Mục lục:
1. Định nghĩa trái phiếu trang 4
2. Lợi tức và rủi ro của việc phát hành trái phiếu trang 4
3. Phân loại trái phiếu trang 6
4. Các điều kiện để phát hành trái phiếu trang 7
5. Các bước phát hành trái phiếu trang 8
6. Ưu nhược điểm của trái phiếu trong việc huy động vốn trang 8
7. Thực trạng và giải pháp thị trường trái phiếu Việt Nam trang 9
1.Định nghĩa trái phiếu
1.1. Trái phiếu là gì ?
Trái phiếu là loại chứng khoán có thu nhập cố định. Người nắm giữ trái phiếu sẽ nhận được một
khoản lợi tức hằng năm cố định và một khoản tiền xác định khi đáo hạn và bằng với giá gốc.
(Nguồn: Sách Phân tích Quản trị tài chính – Nguyễn Tấn Bình chủ biên – trang 159)
1.2. Các thông số đặc trưng: có ba thông số cơ bản
- Giá gốc: là số lượng tiền mà người nắm giữ trái phiếu sẽ nhận được vào ngày trái phiếu đáo hạn
và bằng với số tiền người mua trái phiếu bỏ ra để mua nó.
- Lãi suất trái phiếu: là tỷ lệ phần trăm theo giá gốc mà người phát hành hứa sẽ thanh toán hằng
năm cho nhà đầu tư như là lãi suất tiền vay.
- Thời gian đáo hạn: là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả vốn
lần cuối.
(Nguồn: Sách Phân tích Quản trị tài chính – Nguyễn Tấn Bình chủ biên – trang 160)
2. Lợi tức và rủi ro đầu tư trái phiếu.
2.1.Lợi tức
Nhà đấu tư mua trái phiếu được hưởng lợi tức từ các nguồn sau:
mức độ rủi ro khác nhau.
2.2.3. Rủi ro lạm phát
Rủi ro lạm phát, còn gọi là rủi ro sức mua, phát sinh do sự biến đổi trong giá trị dòng tiền mà
mua một chứng khoán đem lại, do lạm phát, được đo lường bằng sức mua.
Ví dụ : Nếu nhà đầu tư mua một trái phiếu có lãi suất coupon là 7% nhưng tỉ lệ lạm phát là 8%
thì sức mua của dòng tiền này thực sự đã giảm sút.
Trái phiếu có lãi suất thả nổi có rủi ro lạm phát ở mức thấp hơn, trong chừng mực lãi suất phản
ánh được tỉ lệ lạm phát dự đoán.
2.2.4. Rủi ro tỷ giá hối đoái
Khi tỷ giá hối đoái thay đổi theo chiều hướng đồng tiền thanh toán trái phiếu bị giảm giá thì
nhà đâu tư nắm giữ loại trái phiếu này sẽ gặp phải rủi ro. Ví dụ như, nếu trái phiếu được thanh
toán bằng đồng Việt Nam, mà đồng Việt Nam lại giảm giá so với đôla Mỹ, thì người đầu tư sẽ
nhận được ít đôla Mỹ hơn. Đó là rủi ro tỷ giá.
2.2.5. Rủi ro thanh khoản
Rủi ro thanh khoản tùy thuộc vào việc trái phiếu có dễ dàng được bán theo giá trị hay gần với
giá trị hay không. Thước đo chủ yếu đối với tính thanh khoản là độ lớn khoảng cách giữa giá hỏi
mua và giá chào bán trái phiếu mà nhà giao dịch yết lên. Nếu người đầu tư định năm giữ trái phiếu
cho tới khi đáo hạn thì rủi ro này không quan trọng lắm.
(Nguồn: sách Phân tích chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư – PGS.TS Bùi Kim Yến – trang
269)
3. Phân loại trái phiếu.
3.1.Phân loại theo người phát hành :
Trái phiếu của Chính phủ : Đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, chính phủ phát hành trái
phiếu để huy động tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế, xã hội. Chính phủ luôn được coi
là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường; Vì vậy, Trái phiếu Chính phủ được coi là loại
chứng khoán có ít rủi ro nhất.
Trái phiếu của doanh nghiệp: Là những trái phiếu do doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần
và công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành để tăng vốn hoạt động. Trái phiếu doanh nghiệp có
nhiều loại và rất đa dạng.
Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính: các tổ chức này có thể phát hành trái phiếu
tỷ lệ khi mua trái phiếu.
3.5.2.Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Là loại trái phiếu có kèm theo phiếu cho phép trái
chủ được quyền mua một số lượng nhất định cổ phiếu của công ty.
3.5.3.Trái phiếu có thể mua lại: Là loại trái phiếu cho phép nhà phát hành được quyền mua
lại một phần hay toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.
(Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%A1i_phi%E1%BA%BFu)
4. Điều kiện phát hành trái phiếu.
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu khi có đủ các điều kiện sau:
▪ Là doanh nghiệp thuộc một trong các loại hình sau: công ty cổ phần, công ty nhà nước trong thời
gian chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật
Doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam.
▪ Có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.
▪ Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán.
▪ Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm liền kề năm phát hành phải có lãi.
▪ Có phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua.
(Nguồn: http://www.saga.vn/view.aspx?id=13778)
5. Các bước phát hành trái phiếu.
Thông thường, để phát hành trái phiếu, doanh nghiệp thường thuê một tổ chức tài chính như ngân
hàng, công ty chứng khoán làm đơn vị tư vấn phát hành. Vai phát hành theo đúng thông lệ thị
trường và đúng quy định của pháp luật, gồm: