi:
- Trong quá trình trẻ chơi cô có thể nhập vai chơi cùng trẻ, tạo hứng
thú hấp dẩn giúp trẻ tham gia hoạt động tích cực.
- Cô quan sát và xử lí tình huống.
- Cô gợi ý mở rộng nội dung.
- Trẻ
nhận xét.
- Trẻ thu
dọn đồ
chơi vào
nơi qui
định.
* HOẠT ĐỘNG 5: VỆ SINH - TRẢ TRẺ
- Vệ sinh: Có thói quen tốt trong tự vệ sinh cá nhân.
- Trả trẻ: Nhận ra được sắc thái, cảm xúc của lời nói, vui, buồn, tức giận, ngạc
nhiên, sợ hải (CS61).
* HOẠT ĐỘNG 6: HOẠT ĐỘNG CHIỀU
ĐÓN TRẺ: Trò chuyện với trẻ về thế giới động vật.
Tập nói tiếng việt: GÀ – VỊT – ĐẺ TRỨNG
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Trẻ nghe hiểu và nói được các từ: Gà – Vịt – Đẻ trứng.
2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỷ năng phát âm.
3/ Thái độ: Trẻ biết ích lợi của con vật. Biết yêu quí, chăm sóc, bảo vệ con vật
nuôi
II/ Chuẩn bị:
- Tranh con gà, con vịt có chữ.
- Hệ thống câu hỏi.
-Tham khảo tiếng Hre về từ cung cấp.
III/ Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
HĐ Của trẻ
Hoạt động 1: Cho trẻ hát bài “Một con vịt”
- Đàm thoại với trẻ về bài hát
Hoạt động 2: Tập nói tiếng việt : Gà, Vịt, đẻ trứng.
Trẻ lắng
nghe
Trẻ phát âm Trẻ quan sát Trẻ phát âm Trẻ trả lời
Trẻ phát âm
- Trẻ đọc
- Cơ chỉ vào tranh con vịt và hỏi tranh vẽ gì ?.Vịt để gì? Vịt là con vật
sống ở đâu?
- Tương tự cơ cho trẻ hỏi lại cơ tương tự.
* Trẻ với trẻ đối thoại.
Cơ chia lớp ra thành 2 nhóm: nhóm 1 đưa tranh và hỏi , nhóm 2 phải
trả lời.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi
* Trò chơi 1 : Nói đúng từ: Gà – Vịt – Đẻ trứng.
Ngày dạy, thứ 3 ngày 25 tháng 02 năm 2014
* HOẠT ĐỘNG 1: ĐĨN TRẺ , ĐIỂM DIỆN, THỂ DỤC SÁNG:
- Đón trẻ: + Đón trẻ vào lớp, trẻ biết chào hỏi. Trò chuyện với trẻ về các con vật
ni trong gia đình.
+ Dạy trẻ biết u q và thích chăm sóc các con vật thân thuộc.
- Điểm danh: Cơ gọi tên từng trẻ.
- Thể dục sáng: Tập như bửa thứ 2
*HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG NGỒI TRỜI
Làm quen bài thơ: Mèo đi câu cá
Tác giả: Thái Hồng linh
I/Mục tiêu:
1/ Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả , Hiểu nội dung bài thơ : Hai anh
em mèo trắng mải chơi nên khơng có con cá nào.
2/ Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng đọc thơ to, rõ ràng, diễn cảm. Phát triển khả
năng nghe hiểu ghi nhớ ngơn ngữ trong nhận thức.Phát triển vốn từ cho trẻ, .
3/ Thái độ : GD trẻ tính tự giác chăm chỉ, khơng ỉ lại người khác.
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài thơ.
- Bài thơ chữ to
- Đọc và giải thích các từ láy trong bài thơ
III / Cách tiến hành :
Hoạt động của cô
HĐ của trẻ
Hoạt động 1: Cho trẻ hát bài rửa mặt như mèo.
- Cô cùng trẻ đàm thoại.
- Cô cho trẻ xem tranh về con mèo. Trẻ lắng
nghe Trẻ đọc Trẻ đọc
theo cô
Trẻ trả lời
-Cho trẻ
nói.
Trẻ tham
gia chơi và
đọc rõ
ràng.
* HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Môn: LQVTOÁN
Ngày xuống ao chơi; đêm về đẻ trứng.
Đố lớp mình đó là con gì ? » (con vịt)
-Đúng rồi đó là con vịt , nhà các con có nuôi con vịt hay con gà
không , vịt, gà cung cấp cho ta trứng ăn hằng ngày vì vậy các con
phải yêu quý các con vật ấy nhé.
- Nhà cô có nuôi 8 con vịt và 7 con gà để đẻ trứng đó các con.
- Các con hãy lấy tất cả số vịt trong rỗ xếp thành một hang ngang.
-Các con hãy xếp tương ứng 1 :1 một con gà với một con vịt sao
cho nhóm con con gà ít hơn nhóm con vịt là 1.
-Lớp đếm nhóm con gà.
-Bạn nào có nhận xét gì về hai nhóm con vịt và con gà ?
-Tại sao con biết hai nhóm đó không bằng nhau ?
-Để hai nhóm bằng nhau ta phải làm sao ?
-Lớp đếm nhóm con gà
-Đọc 7 thêm 1 bằng 8.
-Lớp mình có nhận xét gì về nhóm con vịt và nhóm con gà ?Và
cùng bằng mấy ?
-Lớp đếm số con vịt,số con gà .Đọc số tương ứng.(k có số)
- Trẻ hát . - Trẻ lên gắn.
số tương ứng (7).
-Cô lại cần 2 con gà để chế biến thức ăn nên cô đã bắt 2 con vậy
còn lại mấy con gà ? Đếm và gắn số tương ứng (5).
-Chưa đủ nấu nên cô lại bắt thêm 3 con nữa vậy còn bao nhiêu
con ?Đếm số con gà gắn số tương ứng (2)
-Còn lại 2 con cô cũng bắt vào vậy còn mấy con?(0 )
-Khi băt hết gà, thì Các con vịt cũng lần lượt đi đẻ trứng .(Cất lần
lượt con vịt)
-Cô xuất hiện số 8 hỏi cháu đây là số gì ?
-Số đứng liền trước số 8 là số mấy ?(7)
-Số đứng liền trước số 7 là số nào ?(6)
-Cho cháu đọc các số 6,7,8.
Hoạt động 3: chơi trò chơi
1.Trò chơi : Gắn đủ số lượng 8.
-Cô đặt trên bàn 5 con bò hỏi lớp có mấy con bò ?Bây giờ cô
muốn có 8 con bò thì phải làm sao ?Mời 1 cháu lên gắn kiểm tra
kết quả sau đó mời 1 cháu lên gắn số tương ứng.
-Tổ chức cho 2 cháu thi đua gắn quả có số lượng 8: con vịt, con
gà.
- Mời 2 cháu chọn gắn số tương ứng.
- Kiểm tra và đọc số con vật và số tương ứng.
Trò chơi 2: tô màu 2 nhóm đồ vật có số lượng là 8
- Phát giấy số lượng 8 con vật và màu tô cho trẻ.
- Cho trẻ tô
- Trong quá trình tô nhắc trẻ ngồi đúng tư thê và động viên trẻ tô
nhanh và không lem ra ngoài.
Kết thúc Cô nhận xét: Tuyên dương, Cho trẻ hát bài Một con Vịt
Trẻ lắng nghe
* HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG GÓC
Các nhóm chơi :
1. Xây dựng(Nhóm chính): Xây trang trại chăn nuôi
2. P hân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sĩ.
3. Tạo hình: Tô màu tranh con vật.
4. Học tập: Sách làm quen chữ cái, chữ số, tranh
* HOẠT ĐỘNG 5: VỆ SINH - TRẢ TRẺ
- Vệ sinh: Có thói quen tốt trong tự vệ sinh cá nhân.
- Trả trẻ: Nhận ra được sắc thái, cảm xúc của lời nói, vui, buồn, tức giận, ngạc
nhiên, sợ hải (CS61).
* HOẠT ĐỘNG 6: HOẠT ĐỘNG CHIỀU
ĐÓN TRẺ: Trò chuyện với trẻ về thế giới động vật.
Tập nói tiếng việt: TRÂU – BÕ – ĐẺ CON
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:Dạy trẻ nhớ và hiểu được 1 số từ: Trâu – Bò – Đẻ con. Trẻ Đọc nói đúng
rõ ràng các từ bằng tiếng việt.
2/ Kỹ năng: Dạy trẻ nói được 1 số từ: Trâu – Bò – Đẻ con. Rèn kỉ năng PT âm.
3/ Thái độ: Biết ích lợi của con vật. Biết yêu quí, chăm sóc, bảo vệ con vật nuôi
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ Trâu – Bò – Đẻ con.
- Một số bài thơ, bài hát.
- Tham khảo tiếng Hre về từ cung cấp.
III/ Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
HĐ Của
trẻ
Hoạt động 1 Cho trẻ đọc bài thơ “Chú bò tìm bạn”. Cô cùng trẻ đàm
thoại và dẫn dắt vào bài.
Trẻ phát
âm Cả lớp
đọc Trẻ đọc
đồng
thanh. Trẻ đối
thoại cùng
cô. Trẻ đối
-Cho trẻ chơi cơ theo dõi động viên.
-Cho trẻ kiểm tra, nhận xét.
Hoạt động 5
- Cho trẻ nhắc lại các từ vừa học.
thoại với
trẻ
Trẻ tham
- Tạo cho trẻ hít thở khơng khí trong lành, nhằm thỏa mãn nhu cầu vui chơi cho trẻ.
Hứng thú tham gia chơi, nắm được luật và cách chơi.
- Giáo dục: Tinh thần đồn kết, khơng xơ đẩy bạn trong hàng
II/ Chuẩn bị : Tranh vẽ con chó, con mèo. Chong chóng, thuyền, máy bay, ơ tơ, lá
cây, đất ,cát, sỏi đá… Sân chơi thống mát, sạch sẽ.
IV/ Nội dung hoạt động:
1/ Hoạt động có chủ đích: Quan sát con chó, con mèo.
2/ Trò chơi học tập: Con gì biến mất
Trò chơi vận động: Về đúng chuồng.
3/ Chơi tự do: chơi theo ý thích, chơi với các trò chơi có sẳn trong sân. Chơi với
các trò chơi cô chuẩn bị: chong chóng, thuyền, máy bay, ô tô, lá cây, đất ,cát, sỏi
đá…
V/Tiến hành:
1/ Yêu cầu trước khi ra sân chơi:
- Cô nhắc nhở trẻ khi ra sân chơi phải mang dép, đi nhẹ nhàng không xô đẩy bạn
- Cô giới thiệu với trẻ về nội dung hoạt động ngoài trời
+ HĐCĐ: Quan sát con cho, con mèo.
+ TCHT: Con gì biến mất; TCVĐ: Về đúng chuồng
+ Chơi tự do:
2/ Tổ chức hoạt động
Hoạt động của cô
Dự kiến tình
huống
Hoạt động 1:Quan sát con Chó, con mèo.
- Cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con”.
- Đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát qua đó cô giới thiệu bài.
- Cho trẻ xem tranh vẽ về con Chó.
- Đàm thoại với trẻ về con Chó.
- Cho trẻ đọc đồng thanh : con Chó.
- Tương tự cho trẻ xem tranh con mèo.
- Trẻ chơi
- Trẻ tham gia
hứng thú.
Trẻ đi vệ
sinh
* HOẠT ĐỘNG 3 HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Môn: THỂ DỤC.
Đề tài : BẬT LIÊN TỤC VÀO 5 VÕNG
I/Mục tiêu.
1. Kiến thức: Trẻ biết bật liên tục vào vòng. Khi bật trẻ thực hiện đúng và không
dẫm vào cạnh vòng.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng bật đúng thao tác. Phát triển các tố chất vận động,
phát triển cơ tay cơ chân và khả năng định hướng trong không gian.
3. Thái độ: Tinh thần đoàn kết, không xô đẩy bạn .
II/Chuẩn bị.
- Cô chuẩn bị 5 vòng thể dục
- Chổ tập sạch sẽ bằng phẳng
III/ Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
* Trò chơi: Uống nước chanh
- Cô giới thiệu tên trò chơi – Luật chơi- cách chơi.
- Trẻ chơi cô theo dõi động viên.
Hoạt động 4: Hồi tĩnh: Đi hít thở nhẹ nhàng.
- Trẻ hát - Trẻ đi các
tư thế theo
hiệu lệnh. - Trẻ thực
hiện các
động tác
theo nhịp
đếm.
- Trẻ đọc
tên bài tập
vận động.
- Trẻ quan
sát
- Trẻ thực
hiện vận
động.
Hoạt động 1:
- Cho trẻ hát bài hát “rửa mặt như meo”.
- Đàm thoại với trẻ về Chó – Mèo – Lợn.
Hoạt động 2:
* Cung cấp từ mới:
- Cô gắn (viết) từ: Có, Miêu, Chua.
- Cô phát âm mẫu từ : Có, Miêu, Chua.
- Trẻ phát âm từ: : Có, Miêu, Chua.
- Cô đưa tranh con Chó ra cho trẻ quan sát và hỏi trẻ đây là con
gì?
- Cô chỉ vào tranh và nói : con chó
- Cô phát âm bằng tiếng việt từ : con chó
Tiếng dân tộc Hre gọi là có còn tiếng việt gọi là con chó
-Cô mời 2 trẻ lên chỉ vào tranh và nói theo lời của cô.
-Tương tự cô cung cấp cho trẻ từ con Mèo.
- Cô cho trẻ phát âm lại từ con Chó, con mèo, con lợn.
Hoạt động 3:
* Luyện nói câu:
- Cô treo tranh có từ :
- Cô chỉ vào từng tranh và phát âm: Chó – Mèo – Lợn.
- Đây là Chó, Đây là Mèo, Đây là Lợn.
- Cho trẻ đồng thanh từ : Chó – Mèo – Lợn.
- Lớp- tổ- cá nhân.
- Trẻ hát.
*HOẠT ĐỘNG 7: VỆ SINH – TRẢ TRẺ
- Tự rửa mặt và chải răng hằng ngày.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ học trên lớp.
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
Tình trạng sức khỏe:……………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ:………………………………………
………………………………………………………………………………….
Kiến thức và kỹ năng:………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Ngày dạy, thứ 5 ngày 27 tháng 02 năm 2014
* HOẠT ĐỘNG I: ĐĨN TRẺ , ĐIỂM DIỆN, THỂ DỤC SÁNG:
- Đón trẻ: Đón trẻ vào lớp, trẻ biết chào hỏi. Trò chuyện với trẻ về các con vật ni
trong gia đình.
+ Dạy trẻ biết u q, thích chăm sóc những con vật ni thân thuộc.
- Điểm danh: Cơ gọi tên từng trẻ.
- Thể dục sáng: Tập như bửa thứ 2
* HOẠT ĐỘNG3: HOẠT ĐỘNG NGỒI TRỜI
Mơn: THỂ DỤC.
Đề tài: NÉM TRƯNG ĐÍCH NẰM NGANG BẰNG 1 TAY
I/Mục tiêu:
1. Kiến thức: Dạy trẻ kỷ năng vận động ném trúng đích nằm ngang. Khi ném trẻ
biết đứng chân trước chân sau cầm túi cát cùng phía với chân sau, đưa tay ngang
tầm mắt và ném vào đích
2. Kỹ năng: Phát triển các tố chất vận động, phát triển cơ tay cơ chân và khả năng
+ Lần 2: làm mẫu kết hợp giải thích: TTCB: cô đứng chân trước
chân sau tay cầm túi cát cùng phía với chân sau đồng thời giơ tay
cầm túi cát ngang tầm mắt, mắt nhìn thẳng vào đích. Khi có hiệu
lệnh ném. cô gập khỷu tay và ném mạnh vào đích. Sau đó nhặt túi
cát đi về chỗ.
- Gọi 2 - 3 trẻ khá lên ném thử
- Cô nhận xét và giải thích thêm ( nếu trẻ ném chưa đúng ).
- Bây giờ cô sẽ cho các con thực hiện, khi tới lượt mình các con lên
cho nhanh, nhắm kỹ và trúng đích nhé.
