Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
Lời nói đầu
Lúa gạo là lơng thực chính liên quan mật thiết đến cuộc sống hàng ngày của
ngời dân Việt Nam. Thiếu gạo sinh ra đói kém, đói kém là tác nhân ảnh hởng đến an
ninh chính trị, xã hội rối ren. Nhận thức đợc vấn đề này Đảng và Chính Phủ rất chú
trọng đến ngành lúa gạo coi đó là ngành trọng điểm trong chơng trình phát triển
kinh tế của nớc ta. Sự chú trọng đến lĩnh vực lúa gạo của Chính phủ đã đa đến một
kết quả là: Từ một nớc thiếu lơng thực, hàng năm phải nhập khẩu trên dới một triệu
tấn, năm 1989 Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu lúa gạo lớn trở lại, đứng vào
hàng thứ 3, thứ 4, năm1997 vơn lên hàng thứ 2 của những nớc xuất khẩu gạo trên
thế giới. Có thể nói đây là một bứoc ngoặt trong công cuộc đổi mới nền kinh tế của
nớc ta.
Song, hiện nay trớc xu hớng quốc tế hoá, hội nhập các nền kinh tế. Tình hình
sản xuất và kinh doanh lúa gạo trên thế giới đang phải đối đầu với những thách
thức lớn: thị trờng bất ổn định, sản lợng xuất khẩu tăng giảm không đều, xu hớng
cạnh tranh của các nớc mới xuất khẩu ngày càng ác liệt, thị trờng nhập khẩu biến
động không ngừng... Hơn nữa, gạo của ta lại không có mấy lợi thế trong cạnh tranh
do chất lợng còn thấp và cha có uy tín đối với bạn hàng. Chính điều này đã làm cho
giá biến động thờng xuyên theo chiều hớng đi xuống gây khó khăn cho cả ngời sản
xuất lẫn ngời xuất khẩu.
Xuất phát từ những bức xúc của thực tế và trong phạm vi kiến thức của mình em
chọn đề tài: Thực trạng và giải pháp cho xuất khẩu gạo Việt Nam làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình.
* Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Góp phần làm rõ vai trò của sản xuất và xuất khẩu lúa gạo đối với nền kinh tế
quốc dân.
- Đánh giá thực trạng của sản xuất và xuất khẩu gạo Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả cho xuất khẩu gạo Việt
Nam
* Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp thống kê.
hàng năm, nó có thể diền ra trên phạm vi quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
Với mục tiêu đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, chiết khấu nhằm phân
tán và chia rẽ rủi ro, các doanh nghiệp thơng mại có thể lựa chọn nhiều hình thức
xuất khẩu.
+ Xuất khẩu trực tiếp:
Là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản
xuất ra hoăc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới khách hàng ngoài thông
qua các tổ chức của mình. Xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong
kinh doanh song lại có những u điểm nổi bật là giảm bớt các chi phí trung gian
do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với
khách hàng và thị trờng nớc ngoài, biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
2
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
bán hàng ở đó nên có thể thay đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong
điều kiện cần thiết.
+ Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó đơn vị ngoại thơng đứng ra nhập
nguyên liệu hoặc bán thành phẩm do xí nghiệp gia công sau đó thu hồi thành
phẩm để xuất cho bên nớc ngoài. Đơn vị đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận
với các xí nghiệp sản xuất. Hình thức này có u điểm là doanh nghiệp thơng mại
không cần bỏ vốn vào kinh doanh nhng vẫn thu đợc lợi nhuận, rủi ró it hơn, việc
thanh toán chắc chắn hơn. Tuy nhiên đòi hỏi phải tiến hành nhiều công việc,
nhiều thủ tục nhập khẩu, các cán bộ kinh doanh phải có kinh nghiệm và nghiệp
vụ cả trong quá trình giám sát và kiểm tra việc gia công.
+ Xuất khẩu uỷ thác.
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị ngoại thơng đóng vai trò là ng-
ời trung gian thay cho các đơn vị sản xuất điều hành kí kết hoạt động mua bán
ngoại thơng, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho nhà sản
buộc phải nhập từ bên ngoài những yếu tố mà trong nớc cha thoả mãn đợc. Để
nhập đợc những yếu tố đó thì phải có nguồn ngoại tệ, mà nguồn ngoại tệ này chủ
yếu thu đợc từ các hoạt động xuất khẩu, xuất khẩu là hoạt động chính, tạo tiền đề
cho nhập khẩu. Từ đó ta có thể đánh giá vai trò của xuất khẩu ở 4 khía cạnh :
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc. ở các nớc kém phát triển, một trong những vật
cản chính đối với tăng trởng kinh tế là thiếu nguồn vốn trong quá trình
phát triển. Có nhiều cách khác nhau để huy động nguồn ngoại tệ nhng
chỉ bằng hoạt động xuất khẩu thì nguồn vốn mới ổn định và thờng
xuyên bền vững.
- Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy sản xuất phát
triển mạnh mẽ.
- Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với hoạt động sản
xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Thứ nhất: Chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu thụ
nội địa, trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản
xuất về cơ bản cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ vào sự d thừa ra
của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trởng
chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển.
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
4
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
- Thứ hai : Coi thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất
khẩu. Quan điểm này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu và
thúc đẩy sản xuất phát triển cụ thể:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành có liên quan phát triển theo.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia,
ngoại thơng cho phép một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với
một lợng lớn hơn nhiều lần khả năng sản xuất của quốc gia đó.
- Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút công nghệ kỹ
nớc đang phát triển và từ 20% đến 30% ở các nớc phát triển. Trên thực
tế, sự biến động nhu cầu gạo theo đầu ngời ở các nớc đang phát triển
giảm nhng ở các nớc đang phát triển lại tăng lên chút ít. Hơn nữa, do dân
số thế giới không ngừng tăng nên nhu cầu về lúa gạo không những giảm
mà còn tăng lên. Theo thống kê thì khu vực Châu á tiêu thụ trên 90%
tổng lợng gạo tiêu thụ toàn cầu. Các nớc tiêu thụ gạo nhiều nhất là
Trung Quốc, ấn Độ và Inđonesia, tiếp đó là Negieria và Ai Cập là hai n-
ớc tiêu thụ gạo lớn của Châu Phi. Trong tổng tiêu dùng gạo thì gạo làm
thức ăn trong khẩu phần ăn hàng ngày của ngời dân chiếm từ 90% đến
93%, dùng cho chăn nuôi khoảng 5%, dùng cho chế biến từ 3% đến 5%.
Hiện nay, ngời dân trong nớc cũng nh trên thế giới có mức sống ngày
càng cao. Nhu cầu của họ không chỉ dừng lại ở mức đủ gạo để ăn mà là
đòi hỏi những loại gạo cao sản. Chính vì vậy, để xuất khẩu gạo ổn định
và hiệu quả cao thì sản xuất trớc tiên phải có d thừa ngoài việc cho tiêu
dùng trong nớc thì cần đảm bảo đáp ứng đủ tiêu chuẩn lúa gạo cho xuất
khẩu. Hơn nữa, khi có sự tập trung cho xuất khẩu sẽ thu hút đợc nhiều
đơn vị kinh doanh, cơ quan nhà nớc, hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình
cùng tham gia vào sản xuất vì họ biết rằng sản phẩm xuất khẩu sẽ thu đ-
ợc nhiều lợi nhuận hơn là bán sản phẩm trong nớc và sản phẩm của họ
tiêu dùng nhanh và nhiều hơn. Từ việc thu hút đợc các thành phần kinh
tế cùng tham gia vào sản xuất lúa gạo để xuất khẩu thì chất lợng gạo
xuất khẩu sẽ tăng lên, giá sẽ cạnh tranh hơn, gạo của chúng ta sẽ phát
huy đợc lợi thế so sánh so với gạo của các quốc gia khác và tất nhiên
hiệu quả xuất khẩu sẽ tăng lên.
- Ngày nay, trớc nhu cầu khắt khe của thị trờng thế giới, để xuất khẩu có
hiệu quả thực sự thì chúng ta phải coi chất lợng gạo là yếu tố quan trọng,
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
là mục tiêu mà sản xuất hớng tới có nh vậy mới có sự kết hợp đồng bộ
nhiều nớc đặc biệt là xuất khẩu gạo. ở Việt Nam vai trò của xuất khẩu
gạo lại càng đợc khẳng định bởi lẽ chỉ trong vòng 12 năm ( 1989 - 2000)
Việt Nam đã xuất khẩu đợc gần 29,5 triệu tấn gạo với kim ngạch gần
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
6670 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu gạo tăng đã góp phần không nhỏ
vào việc thu ngoại tệ cho đất nớc nhằm đẩy nhanh tiến trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc.
- Xuất khẩu gạo không những góp phần cải thiện cán cân thơng mại mà
còn là điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng
ngoại. Xuất khẩu gạo sẽ kéo theo sự phát triển sản xuất lúa theo hớng
chuyên môn hoá, phát triển của nghành chế tạo máy nông nghiệp, công
nghiệp chế biến bảo quản, hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển để đáp ứng
việc đẩy mạnh xuất khẩu. Nh vậy, xuất khẩu gạo đã tạo điều kiện cho
các nghành liên quan phát triển theo, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng có lợi cho sự tăng trởng và phát triển của đất nớc.
- Xuất khẩu gạo góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Cơ sở
kinh tế của xu hớng đó là lợi ích của các tác nhân khi tham gia vào quá
trình đó thờng lớn hơn khi không tham gia vào giao thơng quốc tế, trong
đó các nớc xuất khẩu thì tìm cách khai thác về lợi thế về tài nguyên
thiên nhiên, lao động rẻ... để phát triển kinh tế còn nhóm các nớc nhập
khẩu lại tìm cách xuất khẩu t bản, tìm môi trờng đầu t có lợi về mặt tài
chính. Xuất khẩu gạo trong những năm qua của chúng ta còn rất nhiều
hạn chế mà các hạn chế đó lại xuất phát từ chính bản thân xản phẩm lúa
gạo. Sự hạn chế trong chất lợng gạo đã làm cho hiệu quả xuất khẩu gạo
của chúng ta cha xứng đáng vơí tiềm năng vốn có cuả nó.
Xuất khẩu gạo giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này
hoàn thiện hơn, năng động hơn bởi lẽ chỉ có sự luôn đổi mới thì mới làm cho
doanh nghiệp đứng vững đợc trớc sự cạnh tranh gay gắt của thị trờng thế giới.
Đó chính là cơ sở kinh tế để có thể tăng thêm lợi ích của các tác nhân tham gia
vào quá trình giao thơng quốc tế mà không cần có sự tớc đoạt lẫn nhau nh các
nhà chủ nghĩa trọng thơng đã khẳng định.
Nhng vấn đề sẽ phức tạp hơn nếu nớc A có lợi thế so với nớc B không chỉ ở
ngành sản xuất gạo mà cả ở ngành sản xuất than. Chính David-Ricardo đã thành
công trong việc sử lý trờng hợp này. Theo ông, một nớc tỏ ra kém hiệu quả hơn
một nớc khác trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng thì vẫn tồn tại cơ sở dẫn
dến chuyên môn hoá sản xuất và trao đổi cụ thể, quốc gia thứ nhất sẽ tập trung
vào sản xuất và suất khẩu mặt hàng có mức bất lợi tuyệt đối nhỏ hơn và nhập
khẩu mặt hàng có mức bất lợi tuyệt đối lớn hơn. Có thể tóm tắt nguyên lý lợi thế
tơng đối của David-Ricardo thông qua ví dụ sau:
Giả sử hai nớc A và B cùng chi ra 200 giờ lao động và đợc kết quả nh sau:
Gạo Than
Tên nớc Kết quả
sản xuất (tấn)
So với
đối tác (lần)
Kết quả
sản xuất (tấn)
So với
đối tác (lần)
Nớc A
Nớc B
100
80
1,25
0,8
400
200
2
những hàng hoá mà việc sản xuất ra nó cần nhiều yếu tố đắt và tơng đối khan
hiếm. Nói cách khác theo nguyên lý H - O, một số nớc có lợi thế so sánh hơn
trong việc sản xuất những sản phẩm hàng hoá đó đã sử dụng nhiều yếu tố sản
xuất đợc u đãi hơn so với các nớc khác. Chính sự u đãi tự nhiên của các yếu tố
sản xuất này (vốn, lao động, tái nguyên...) đã khiến một số nớc có chi phí cơ hội
thấp hơn khi sản xuất những sản phẩm hàng hoá đó.
Lý thuyết về lợi thế còn đợc các nhà kinh tế học khác nh Wolfgang Stolper,
Paul.A.Samuelsen, Jame William... tiếp tục nghiên cứu, mở rộng và phát triển
hơn để khẳng định những t tởng khoa học và giá trị thực tiễn to lớn của nó. Tuy
còn những hạn chế về lý luận trớc thực tiễn phát triển phức tạp của hoạt động th-
ơng mại quốc tế ngày nay, song các lý thuyết về lợi thế vẫn đang là qui luật chi
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
phối động thái phát triển của thơng mại quốc tế. Với xu hớng thơng mại hoá
quốc tế, các quốc gia đều mở rộng quan hệ buôn bán và trao đổi hàng hoá dịch
vụ với nhau, nhằm phát huy lợi thế so sánh của mình về các nguồn lực sản xuất
vốn có để thu đợc lợi ích thơng mại cao nhất, trên cơ sở đó thúc đẩy sự tăng trởng
và phát triển kinh tế cho đất nớc.
2. Lợi thế cạnh tranh.
Ngày nay, trớc xu thế hội nhập và tự do hoá thơng mại nó nh một tiền đề
thúc đẩy kinh tế phát triển kinh tế nhng nó cũng nh là một thách thức về sự cạnh
tranh giữa các nền kinh tế. Về nguyên lý, lợi thế tuyệt đối và lợi thế tơng đối đợc
xem xét và đánh giá bởi các yếu tố tự nhiên và kinh tế, nó thuần tuý ở dạng tiềm
năng. Đối với một nớc, tiềm năng về tự nhiên đợc ví nh rừng vàng biển bạc nhng
vẫn bị nghèo đói nếu nh không có giải pháp hữu hiệu để khai thác các tiềm năng
đó. Vì vậy, các tiềm năng cần đợc đặt trong mối quan hệ với các vấn đề chính trị
đặc biệt là môi trờng và chính sách kinh tế. Chỉ trên cơ sở khai thác một cách các
điều kiện về tự nhiên, kinh tế xã hội mới tạo ra lợi thế có sức mạnh tổng hợp cao
trong sản xuất và xuất khẩu. Đó là lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu. Điều đó có
điều kiện tiền đề đồng thời là điều kiện cơ bẩn của vận dụng nguyên lý về lợi thế.
Hai là: Lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh luôn gắn liền với các yêu cầu
mang tính xã hội, trong đó có vai trò quản lý kinh tế của nhà nớc đóng vai trò
quyết định. Vì vậy, điều kiện để vận dụng các thuyết lợi thế là có cơ chế quản lý
năng động, các chính sách kinh tế mở tạo khả năng khai thác các tiềm năng tự
nhiên tạo sức cạnh tranh của sản phẩm. Vì vậy, lợi thế cạnh tranh là mục tiêu
cuối cùng của mỗi nớc khi tham gia xuất khẩu.
Ba là: Muốn khai thác lợi thế cần phải đánh giá đầy đủ chúng, muốn vậy
phải có các chuyên gia kinh tế sử dụng thành thạo các phơng pháp đánh giá gắn
liền với các hoạt động kinh tế thị trờng, phải sử dụng các chuyên gia đó trong
đánh giá và bố trí sản xuất, xuất khẩu.
Bốn là để đánh giá đợc các lợi thế phải có hệ thống thông tin với độ tin cậy
cao, phản ánh chính xác số lợng, chất lợng các yếu tố để đáp ứng yêu cầu đó cần
phải điều tra, khảo sát các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội trong nớc, nắm chắc
các thông tin về thị trờng thế giới.
4. Đánh giá chung về lợi thế cạnh tranh và những hạn chế trong xuất
khẩu gạo của nớc ta.
Lợi thế của Việt Nam đối với xuất khẩu gạo đợc thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất: Việt Nam nằm trong vòng cung Châu á Thái Bình Dơng đây là
nơi diễn ra nhng dòng giao lu kinh tế sôi động. Hơn nữa, Việt Nam nằm trên các
tuyến giao thông quan trọng và có hệ thống cảng biển rất thuận tiện. Đây chính
là lợi thế so sánh của Việt Nam tạo ra môi trờng kinh tế năng động, linh hoạt và
giảm đợc chi phí vận chuyển.
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
Thứ hai: Nớc ta có điều kiện khí hậu sinh thái khá phong phú và đa dạng đ-
ợc chia thành bảy vùng sinh thái khác nhau và mỗi vùng có một thế mạnh và lợi
thế riêng trong sản xuất. Nớc ta có hai vùng đồng bằng châu thổ vào loại phì
nhiêu nhất thế giới, độ màu mỡ và thời tiết khí hậu mùa vụ cho phép ĐBSH và
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
- Tổ chức thu mua còn thiếu chặt chẽ do thiếu sự hợp tác điều hành phối
hợp gia các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng mạnh ai nấy làm, phân tán
cục bộ, tranh mua tranh bán, hậu quả là giá mua hàng xuất khẩu trong n-
ớc bị đẩy lên cao và giá bán ở thị trờng nớc ngoài giảm.
IV. Đặc điểm của thị trờng gạo.
1. Đặc điểm của thị trờng gạo.
Thị trờng là một phạm trù kinh tế gắn liền với sự ra đời, phát triển của sản
xuất và trao đổi hàng hoá, cũng nh các thị trờng khác thị trờng gạo là một tập hợp
các thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán tuy nhiên gạo là sản phẩm thiết yếu và
là sản phẩm của ngành nông nghiệp nên nó có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Thị trờng gạo có tính thời vụ trong trao đổi, sản xuất nông
nghiệp mang tính thời vụ, tính thời vụ đợc qui định bởi đặc điểm khí hậu sinh
thái kết hợp với đặc điểm kỹ thuật của cây trồng. Lúa gạo cũng vậy, dó nó có
tính thời vụ trong sản xuất nên nó cũng hình thành tính thời vụ trong trao đổi.
Xuất khẩu gạo gắn liền với quá trình sản xuất, chế biến và điều hành lúa gạo của
từng nớc. Cứ sau thời điểm thu hoạch thì thị trờng lúa gạo thế giới lại liên tục và
sôi động hơn. Tuy nhiên, sự liên tục và sôi động đó diễn ra nh thế nào và diễn ra
trong bao lâu lại tuỳ thuộc vào khả dự trữ và điều hành gạo của từng nớc. Chẳng
hạn ở Mỹ do khả năng dự trữ, bảo quản của họ rất lớn nên có thể phân bổ dàn tải
xuất khẩu ở khắp các tháng trong năm. Còn một số nớc do khả năng dự trữ, bảo
quản kém nên chỉ có thể xuất khẩu gạo vào những lúc ngay sau khi thu hoạch, có
thể nói đây là một yếu điểm lớn cho các nớc này bởi lẽ giá cả lúc trái vụ bao giờ
cũng đắt hơn lúc chính vụ.
Thứ hai: Buôn bán giữa các Chính phủ là phơng thức chủ yếu:
Gạo là loại hàng hoá có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con
ngời nên có thể nói nhu cầu về gạo có tính chất ổn định hơn các loại hàng công
nghiệp. Mặt khác, vì yếu tố chính trị, Chính phủ nào cũng phải có chính sách giữ
sự ổn định trong cung cấp lơng thực nói chung và gạo nói riêng hay nói cách
gạo nh: Mỹ, EU, Trung Quốc,... họ có thể điều tiết khối lợng mua vào hay bán ra
trên thị trờng Quốc tế và qua đó ảnh hởng đến giá cả và các tác nhân tham gia thị
trờng.
Thứ năm: Trên thị trờng, chủng loại gạo phong phú và có sự khác biệt về
thị hiếu của mỗi nớc.
Ngày nay, do có sự phát triển vợt bậc của khoa học kỹ thuật đã đem lại
những thành tựu to lớn cho ngành nông nghiệp nhất là những thành tựu về công
nghệ sinh học, nhờ áp dụng các loại giống mới có năng suất, chất lợng cao mà đã
tạo ra các loại gạo với nhiều chủng loại và mẫu mã khác nhau phù hợp với thị
hiếu đa dạng của ngời tiêu dùng. Ngời tiêu dùng ở mỗi nớc khác nhau thì có thị
hiếu về gạo khác nhau. Có nớc thích loại gạo ngon hạt dài, có nớc lại thích loại
gạo chất lợng trung bình nhng hạt dài... Nh vậy một loại gạo có thể đợc tiêu
dùng ở nớc này nhng cha chắc đã đợc chấp nhận ở nớc khác. Do đó, để đáp ứng
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
nhu cầu của thị trờng cần phải phân loại gạo theo chất lợng, tâm lý tiêu dùng để
có đối sách thích hợp với mỗi loại thị trờng.
Những đặc điểm của thị trờng gạo nói trên có ảnh hởng rất lớn đến quá trình
kinh doanh xuất khẩu gạo do vậy cần phải tìm hiều và phân tích sâu sắc các đặc
điểm đó.
