Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và
nhỏ hầu hết mới được thành lập đang phải vật lộn với những cuộc cạnh tranh
đầy cam go thử thách để giành lấy vị trí làm cơ sở cho sự phát triển lớn
mạnh. Muốn vậy doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mà trước hết thể hiện
ở hiệu quả sử dụng vốn.
Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả thực sự là cuộc đấu trí giữa các
doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Nó là bài toán phải giải trong
suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và rất khó khăn trong thời kỳ đầu
thành lập. Đối với các doanh nghiệp thương mại việc quản lý vốn là vấn đề đặc
biệt khó khăn và phức tạp.
Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là vấn đề đã
và đang được rất nhiều các ban ngành, chuyên gia quan tâm nghiên cứu.
Song cho đến nay kết quả thu được vẫn chỉ ở mức độ nhất định trên phạm vi
chung, còn đối với các doanh nghiệp cụ thể thì đòi hỏi phải có đường đi
nước bước riêng cụ thể cho mình.
Qua quá trình học tập ở trường, tìm hiểu thực tế ở Công ty TNHH Duy
Thịnh em đã chọn đề tài nghiên cứu :"Một số giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn ở Công ty TNHH Duy Thịnh" để làm khoá luận tốt nghiệp và
với hy vọng góp phần tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công
ty nói riêng và các công ty thương mại nói chung.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 2 -
Kết cấu của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương I - Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Duy Thịnh.
đồng) công ty hạnh toán độc lập được thành lập lần đầu tiên vào ngày 07
tháng 11 năm 1998 và đăng ký thay đổi lần hai vào ngày 28 tháng 07 năm
2004. Công ty TNHH Duy Thịnh thành lập được bảy năm ,trong bảy năm
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 4 -
qua công ty đã đạt được những thành tích đáng kể mà không phải một công
ty nào cũng có được.
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty trong những năm gần đây.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty trong những năm gần đây.
(Đơn vị: Ngàn đồng)
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
1 Tổng vốn kinh doanh
15.471.390
15.527.325
15.538.795 15.471.390
2 Doanh thu 10.474.000 13.875.000 14.743.000 10.474.000
3 Tổng GTSL (Giá cố định) 10.981,6 9.300,9 9.970,9 9.975,9
4 Lao động bình quân 463 448 413 411
5 Lợi nhuận trước thuế 179.903 -17.953 147.420 179.903
6
Thu nhập bình quân 1
người
726 670 774 773
(Nguồn: Phòng KT-TC Công ty TNHH Duy Thịnh)
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có các xu
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng chung của các phòng ban trong Công ty là giúp giám đốc
nắm tình hình, giám sát, kiểm tra, nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chuNn bị
sản xuất và phục vụ sản xuất, hướng dẫn công tác kỹ thuật, công tác nghiệp
vụ cho các cán bộ chức năng và cấp quản lý phân xưởng giúp thủ trưởng trực
tuyến chuNn bị và thông qua các quyết định kiểm tra quá trình sản xuất
chung, theo dõi để tổ chức công việc không sai lệch về kỹ thuật và những
điều kiện thời gian.
Mặc dù các phòng ban chức năng không có quyền đưa ra quyết định
đối với cơ quan ngành dọc, tuy nhiên trong những công việc nhất định họ
cũng được giao quyền trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn đối với cán bộ chức năng
và cấp phân xưởng, thậm chí đến tận công nhân sản xuất.
Ban Gám đốc
Phòng
Kĩ thuật
Ban
Dự án
Phòng
Hành chính
Phòng
Kế toán-TC
Phòng
Kinh doanh
Phòng
hoạt động của Công ty, giám đốc là người giữ vai trò chỉ huy với chức trách
quản lý, sử dụng toàn bộ vốn, đất đai, nhân lực và các nguồn lực của Công
ty. Trong khi thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao, các Phó giám đốc
chủ động giải quyết công việc theo đúng chức năng và trong giới hạn về
quyền hành.
+ Phó Giám đốc sản xuất kinh doanh: Giúp Giám đốc điều hành, tổ
chức quản lý quá trình sản xuất của Công ty, lập kế hoạch sản xuất, phụ
trách lĩnh vực công tác kinh doanh, hành chính, quản trị, đời sống. Tiến
hành triển khai thực hiện thông qua sự chỉ đạo của các quản đốc đối với
các phân xưởng, tổ, ca… Chỉ huy thống nhất kỹ thuật sản xuất hàng ngày,
điều phối lao động và duy trì kỹ thuật lao động cho toàn Công ty. Cho
từng phân xưởng, đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục,
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 8 -
nhịp nhàng. Đồng thời tổ chức sắp xếp, bố trí hợp lý lực lượng lao động
trực tiếp sản xuất sao cho đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất, đề xuất và
tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân. Khi giám
đốc vắng mặt, uỷ quyền cho Phó Giám đốc sản xuất chỉ huy điều hành
mọi mặt hoạt động của Công ty.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty phụ trách kỹ lĩnh
vực quản lý kỹ thuật và xây dựng cơ bản của Công ty. Nghiên cứu và xây
dựng kế hoạch, phương án đầu tư, phát triển công nghệ, kỹ thuật sản xuất,
xây dựng chính sách quản lý kỹ thuật cho từng giai đoạn, từng loại sản
phNm khác nhau sao cho đáp ứng được yêu cầu sản xuất của từng thời kỳ
khác nhau cũng như của từng sản phNm. Xây dựng tiêu chuNn hóa sản
phNm truyền thống và các đề án cải tiến mẫu mã, kết cấu sản phNm hướng
đến hoàn thiện các tiêu chuNn, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của sản phNm qua
từng giai đoạn. Phó giám đốc kỹ thuật có nhiệm vụ tổ chức điều hành các
mặt công tác quản lý kỹ thuật cụ thể như chuNn bị kỹ thuật về thiết kế,
những thông tin cần thiết, cân đối cấp phát vật tư đúng định mức.
- Phòng kỹ thuật: Xây dựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu
chuNn chất lượng sản phNm, quy cách từng mặt hàng có thiết kế, khuôn
mẫu, nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiến bộ, khoa học kỹ thuật phục vụ
trực tiếp cho sản xuất.
- Ban dự án: Lập các dự án sản xuất, mua trang thiết bị. Cộng tác
chặt chẽ với phòng kế hoạch sản xuất để đảm bảo quá trình sản xuất.
Tất cả các mối liên hệ và hoạt động của các phòng, ban, bộ phận đều
dưới sự chỉ đạo của Giám đốc tâm huyết với nghề cơ khí nhưng cũng rất
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 10 -
năng động trong cơ chế thị trường, đã đem đến những thắng lợi nhất định
cho công ty như ngày nay.
Số lượng cơ cấu các phòng ban trong Công ty được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Số lượng cán bộ các phòng ban trong Công ty:
Tên phòng ban Số lượng cán bộ công nhân viên
Phòng Hành chính 11
Phòng Kế toán tài chính 16
Phòng Kỹ thuật 14
Phòng Kinh doanh 24
Phòng Kế hoạch sản xuất 17
Ban dự án 15
(Nguồn: Phòng Hành chính - Công ty TNHH Duy Thịnh)
1.3. Đội ngũ lao động:
Nhân tố lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh của Công ty. Đối với lao động sản xuất nhìn chung nhân
tố này ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh thể hiện qua các điểm
như trình độ tay nghề (bậc thợ), kinh nghiệm sản xuất (thâm niên công tác)
và thái độ làm việc. Ở Công ty TNHH Duy Thịnh hiện nay đội ngũ lao động
≈ 5,36
Số lượng công nhân kỹ thuật, bậc thợ cao trong Công ty chiếm tỷ lệ
lớn: Công nhân thợ bậc 5 - 7 là 180 người, chiếm 71,7% tổng số công nhân
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 12 -
của Công ty. Công nhân bậc thợ 3-4 là 54 người, chiếm 21,5% tổng số công
nhân của Công ty. Như vậy công nhân bậc thợ 3-7 chiếm 93,2% tổng số
công nhân của Công ty. Đây là một tỷ lệ khá cao góp phần rất quan trọng
trong việc tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công
ty. Với trình độ cán bộ công nhân viên kỹ thuật cao, nếu Công ty biết bố trí
lao động một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 13 -
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY
TNHH DUY THNNH GIAI ĐOẠN 2001 - 2005
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều yếu
tố khác nhau. Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lượt các yếu tố của môi
trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp.
