Tiểu luận triết học TRÀO LƯU TRIẾT HỌC KHOA HỌC VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN XÃ HỘI PHƯƠNG TÂY THỜI HIỆN ĐẠI - Pdf 26

Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
1 Tổng quan
Trong gần hai thế kỷ nay, khoa học càng ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm
một vị trí trung tâm trong nền văn hóa nhân loại. Những thành tựu khoa học - kỹ
thuật nhanh chóng được áp dụng vào sản xuất và đời sống đã trở thành nhân tố quan
trọng làm tăng năng suất lao động xã hội, giúp khắc phục nghèo đói, bệnh tật, nâng
cao mức sống cho con người, giúp con người chế ngự tự nhiên
Cùng những thành tựu đó là những hậu quả vô cùng nghiêm trọng, có sức tàn phá,
hủy diệt lớn đối với cuộc sống của con người. Nó gây ra những hoài nghi, bi quan,
làm cho con người nhìn về tương lại với những kỳ vọng xen lẫn thất vọng. Bên cạnh
đó, xuất hiện những sai lệch trong cách quan niệm của mọi người
về khoa học.
Từ đó, nhiều trào lưu triết học được ra đời như trào lưu duy khoa
học, trào lưu nhân bản phi duy lý … giải thích cuộc sống con
người, tương lai nhân loại theo cách duy tâm, siêu hình.
Trong đề tài này, e sẽ giới thiệu về trào lưu triết học duy khoa học
trong giai đoạn hậu thực chứng thông qua tư tưởng của một số nhà
triết gia tiêu biểu cho thời kỳ này là : Karl Popper, Imre Lakatos, Thomas
Samuel Kuhn, Paul Feyerabend. Bên cạnh đó nêu lên sự ảnh hưởng của
trào lưu này đến xã hội phương Tây hiện đại.
Trang 1
Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
2 Đặc điểm của các trào lưu triết học phương Tây hiện đại – trào
lưu triết học duy khoa học
2.1 Sơ nét về triết học phương Tây hiện đại
- Triết học phương Tây hiện đại đã hình thành ở các nước phương Tây từ giữa thế kỷ
XIX và phát triển rất mạnh mẽ cho đến ngày nay, phản ánh hiện thực cuộc sống
đầy sôi động và vô cùng phức tạp của xã hội phương Tây tư bản chủ nghĩa trong
quá trình chuyển mình từ giai đoạn tiền đế quốc chủ nghĩa sang đế quốc chủ nghĩa,
mà trước hết là phản ánh cuộc đấu tranh tư tưởng ngày càng quyết liệt giữa giai cấp
vô sản - giai cấp tư sản.

Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
chất của sự vật, các quy luật chung của thế giới
mà cần phải đi tìm những phương pháp hiệu quả
và đáng tin cậy nhất để có được tri thức khoa học
thực chứng.
- Chủ nghĩa thực chứng đã phát triển qua ba giai
đoạn:
• Giai đoạn thực chứng cổ điển: xuất hiện vào thập
niên 30 của thế kỷ XIX. Đại biểu là Côngtơ ở
Pháp, Spenxơ , Minlơ ở Anh. Họ cho rằng chỉ có
các hiện tượng hoặc sự kiện mới là cái thực
chứng, họ không thừa nhận bản chất của sự vật.
• Giai đoạn kinh nghiệm phê phán: xuất hiện vào
thập niên 70 - 90 thế kỷ XIX. Đại biểu của giai
đoạn này là Makhơ và Avênariút. Họ đề xướng quan
niệm duy tâm chủ quan về kinh nghiệm, phủ nhận sự tồn tại của
quy luật cũng như của chân lý khách quan.
• Giai đoạn thực chứng mới: ra đời sau Chiến tranh thế giới lần thứ
nhất và phát triển cao vào những năm 50. Giai đoạn này có
Trang 4
Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
nhiều chi phái: Một là chủ nghĩa nguyên tử lôgich
xuất hiện từ 1920, đại biểu là Rútxen và
Vítgenxtanh. Họ cho rằng, yếu tố cấu tạo nên tự
nhiên không phải là vật chất mà là những phán
đoán trên cơ sở tri giác, và họ gọi chúng là
những đơn vị lôgích. Hai là, chủ nghĩa thực
chứng lôgích và triết học phân tích - những môn
phái đưa chủ nghĩa thực chứng mới vào thời kỳ
hưng thịnh nhất để rồi sau đó rơi vào thời kỳ

học.
- Pốppơ coi khoa học không truy tìm tính chân lý để
xác chứng mà là truy tìm tính sai lầm để phủ
chứng lý luận. Ông đã nâng khái niệm phủ chứng
lên thành nguyên tắc phủ chứng mang tinh thần
lý tính phê phán.
- Khoa học là một sự nghiệp mang tính thể nghiệm nên sai lầm khó tránh khỏi.
Muốn khoa học tiến lên chúng ta cần phải biết xử lý để loại bỏ sai lầm một cách
nhanh chóng. Do khoa học phát triển trong quá trình cạnh tranh giữa các lý luận
khả dĩ nên cần phải phê phán để tuyển lựa lý luận tối ưu, nhằm thúc đẩy sự phát
triển khoa học. Khoa học phát triển khi lý luận cũ bị phủ định để tạo tiền đề cho sự
ra đời lý luận mới. Nhà khoa học không phải chỉ biết phủ định lý luận của người
khác mà phải dám và tìm mọi cách phủ định lý luận của chính mình.
- Sơ đồ tăng trưởng của tri thức khoa học :
• P1  TT EE P2
Với : P1 : vấn đề khoa học
TT : các lý luận khoa học cạnh tranh nhau
EE : các sự kiện kinh nghiệm phản bác các lý luận khoa học
P2 : vấn đề mới xuất hiện  tri thức khoa học tăng
- Thuyết phản nghiệm của Pốppơ có vài khuyết điểm: Thứ nhất, nếu mục đích của
khoa học là làm giàu tri thức thì việc "phản nghiệm một giả thuyết là sai" khó thể
Trang 7
Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
xảy ra, và không cho ta thêm tri thức nhiều hơn khi một giả thuyết khoa học rất có
thể đúng và chấp nhận được bị phản nghiệm là sai. Nói cách khác, phản nghiệm là
sai một "ngụy khoa học" hay lý thuyết tồi không mang lại cho chúng ta điều gì mới
để tiến lên. Thứ hai, có những xác định không thể phản nghiệm (chẳng hạn, làm
sao xác định sự hiện hữu của một vật thể tưởng tượng). Và quan trọng hơn, Pốppơ
tự mâu thuẫn về vấn đề quy nạp. Một đàng, ông không cho rằng những chứng cớ
thực nghiệm có thể củng cố giả thuyết khoa học bằng phương pháp quy nạp (theo

một cách hợp lý, đặc biệt là biết vận dụng lý tính tự do vô hạn để
hóa dễ mọi khó khăn.
- Kết luận của Lacatốt: nếu chủ nghĩa phủ chứng thô sơ chỉ quan tâm đến
khía cạnh lôgích, lý tính mà ít hay không chú trọng đến lịch sử,
sự kiện hiện thực, thì chủ nghĩa phủ chứng tinh tế đã bàn đến vai
trò của lịch sử hiện thực, nhưng lịch sử hiện thực lại bị che đậy
kín đáo bởi lý tính tự do vô hạn. Điều này nói rằng, chủ nghĩa
phủ chứng cố vượt ra khỏi chủ nghĩa lôgích, nhưng nó vẫn còn bị
ràng buộc với lý tính lôgích, trong nó, chủ nghĩa lịch sử mới chỉ
nhú mầm chứ chưa bám rễ vững chắc.
- Sau này khi xuất phát từ thực trạng của khoa học và các yếu tố bên ngoài của khoa
học như tín niệm tập thể của cộng đồng khoa học , Cun (Kuhn) đã làm cho chủ
nghĩa lịch sử xuất hiện với một sức sống mãnh liệt.
2.3.2.3. Thomas Samuel Kuhn
- Thomas Samuel Kuhn (1922-1996) được từ điển triết học của Đại học
Trang 9
Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
Stanford đánh giá là “một trong số các triết gia khoa học nhiều ảnh hưởng nhất
trong thế kỷ 20, mà có lẽ là người ảnh hưởng nhiều nhất. Tác phẩm Cấu trúc của
các cuộc Cách mạng khoa học là một trong số các đầu sách được trích dẫn nhiều
nhất trong mọi thời đại. Nghiên cứu lịch sử phát triển của các ngành khoa học mà
theo cách hiểu của ông chủ yếu là khoa học tự nhiên, Kuhn đưa ra các qui luật mà
ngay chính ông cũng không ngờ là đã tác động mạnh và thậm chí làm thay đổi toàn
bộ ngành khoa học xã hội trong nửa sau của thế kỷ 20. Triết học cách mạng trong
khoa học của Kuhn cũng tương tự như qui luật lượng biến thành chất trong triết
học Mác.
- Ông cho rằng, trong sự nghiệp khoa học luôn tồn tại các khối cộng đồng khoa học
độc lập nhau, bị chi phối bởi các kiểu mẫu mực khác nhau. Do kiểu mẫu mực trong
mỗi cộng đồng khoa học rất bền vững nên một sự thật đơn lẻ không đủ để xác
chứng hay phủ chứng nó, mà chỉ có cách mạng khoa học mới làm thay đổi kiểu

biết sử dụng phương pháp này để thu hút, kết hợp các kiến giải
khác với kiến giải của mình, biết so sánh tư tưởng của mình với
tư tưởng của người mà không nhất thiết phải đối chiếu với kinh
nghiệm, mỗi cá nhân đều có thể và cần phải đóng góp càng nhiều,
càng tốt vào sự nghiệp văn hóa chung của nhân loại. Mỗi ý
tưởng, mỗi lý luận đều góp phần tạo nên đời sống tinh thần mênh
mông của con người mà giá trị của chúng là tính hiệu quả, là sự
gia tăng không ngừng số lượng lý luận và nội dung kinh nghiệm
Trang 11
Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
của mình.
- Với quan điểm này, ông kêu gọi con người phải giữ lấy mọi ý
tưởng, quan niệm, lý luận đã được phát hiện ra để cân nhắc, bổ
sung, hoàn chỉnh lý luận, quan điểm, ý tưởng mới của mình, mà
không có cái gì phải vứt vào sọt rác của lịch sử cả.
- Với phương pháp phi lý tính, ông coi lý tưởng thời hiện đại, điều
kiện xã hội, tâm lý quần chúng, lợi ích giai - tầng, sự nhạy bén
của cá tính cá nhân, bối cảnh tri thức và sự tuyên truyền của khoa
học là những yếu tố phi lý tính thúc đẩy sự tiến bộ của khoa
học. Vì vậy, cần phải hạn chế, thậm chí xóa bỏ lý tính để tạo điều
kiện cho các yếu tố phi lý tính trở thành động lực mạnh mẽ thúc
đẩy khoa học tiến bộ.
- Bằng nguyên tắc “thế nào cũng được", ông chủ trương tạo ra một
bầu không khí thật dân chủ tự do để khai thác triệt để tính năng
động sáng tạo của giới khoa học làm cho lý luận không ngừng
tăng trưởng. Dựa trên nguyên tắc này, ông phê phán chủ nghĩa
kinh nghiệm giáo điều, chủ nghĩa lý tính hẹp hòi. Tại đây, ông đã
đưa chủ nghĩa lịch sử đến với chủ nghĩa vô chính phủ, chủ nghĩa
cơ hội.
- Phương pháp luận đa nguyên là định hướng để ông xây dựng lý

Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
có tính phản nghiệm và mạnh dạn đứng ra chịu sự thử thách tiên đoán, các thuyết
"ngụy khoa học" hay bán khoa học đều dùng kế hoạch tự phòng thủ nhằm tránh bị
phê bình, chỉ trích, qua các chắp vá.
 Quan điểm của Pốppơ về sự phản nghiệm rất được phổ biến và thường được
các nhà khoa học áp dụng để bác bỏ các lý thuyết ngụy khoa học.
3.2 Imre Lakatos
- Triết gia này cho rằng khoa học là một chuỗi những chương trình nghiên cứu, từng
bước tiến lên từ một vấn đề này đến vấn đề khác, là sự phát triển có kế tục của cái
mà ông gọi là các "chương trình nghiên cứu". Cụ thể, một chương trình nghiên cứu
được cho là có "tiến bộ lý thuyết" nếu mỗi lý thuyết của chương trình đó hàm chứa
nhiều nội dung thực nghiệm hơn chương trình trước, và "tiến bộ thực nghiệm" nếu
một số nội dung thực nghiệm này được phối hợp kiểm chứng. Nói tóm lại, phản
nghiệm kiểu Lacatốt là dựa vào sự liên hệ giữa các thuyết khoa học. Quan điểm
của Lacatốt có vẻ hợp lý nhất đối với đa số các ngành khoa học hiện đại (kể cả các
ngành khoa học xã hội).
3.3 Thomas Samuel Kuhn
- Kuhn muốn chứng minh rằng các lý thuyết khoa học trong lịch sử không hề bị loại
bỏ khi chúng tỏ ra sai, mà chỉ đến khi nào chúng được thay thế. Sự thay thế này là
một hiện tượng "xã hội" đòi hỏi phải có sự tham gia của cả một cộng đồng các nhà
nghiên cứu, cùng thống nhất với nhau về một quy trình xoay quanh việc giải thích
một số hiện tượng hoặc một số thí nghiệm nhất định. Đây chính là chìa khoá mở
rộng khoa học đến nhiều thành phần trong xã hội, để khoa học không còn là “sân
chơi” của một thiểu số. Nó cũng khởi điểm một phong trào dùng thuyết của Kuhn
để chỉ trích cái gọi là “khoa học khách quan”, coi đó chẳng qua chỉ là một hiện
tượng xã hội, một thời trang tri thức. Thuyết của Kuhn đã làm sáng tỏ phương thức
hoạt động khoa học, làm mất đi sự bí ẩn, hào quang và nể sợ trong quần chúng
Trang 14
Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
trước đây về sự tìm hiểu, nghiên cứu khoa học, và từ đó nó mở rộng cho nhiều giới

tham gia vào các cuộc tranh luận khoa học, và nếu nó có ảnh hưởng đến mọi người
trong xã hội thì công chúng nên tham gia. Khoa học phải được dân chủ hoá và
những khoa học gia thiểu số có ý kiến, phương thức khác với đa số phải được bảo
vệ.
- Ngoài ra, ông còn quan niệm mọi khoa học đều thoạt đầu là những “nghệ thuật”
trước khi chúng mất đi tính chất sáng tạo trước tính khách quan vô-ý thức. Và cả
nghệ thuật lẫn khoa học đều không biết đến những điều kiện-khung ổn định
- Feyerabend với tác phẩm lừng danh Against Methode / Chống lại sự cưỡng chế của
phương pháp (1975) thật sự gây chấn động cho xã hội phương Tây lúc bấy giờ.
4 Kết luận
Thông qua 4 nhà triết học uyên bác của giai đoạn hậu thực chứng, chúng ta đã phần
nào có được cái nhìn khái quát về trào lư triết học duy khoa học. Karl Popper với
việc kế thừa có phê phán chủ nghĩa thực chứng lôgích (đang suy tàn), đã đưa ra chủ
nghĩa phủ chứng. Lakatos khắc phục tính quá cứng ngắt của Popper bằng chủ
Trang 16
Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
nghĩa phủ chứng tinh tế cùng với việc nhắc đến vai trò của lịch sử hiện thực. Sau
đó Kuhn đã làm cho chủ nghĩa lịch sử xuất hiện với sức sống mãnh liệt. Và cuối
cùng là Feyerabend – nhà triết học đã làm cho chủ nghĩa lịch sử tuôn trào mạnh mẽ
trong trào lưu triết học khoa học.
Mỗi ông với mỗi tư tưởng đã ít nhiều ảnh hưởng đến xã hội phương Tây lúc bấy
giờ qua nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vẹc khoa học kỹ thuật.
Trang 17
Giảng viên cao học: TS. Bùi Văn Mưa
MỤC LỤC
1 Tổng quan 1
2 Đặc điểm của các trào lưu triết học phương Tây hiện đại – trào lưu triết học duy khoa học 2
2.1 Sơ nét về triết học phương Tây hiện đại 2
2.2 Sơ nét về triết học phương Tây ngoài mácxít hiện đại 3
2.3 Giới thiệu về trào lưu triết học duy khoa học 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status