2. Xu hớng của thị trờng gạo thế giới
Cung:
Lúa gạo - sản phẩm của ngành nông nghiệp - đáp ứng nhu cầu tối cần thiết
của con ngời. Do nhận thức đợc tầm quan trọng của lúa gạo, ngày nay hầu hết
các quốc gia đều quan tâm đến lĩnh vực an ninh lơng thực, trong đó họ đặc biệt
cân đối vững chắc cung - cầu tạo sự ổn định cho nhu cầu trong nớc. Hơn nữa,
diễn biến thuận tiện của thời tiết khí hậu trong vài năm gần đây làm lợng lúa gạo
trao đổi trên thị trờng ngày càng nhiều, có rất nhiều Quốc gia d thừa lúa gạo để
xuất khẩu đặc biệt là các nớc đang phát triển. Suốt nhiều thập niên qua, các nớc
cung ngày càng tăng lên.
Đứng trớc xu hớng của thị trờng gạo thế giới, Việt Nam với cơng vị là một
nớc xuất khẩu. Biện pháp thức thời đa ra đối với ngành lúa gạo để đáp ứng tình
hình hiện nay trớc tiên là chất lợng lúa gạo và thị trờng tiêu thụ. Nếu chúng ta
giải quyết đợc 2 vấn đề này thì có nghĩa là chúng ta đã có lối đi cho ngành lúa
gạo Việt Nam.
V. Một số nhân tố ảnh hởng tới xuất khẩu gạo.
1. Sự biến động của thị trờng.
Thị trờng là phạm trù kinh tế gắn liền sản xuất và tiêu dùng, ở đâu có sản
xuất, lu thông hàng hoá thì ở đó có thị trờng. Để nắm vững các qui luật vận động
của thị trờng nhằm xử lý các tình huống trong kinh doanh - nhất thiết chúng ta
phải nghiên cứu thị trờng. Chúng ta nghiên cứu sự tác động của thị trờng thế giới
đến xuất khẩu gạo của Việt Nam qua hai vấn đề:
Thứ nhất: Dung lợng của mặt hàng gạo trên thị trờng
Đó là khối lợng hàng hoá đợc giao dịch trên một phạm vi thị trờng nhất
định và trong một thời gian nhất định. Chúng ta nghiên cứu dung lợng thị trờng
gạo để xác định nhu cầu thật của thị trờng thế giới. Xác định đợc xu hớng biến
động của nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của từng vùng, từng khu vực. Cùng với
việc nắm bắt nhu cầu về gạo, chúng ta phải nắm bắt khả năng cung cấp của thị tr-
ờng thế giới diễn ra nh thế nào. Hiện nay, những nớc nào có khả năng cung cấp
mặt hàng này, tiềm năng cung cấp trong tơng lai ra sao. Tuỳ đó mà ta đa ra đối
sách giữ vững sản lợng cố định hay ta sẽ tăng sản lợng xuất khẩu. Nh chúng ta
biết gạo là một sản phẩm thiết yếu rất cần thiết cho cuộc sống nhng nhu cầu
nhập tăng lên cầu về gạo của mỗi cá nhân là giảm xuống song cầu của toàn xã
hội vẫn tăng lên. Nguyên nhân là khi thu nhập tăng thì ngời ta tiêu dùng gạo trực
tiếp ít đi nhng ngời ta sẽ tiêu dùng những sản phẩm đợc chế biến từ gạo tăng lên.
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
17
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
Đồng thời nhu cầu tăng lên do dân số thế giới tăng lên. Vậy khi chúng ta thực
sở thích, tập quán tiêu dùng. Chất lợng gạo không phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
18
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
trong đó giống kỹ thuật canh tác và bảo quản chế biến là những nhân tố ảnh hởng
trực tiếp đến chất lợng gạo.
Giống:
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến chất lợng gạo bởi lẽ giống tốt thì
bản thân nó đã đảm bảo các chỉ tiêu:
+ Khả năng chống chọi với điều kiện tự nhiên.
+ Cho phép sinh trởng và phát triển mạnh.
+ Tạo ra sản phẩm với năng suất, chất lợng cao, mẫu mã đẹp.
+ Có khả năng hạn chế các loại sâu bệnh.
Để có thể tạo ra chất lợng giống tốt thì Đảng và Nhà nớc cùng Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn cần có sự đầu t thích đáng vào lĩnh vực nghiên
cứu giống cây trồng, lĩnh vực công nghệ ghen, bên cạnh đó cần tranh thủ trình độ
khoa học tiên tiến của các nớc trên thế giới nh là vấn đề chuyển giao công nghệ,
vấn đề nghiên cứu ứng dụng...
Kỹ thuật canh tác.
Là tổng thể các biện pháp bao gồm các khâu: gieo cấy, chăm sóc và phòng
trừ sâu bệnh. Đây là các nhân tố ảnh hởng mạnh mẽ đến quá trình sinh trởng và
phát triển của cây lúa, việc thực hiện đúng qui trình kỹ thuật là vô cùng quan
trọng đối với việc tạo ra một loại gạo phẩm chất cao. Chẳng hạn trong khâu
phòng trừ sâu bệnh nếu không phòng trừ đúng lúc, đúng chỗ rất có thể sẽ để lại
những d âm của thuốc hoá học trong sản phẩm và đây cũng là vấn đề cần lu ý
cho những ngời sản xuất lúa gạo đặc biệt là trong thời đại ngày nay - thời đại
của hoá chất và thuốc hoá học do kiến thức về khoa học kỹ thuật ít, ngời nông
dân chỉ cần biết loại thuốc đó có phòng trừ sâu bệnh hay không mà không hề
quan tâm tới ảnh hởng của nó đến sản phẩm nh thế nào để khắc phục những hạn
chế đó, việc thành lập các tổ đội khuyến nông bổ sung những kiến thức về kỹ
lúa. Thị hiếu tiêu dùng quyết định tới cách chế biến nh thế nào. Có nhiều nớc a
chuộng gạo xát trắng, không còn phôi và lớp cám ngoài cùng, có nhiều nớc lại a
chuộng loại gạo hấp chứa nhiều vitamin và có giá trị dinh dỡng cao. Việc chế
biến sao cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng cũng đồng nghĩa với chất lợng
hạt gạo đợc nâng lên để đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng.
4. Cơ chế chính sách đốivới xuất khẩu.
Cơ chế quản lý, chính sách kinh tế và các quan hệ đối ngoại là các yếu tố
rất nhạy cảm, tác động trực tiếp nền kinh tế nói chung và xuất khẩu gạo nói
riêng.
Sự tác đồng của cơ chế chính sách đến xuất khẩu gạo theo 2 hớng: kìm hãm
xuất khẩu nếu chính sách đó không phù hợp và thúc đẩy xuất khẩu nếu chính
sách đó không phù hợp.
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
20
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
Đối với xuất khẩu gạo, các chính sách tác động mạnh mẽ nhất là:
Chính sách đầu t.
Chính sách vốn tín dụng.
Chính sách bảo hiểm và trợ giá.
Chính sách Marketing.
Hơn nữa, xuất khẩu gạo là hoạt động buôn bán vợt ra ngoài phạm vi một
quốc gia thông qua mối quan hệ thơng mại có tổ chức từ lâu trong ra bên ngoài
nhằm thu đợc lợi ích ngoại vi lớn hơn. Vì vậy các quan hệ kinh tế đối ngoại có
ảnh hởng mạnh mẽ tới xuất khẩu gạo. Đối với một nớc, các cơ quan kinh tế đối
ngoại cởi mở cho phép tìm kiếm đợc nhiều bạn hàng để xuất khẩu. Các bạn hàng
ở những nớc có trình độ phát triển kinh tế và điều kiện khác nhau yêu cầu chủng
loại gạo và chất lợng gạo khác nhau. Sự biến động các ngoại tệ mạnh tạo ra sự
thay đổi của tỷ giá hối đoái cũng là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến xuất khẩu
gạo. Đặc biệt với Việt Nam đến năm 2003, hiệp định thơng mại tự do các nớc
Đông Nam á có hiệu lực hàng rào thuế quan bị xoá bỏ - Đây không chỉ là nhân
Lan là nớc nông nghiệp lạc hậu, nhng hiện nay là nớc phát triển trong khu vực,
có mức bình quân thu nhập/đầu ngời gấp 10 lần Việt Nam. Đặc biệt là mặt hàng
gạo. Thái Lan là nớc xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới từ nhiều năm nay, có đợc
thành tựu đó là nhờ sự đổi mới trong chính sách và sự đầu t thực sự của Chính
phủ Thái Lan đến nay nông nghiệp nông thôn, tiềm năng sản xuất lúa của Thái
Lan (về diện tích, điều kiện khí hậu tơng đối với Việt Nam, song kim ngạch sản
xuất gạo của Thái Lan vợt xa chúng ta.). Một trong những thành công của Thái
Lan là có yếu tố thuận lợi trong thị trờng tiêu thụ và những yếu tố thuận lợi đó lại
đợc xác lập từ chính khâu sản xuất và chế biến lúa gạo. Thật vậy, Thái Lan rất
chú trọng phát triển ngành lúa gạo từ việc duy trì các giống có chất lợng gạo
ngon, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng thế giới (về độ dẻo, độ mịn, độ dài và độ
bóng của hạt). Đến đầu t các trang thiết bị dây truyền công nghệ chế biến hiện
đại thoả mãn các yêu cầu theo chất lợng EU, Mỹ, Nhật. Ngoài ra, Thái Lan còn
có các biện pháp khuyến khích xuất khẩu gạo từ nhiều năm nay nh: bỏ chế độ
hạn ngạch, không thu thuế xuất khẩu, tạo tín dụng thuận tiện cho các nhà kinh
doanh vay vốn ngân hàng với lãi suất u đãi, Nhà nớc hỗ trợ xuất khẩu khi cần
thiết, can thiệp để ký những hợp đồng lớn với những chính sách hỗ trợ cần thiết,
Thái Lan đã nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế trên thị trờng Quốc tế trong
xuất khẩu nông sản nói chung và xuất khẩu gạo nói riêng.