- Lần lược cho trẻ tập theo tổ
- Cô theo dõi động viên trẻ và giúp đở những trẻ gặp khó khăn
- Cho 2 trẻ lên tập lại và nói tên bài tập
- Cô nhận xét giáo dục trẻ
C/ Trò chơi: Cáo và Thỏ
- Trong buổi hôm nay cô thấy tất cả các con đều cố gắng tập vận
động ném trúng đích nằm ngang bằng 1 tay. để thưởng cho các con
- Trẻ hát
- Trẻ đi các
tư thế theo
hiệu lệnh.
- Trẻ thực
hiện các
động tác
theo nhịp
đếm.
3. Hồi tĩnh :Cho trẻ đi lại hít thở nhẹ nhàng thả lỏng tay chân.
* Kết thúc: nhận xét và tuyên dương
- Đi hít thở
nhẹ nhàng
* HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Môn LQCC
Đề tài: LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI g , y
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Dạy trẻ nhận biết và phát âm đúng âm chữ cái g , y
2/ Kỹ năng: Rèn kỷ năng nhận biết, so sánh, phân biệt . Cung cấp vốn từ, PT ngôn
ngữ cho trẻ.
3/ Thái độ: Trẻ tập trung chú ý vào giờ học. Biết vâng lời cô giáo.
II/ Chuẩn bị:
Cho cô Cho trẻ
- Thẻ chữ g , y. - Mỗi trẻ có thẻ chữ cái g , y
- Băng từ : Gà gáy
- Tranh có từ: Gà gáy
III/ Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
HĐ Của trẻ
Hoạt động 1: Ổn định trẻ
- Cho trẻ hát bài "Con gà trống".
- Cô cùng trẻ đàm thoại nội dung bài hát.
- Cô nói
+ Chữ g có và một nét móc cong tròn và một số từ trên
xuống
- Cho trẻ nhắc lạị:
- - Chữ y có 1 nét xiên ngắn và một số từ trên xuống
- Cho trẻ nhắc lại
- Cho trẻ đọc chữ: g , y
- Cho trẻ nhận xét.
- Cô giới thiệu kiểu chữ ( in thường, viết thường )
3/ So sánh:
* Giống nhau:.Chữ g , y đều có nét sổ từ trên xuống
- Cho trẻ nhắc lại.
* Khác nhau : Chữ g có nét cong tròn ở bên trái .
Chữ y có nét xiên ngắn .
- Cho trẻ nhắc lại.
- Cho trẻ đọc chữ g , y
Hoạt động 3
Trò chơi 1 : Nghe âm tìm chữ.
- Cô phát âm gì thì trẻ tìm thẻ chữ đó giơ lên.
Ví dụ: + Cô phát âm g
+ Trẻ tìm chữ g giơ lên và đọc chữ cái g
- Cô giới thiệu tên trò chơi– Luật chơi- cách chơi.
- Trẻ chơi cô theo dõi động viên.
- Cho trẻ kiểm tra, nhận xét.
- Cô nhận xét.
- Trẻ tham gia
T/C
- Trẻ kiểm tra
* HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG GÓC
Các nhóm chơi :
1. Xây dựng(Nhóm chính): Xây trang trại chăn nuôi
2. P hân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sĩ.
3. Tạo hình: Tô màu tranh con vật.
4. Học tập: Sách làm quen chữ cái, chữ số, tranh
* HOẠT ĐỘNG 5: VỆ SINH - TRẢ TRẺ
- Vệ sinh: Có thói quen tốt trong tự vệ sinh cá nhân.
- Trả trẻ: Nhận ra được sắc thái, cảm xúc của lời nói, vui, buồn, tức giận, ngạc
nhiên, sợ hải (CS61).
* HOẠT ĐỘNG 6: HOẠT ĐỘNG CHIỀU
ĐÓN TRẺ: Trò chuyện với trẻ về thế giới động vật.
Tập nói tiếng việt: ĐẦU – CÁNH – ĐUÔI
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: - Dạy trẻ nhớ và hiểu được 1 số từ: Đầu – Cánh – Đuôi.
2/ Kỹ năng: - Dạy trẻ nói được 1 số từ: Đầu – Cánh – Đuôi. Rèn kỉ năng PT
âm.
3/ Thái độ: - Ý thức về thế giới thực vật. .
II/ Chuẩn bị:
- Tranh vẽ về Đầu – Cánh – Đuôi.
- Một số bài thơ, bài hát.
III/ Cách tiến hành:
Hoạt động của cô
HĐ Của trẻ
- Trẻ đọc đồng thanh.
- Trẻ đối thoại cùng cô.
- Trẻ tham gia chơi
* Làm một số đồ chơi bằng lá cây.
*HOẠT ĐỘNG 7: VỆ SINH – TRẢ TRẺ
- Tự rửa mặt và chải răng hằng ngày.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình trẻ học trên lớp.
NHẬN XÉT CUỐI NGÀY
Tình trạng sức khỏe:……………………………………………………
………………………………………………………………………………….
Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ:………………………………………
………………………………………………………………………………….
Kiến thức và kỹ năng:………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
chơi trò chơi: Thêm vật gì – Bớt vật gì.
TCDG: tập tầm vơng
Hoạt động 1:Hoạt động có chủ đích
- Hơm nay cơ cùng các con quan sát con gà
Hoạt động 2:
*TCHT: Thêm vật gì – Bớt vật gì
- Cơ giới thiệu luật chơi:Nói nhanh , nói đúng vật cơ vừa thêm
hoặc bớt.
- Cách chơi: Cơ đưa từng đồ vật cho trẻ gọi tên . sau đó vào hợp.
Bắt đầu chơi cơ cho trẻ nhắm mắt lại, đồng cơ đưa đồ vật ra để ra - Trẻ lắng nghe -Trẻ đọc rõ ràng.
- Trẻ lắng nghe
-Lớp , tổ, cá nhân
hát - Trẻ làm
bàn. Trẻ mở mắt phải nói ngay tên đồ vật vừa để ra bàn.
- Cho trẻ tham gia chơi
- Cô nhận xét
TCDG: tập tầm vông
Cho trẻ đọc lời đồng dao theo cô
Hoạt động 3: Cho trẻ chơi theo ý thích.
- Cô hát lần 1: Hát diễn cảm.
+ Cô hỏi tên bài hát, tên tác giả.
- Cô hát lần 2: kết hợp động tác minh họa.
*Giảng nội dung: Bài hát nói lên Chú mèo ngoan ngoãn chăm rửa
mặt vì sợ đau mắt không ai đến gần.
- Cô dạy trẻ hát từng câu một cho đến hết bài .
+ Tổ - cá nhân – nhóm hát .
Cô đàm thoại cùng trẻ.
+ Cô vừa dạy các con bài hát gì?
+ Bài hát nói điều gì?
*Cô GD: tác giả khuyên các con hãy ngoan ngoãn như chú mèo,
giữ gìn đôi mắt, chăm rửa mặt để khỏi bị đau mắt nhé.
-Trẻ đọc thơ
+trẻ trả lời
-Trẻ lắng nghe
-Trẻ tham gia hứng
thú -Trẻ lắng nghe
Trẻ lắng nghe cô
hát.
Trẻ trả lời
Trẻ trả lời Trẻ chơi
* HOẠT ĐỘNG 4 HOẠT ĐỘNG GÓC
Các nhóm chơi :
1. Xây dựng(Nhóm chính): Xây trang trại chăn nuôi
2. P hân vai: Bán hàng, nấu ăn, bác sĩ.
3. Tạo hình: Tô màu tranh con vật.
4. Học tập: Sách làm quen chữ cái, chữ số, tranh
* HOẠT ĐỘNG 5: VỆ SINH - TRẢ TRẺ
- Vệ sinh: Có thói quen tốt trong tự vệ sinh cá nhân.
- Trả trẻ: Nhận ra được sắc thái, cảm xúc của lời nói, vui, buồn, tức giận,
* HOẠT ĐỘNG 6: HOẠT ĐỘNG CHIỀU
ĐÓN TRẺ: Trò chuyện với trẻ về thế giới động vật.
Tập nói tiếng việt: ÔN CÁC TỪ TRONG TUẦN