2.1.1. Các nhân tố bên ngoài:
a. Môi trường pháp lý:
Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bị chi
phối bởi các quy luật của thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chế quản
lý của nhà nước. Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung chịu
hiệu quả của doanh nghiệp trong hiện tại mà còn trong tương lai. Bởi vì
nếu doanh nghiệp có được thắng lợi ban đầu trong cuộc cạnh tranh thì hon
sẽ tạo được ưu thế về vốn, về uy tín, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh
trong tương lai.
2.1.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
a. Khả năng quản lý của doanh nghiệp:
Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.Trong một môi trường ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyết
định đến sự thành bại của doanh nghiệp . Quản lý trong doanh nghiệp bao
gồm quản lý tài chính và các hoạt động quản lý khác.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 15 -
Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọn
nguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của
luồng vốn.Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn. Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp,
dự toán vốn chính xác thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp đó sẽ cao.
Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt động quản
lý các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. Chẳng
hạn như là chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý lao động, quan hệ
đối ngoại.
b. Ngành nghề kinh doanh:
Một doanh nghiệp khi thành lập phải xác định trước cho mình một
loại nghành nghề kinh doanh nhất định. Những ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Để lựa
chọn được loại hình kinh doanh thích hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến
hành nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích điểm mạnh, điểm yếu
của mình. Với những lĩnh vực kinh doanh rủi ro thấp, lợi nhuận cao, ít có
đổi công nghệ, chi phí nghiên cứu. Với nguồn vốn lớn doanh nghiệp có
thể tận dụng được những cơ hội kinh doanh mới, đầu tư vào những lĩnh
vực có lợi nhuận cao và tạo được ưu thế trên thị trường.
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 17 -
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty.
2.2.1. Đặc điểm nguồn vốn cố định của Công ty:
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm 2003 - 2005 được
thể hiện qua các bảng 3 và bảng 4 như sau:
a. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty:
Bảng 3: Nguồn vốn cố định của Công ty từ năm 2003 đến 2005.
(Đơn vị; Nghìn đồng)
So sánh 04/03 So sánh 05/04
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
CL % CL %
Tổng số vốn:
15.471.390
15.527.325
15.538.795
55.935 0,36 11.470 0,07
- Vốn lưu động 10.499.110 10.598.048 10.562.659 98.938 0,94 -35.389 -0,33
- Vốn cố định: 4.972.277 4.929.277 4.976.136 -43.000 -0,86 46.859 0,95
Vốn cố định/
Tổng vốn KD 32,14 31,75 32,02
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính - Công ty TNHH Duy Thịnh)
Theo bảng số liệu trên ta thấy vốn kinh doanh của Công ty có xu
1. Doanh thu 10.474.000 13.875.000 14.743.000
2. Lợi nhuận trước thuế 179.903 -17.953 147.420
3. Giá trị TSCĐ bình quân 4.972.277 4.929.277 4.976.136
4. Sức sản xuất của TSCĐ(1)/(3) 2,11 2,81 2,96
5. Sức sinh lợi của TSCĐ(2)/(3) 0,036 -0,004 0,030
6. Suất hao phí TSCĐ 1/(4) 0,474 0,474 0,474
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính - Công ty TNHH Duy Thịnh) Sức sinh lợi Lợi nhuận trước thuế
của TSCĐ =
Giá trị TSCĐ bình quân
Sức sản xuất Doanh thu
của TSCĐ =
Giá trị TSCĐ bình quân
Sức hao phí 1
của TSCĐ =
Sức sản xuất TSCĐ
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 20 -
Theo các số liệu tính toán trên thì hiệu quả sử dụng vốn cố định của
công ty cao. Công ty có rất ít tài sản cố định, chỉ có những máy móc phục
vụ cho việc giao dịch và chở hàng nên các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài
sản cố định ít có ý nghĩa. Tuy nhiên sử dụng tài sản cố định sao cho hiệu
quả và tiết kiệm vẫn là đòi hỏi thường xuyên đối với Công ty TNHH Duy
Thịnh nói riêng và các doanh nghiệp nói chung.
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty.
2.3.1. Đặc điểm nguồn vốn lưu động của Công ty:
tổng vốn kinh doanh); năm 2001 tăng 98.938 ngàn đồng lên thành
10.598.048 ngàn đồng (chiếm 68,25% tổng vốn kinh doanh). Đến năm
2005 vốn lưu động giảm chỉ còn 10.562.659 ngàn đồng (chiếm 67,98%
tổng vốn kinh doanh).
Nguyên nhân của vốn lưu động ngày càng tăng chủ yếu là do khoản
chi phải thu tăng. Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản
xuất các loại máy móc thiết bị đòi hỏi vốn lớn nên khách hàng mua máy
của Công ty thường thanh toán bằng hình thức trả chậm, chiếm dụng vốn
của Công ty, trong khi công ty sản xuất và tiêu thụ được nhiều sản phNm
khung xe máy. Do vậy, số vốn bị chiếm dụng ngày càng nhiều, khoản phải
thu tăng dẫn đến vốn lưu động tăng.
Ngoài ra do đặc điểm về ngành nghề kinh doanh của Công ty đòi hỏi
vốn lớn mà nguồn vốn đóng góp của Công ty còn ít, không đủ để đáp ứng
nhu cầu sản xuất nên Công ty buộc phải vay ngắn hạn ngân hàng để mua
sắm nguyên vật liệu.
Chuyờn tt nghip SV: Ngụ Anh Hong
Lp QTKDTng hp Trng H Kinh t Quc dõn
- 22 -
gần 90% tổng tài sản của công ty. Vì vậy hiệu quả sử dụng vốn lưu động
sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn nói chung của công ty. Từ số liệu
thực tế ta tính được các chỉ tiêu phản ánh tình hình hiệu quả sử dụng vốn
lưu động như sau:
Bảng 6: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(Đơn vị: Ngàn đồng)
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1. Doanh thu 10.474.000 13.875.000 14.743.000
2. Lợi nhuận trước thuế 179.903 -17.953 147.420
3. Vốn lưu động bình quân 10.499.110 10.598.048 10.562.659
4. Sức sản xuất của vốn lưu động(1)/(3) 1,00 1,31 1,40
5. Sức sinh lợi của vốn lưu động (2)/(3) 0,017 -0,002 0,014
6. Số vòng quay của vốn lưu động 1/(4) 1,002 0,764 0,716
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính - Công ty TNHH Duy Thịnh)
Chuyên đề tốt nghiệp SV: Ngô Anh Hoàng
Lớp QTKDTổng hợp Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
- 24 - Với chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động . Chỉ tiêu này tăng đều
đặn qua các năm thể hiện doanh thu mà một đồng vốn lưu động đưa lại
ngày càng tăng. Nhưng nhìn chung chỉ tiêu này của các năm đều ở mức
thấp so với các công ty thương mại. Điều này thể hiện sức sản xuất của
vốn lưu động của công ty còn yếu. Cũng có thể đánh giá sức sản xuất của
Trong quá trình 7 năm đi vào hoạt động gặp không ít những khó
khăn thách thức, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có sự thay
đổi qua các năm. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây
được thể hiên trong bảng sau:
Bảng 7: Hiệu quả kinh doanh của Công ty trong 4 năm 2002-2005.
(Đơn vị: Triệu đồng)
TT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005
1 Tổng vốn kinh doanh
15.471.390
15.527.325
15.538.795 15.471.390
2 Doanh thu 10.474.000 13.875.000 14.743.000 10.474.000
3 Tổng GTSL (Giá cố định) 10.981,6 9.300,9 9.970,9 9.975,9
4 Lao động bình quân 463 448 413 411
5 Lợi tức trước thuế 179.903 -17.953 147.420 179.903
6 Thu nhập bình quân 1 người 726 670 774 773
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính - Công ty TNHH Duy Thịnh)