2. Bài học cho Việt Nam.
- Thực hiện qui hoạch vùng chuyên canh lúa xuất khẩu, phát huy lợi thế so
sánh trong sản xuất lúa gạo Việt Nam.
- Đầu t đổi mới công nghệ sản xuất, công nghệ chế biến và kết cấu hạ tầng
nông nghiệp, nông thôn.
- Sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô để can thiệp gián tiếp và điều tiết
sản xuất gạo có hiệu qủa.
- Tăng cờng đổi mới hệ thống tiếp, phát triển các kênh sản xuất - xuất khẩu,
coi trọng chữ tín để mở rộng và tạo lập thị trờng.
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
22
trợ thực phẩm cho các nớc khác.
Châu Mỹ La Tinh:
Đợc hình thành bởi các đảo lớn vùng biển Caribe và những lãnh thổ thuộc
Anh, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào Nha ở phía Nam. Châu Mỹ mang đậm nét văn hoá
La tinh Châu Âu. Các nớc vùng núi thì nghèo hơn, đa số là dân da đỏ và ngời lai.
Khu vực này sản xuất đợc 20,9 - 22 triệu tấn lúa, xuất khẩu 1,2 - 1,5 triệu tấn,
nhập khẩu khoảng 2,3 - 3,1 triệu tấn gạo chiếm khoảng 11 - 13% thị trờng thế
giới. Gạo đợc xem là lơng thực chính của các nớc nh: Brazin, Peru, Cuba,
Mexico,... Sức mua không cao nh Bắc Mỹ, phẩm lợng trung bình (10% tấn) hạt
gạo dài. Các tiêu chuẩn về mẫu mã và bao bì thông thờng theo yêu cầu hàng
chuyến, cho các nhà phân phối trong nớc định đoạt. Quy chế kiểm dịch không
Khoa kinh tế nông nghiệp và PTNT
24
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Thị Thao - Lớp Nông nghiệp 39
khắt khe, nhng đôi khi bất hợp lý (Mexico tuyên bố cấm nhập gạo của Việt Nam,
Thái Lan năm 1993 viện cớ phát hiện côn trùng độc hại thực tế là những nhân
nhợng về thị trờng dành cho Hoa Kỳ trong NAFTA).
Châu Âu:
Những biến cố chính trị mới thập niên 80 đã thay đổi hoàn toàn có cấu kinh
tế của các nớc này. Sức mua của ngời tiêu thụ bị sụt giảm thảm hại mặc dù nhu
cầu về lơng thực rất cao. Năm 1995, các nớc này sản xuất đợc 1,8 - 2 triệu tấn
lúa, nhập khẩu 0,75 - 0,95 triệu tấn chiếm từ 3,2 đến 4,78% thị trờng thế giới.
Đây là khu vực có tiềm năng tiêu thụ gạo, khó khăn về ngoại tệ. Nhng giới kinh
doanh tin rằng đây là những nớc không thể thanh toán bằng tiền mặt nên phơng
thức đổi hàng hoặc đối lu hai chiều luôn đợc xem là thích hợp nếu không có
những hình thức tài trợ khác. Vì sức mua của ngời tiêu thụ thấp nên chất lợng đòi
hỏi không cao, loại gạo 25% tấm thờng đợc a chuộng.
Châu Phi:
Châu Phi nằm cách biệt với Bắc Phi bởi Sahara. Nơi đây đợc mô tả là lục
địa buồn thảm. Chi phí quân sự cao hơn thực phẩm, đất đai bạc màu, sa mạc hoá